Nghiên cứu và hoàn thiện quy trình sản xuất, sử dụng hỗn hợp muối - khoáng KL-01 để phòng chống bệnh sát nhau và bại liệt ở bò - Pdf 27


NGHIÊN CứU Và HOàN THIệN QUY TRìNH SảN XUấT, Sử DụNG HỗN
HợP MUốI - KHOáNG KL-01 Để PHòNG CHốNG BệNH SáT NHAU
Và BạI LIệT ở Bò

Tăng Xuân Lu
1
,

Trần thị Loan
1
, Vơng Văn Vỹ
1
, Vơng Tuấn Thực
1
,Ngô Đình Tân
1
, Phạm Doãn Huệ
1
, Nguyễn Đình Lý
2
, Nguyễn Doãn Quyền
3
,
Nguyễn Văn Chung
4
, Vơng Thị Chung
5

, MgCl
2
, CaHPO
4
,
CaCO
3
, Ca
3
PO
4,
Na
2
SO
4
,

NaCl, MgO, S, ZnO, CuSO
4
, MnO, CaSO
4
, Na
2
SeO
3,
HIO
3
and different vitamins with various proportion. The achivement that was
gained after the research can be summarized as folows: retained placenta ratio
decreased 82,4- 86,6%; Placenta released earlier 5.0 to 5.44 hours than the

3,45 3,48 giờ (sớm hơn không sử dụng là 2,01 giờ); thời gian hồi phục tử cung bò sau
khi đẻ 26 30 ngày (sớm hơn bình thờng là 94 ngày); tỷ lệ bại liệt giảm, bò không
bị sốt sữa, chất lợng sữa: Protein sữa 3,45 0,18%, mỡ sữa: 3,82 0,13%; đờng lactose
5,12 0,21%, Sản lợng sữa tăng từ 8 10% (Tăng xuân Lu và cs-2004).
Năm 2006 Bộ KH và Công nghệ xét duyệt cho sản xuất thử nghiệm hỗn hợp muối
khoáng Kl-01nhằm chống sát nhau và bại liệt ở bò.
Xuất phát từ vấn đề trên chúng tối tiến hành Nghiên cứu, hoàn thiện quy trình
sản xuất, sử dụng hỗn hợp muối khoáng KL-01 cho bò trớc khi đẻ với công thức tối
u để sản xuất đại trà và nhân rộng ra thị trờng cho sản phẩm
Mục tiêu của đề tài
Xây dựng quy trình sản xuất và sử dụng hồn hợp muối khoáng chất lợng cao
cho bò trớc khi đẻ
2. Vật liệu và phơng pháp nghiên cứu
Vật liệu nghiên cứu
- Hỗn hợp muối khoáng- kl-01
- Bò cái hớng sữa, bò sinh sản trớc khi đẻ 30-35 ngày.
Nguyên liệu: Bao gồm các muối: NaHCO
3
, CaHCO
3,
MgCl
2,
, MgSO
4,
CaHPO
4
.
- Khoáng vi lợng:
CaCO
3

- Từ tháng 6 - 2007 đến tháng 7 năm 2008
Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi
- Tính chất vật lý, tính chất hóa học, mùi, màu của các đơn chất, hợp chất và
hỗn hợp của sản phẩm, giựa trên tính chất hóa lý của các nguyên tố hóa học, hợp chất,
đơn chất của chúng và công dụng của chúng đối với gia súc khi sử dụng vào cơ thể.
- Thành phần của các muối, các nguyên tố khóng vi lợng, các vi ta min cần
thiết và các phụ gia cho sản phẩm.Xác định bằng cách xác định giựa vào thành phần
của các cation/anion của các muối và nhu cầu khoáng đa vi lợng của vật nuôi trong
giai đoạn chửa cuối của thời kỳ bào thai.
+ Cho ăn thử nghiệm với 4 công thức khác nhau để tìm ra công thức tối u cho sản phẩm
- Kiểm tra chất lợng của sản phẩm thông qua gia súc thử nghiệm, với các chỉ
tiêu theo dõi:
+ Tỷ lệ sát nhau
+ Thời gian ra nhau (Tính đến giờ ra khỏi cơ thể )
+ Thời gian sạch dịch tử cung sau khi đẻ

+ Tỷ lệ bò kém ăn sau khi đẻ (theo dõi mô tả)
+ Tỷ lệ bại liệt trớc và sau khi đẻ
+ Tỷ lệ sốt sữa
+ Thời gian động dục lại sau khi đẻ
+ Phân tích chất lợng sữa của bò cho sữa.
Phơng pháp nghiên cứu
Đề tài đợc tiến hành qua các bớc nh sau:
- Xây dung 4 công thức cho sản phẩm muối khoáng, công thức cho khoáng vi lợng,
hỗn hợp vitaplex
- Sản xuất sản phẩm, bao gói sản phẩm.
- Thử nghiệm sản phẩm trên các vùng triển khai với đối tợng là bò cái sinh sản , bò
cái tơ chửa lần 1 từ các chủ trang trại với thời gian trớc khi đẻ 30-35 ngày mức ăn
100 gr/ con/ ngày.
- Phát mẫu thu thập số liệu và mầu nhận xét cho chủ trang trại và theo dõi trực tiếp từ

= 8%
5. CaHPO
4
= 19%
6. Khoáng vi lợng = 5%
7. Phụ gia: = 5%
8. Bột màu TP = 0,3%
9. Vitamin = 0,7
Công thức 2
1. MgSO
4
= 60%
2. NaHCO
3
= 10%
3. MgCl
2
= 10%
4. CaHPO
4
= 10%
5. Khoáng vi lợng = 6,5%
6. Phụ gia = 3,1%
7. Bột màu TP = 0,4%
Công thức 3
1. MgSO
4
= 50%
2. NaHCO
3

Vitamin- B-Complex = 0,5%

6. Phụ gia = 3,9%
7. Bột màu TP = 0,1% Bảng 2. Thành phần khoáng vi lợng:
Trong 100 kg (100%) hợp chất:
CaCO
3
= 16,7 kg
Ca
3
PO
4
= 48,7 kg
Na
2
SO
4
= 1,7 kg
NaCl = 26,3 kg
MgO = 3,6 kg
S = 2,4 kg

ZnO = 250 gam
CuSO
4
= 100 gam
MnO = 100 gam

1 VitaminB
1
= 0,6% Vitamin B
1
= 0,6 kg
2 Vitamin B
2
= 0,15% Vitamin B
2
= 0,15 kg
3 Vitamin B
6
= 0,1% Vitamin B
6
= 0,1 kg
4 Vitamin B
12
= 0,01% Vitamin B
12
= 0,01 kg
5 Vitamin PP

= 0,5% Vitamin PP = 0,5 kg
6 Vitamin A

= 0,3% Vitamin A

= 0,3 kg
7 Vitamin C


Nghiền quy cách:
Đối với những sản phẩm đơn ở dạng cục hoặc hạt lớn thì đợc đa qua máy
nghiền quy cách cho ra kích cỡ hạt tiêu chuẩn. Máy nghiền công nghiệp.
Sấy khô đơn chất và hỗn hợp
Sản phẩm của hỗn hợp bao hồm các muối và các chát đơn chất hoặc hợp chất
giạng oxit trong điều kiện ẩm độ cho phép thì chúng hầu nh không tác dụng và
chuyển hóa lẫn nhau. Vì vậy các đơn chất nđợc sấy khô ở một ẩm độ nhất định ,khi
đó mới đem chúng phối trộn lại với nhau và sau đó chúng đợc đa vào máy sấy, sấy
tổng thể đạt đến ảm độ từ 14-20% là đợc. Nguyên liệu sấy đợc thực hiện bằng máy
sấy Việt Thông sản xuất trong nớc với dây chuyền chuyển động tự động
Làm nguội sản phẩm:
Sản phẩm sau khi đợc sấy xong lập tức đợc đa ra làm nguội bằng hệ thống
quạt gió trớc lúc qua khâu phối trộn và khử trùng sản phẩm. Làm nguội sản phẩm
bằng hệ thống quạt gió
Khử trùng sản phẩm:
Khâu khử trùng là khâu để đảm bảo cho sản phẩm không bị mốc, nhiễm khuẩn
trong quá trình bảo quản và sử dụng. Hệ thống khử trùng đợc thông qua hệ thống
chùm đèn hồng ngoại
Đóng gói sản phẩm :
Là khâu cuối cùng của công đoạn sản xuất thành phẩm . Đóng gói sản phẩm
bằng máy đóng tự động nhập ngoại
3.3 Kết quả thử nghiệm bốn công thức ở các vùng:
Trên cơ sở xây dựng 4 công thức với tỉ lệ thành phần các muối khác nhau và sản
phẩm đợc thử nghiệm cho 2 nhóm bò Lai sind sinh sản và bò sữa sinh sản trớc khi
đẻ 30-35 ngày với lợng 100gr/con/ngày và đợc trộn vào thức ăn tinh. Kết quả thu
đợc thể hiện qua bảng 4 với các công thức khác nhau:
3.3.1.Kết quả của các chỉ tiêu theo dõi

dùng
(%)
Sau
Khi
dùng
(%)
Số con
(n)
Trớc
khi
dùng
(%)
Sau
khi dùng

(%)
Sát nhau ( %)

186

17,59 4,3 184 18,39 3,26 184 17,33 3,06 184 17,96 3,43
Thời gian ra nhau
(Giờ)

186

11,36
8,63
5,44
2,71

3,22
183
17,34
6,45
12,25
3,53
183
18,81
5,63
11,03
3,68
183
17,19
6,74
10,51
4,11
Bệnh sốt sữa (%)

184

0,54 0,0 184 0,0 0,0 184 1,63 0,0 184 1,63 0,0
Kém ăn sau khi
đẻ (%)
183

18,03 1,63 183 19,67 1,09 183 18,57 1,09 183 15,85 0,45
Thời gian động
duc lại (Ngày)

186

544,18

4200,47

505,05

135
3805,05
678,25
4092,45
1271,34

112
3955,25
521,18

4160,46
1682,12

100
3825
702,69

4057,92

546,45
Từ kết quả trên chúng tôi thấy :

R. L., Goff J. P 1994: Khi bổ sung các muối giàu cation và anion cho bò vào 2
hoặc 3 tuần cuối của thời kỳ chửa là pha rất quan trọng trong chu kỳ tiết sữa ở bò
cao sản. Trong quản lý đàn, loại khẩu phần này đợc sử dụng để từng bớc thích
nghi chuyển từ khẩu phần cạn sữa sang khẩu phần cho bò đang kỳ tiết sữa. Đây là
cách nhằm kích thích sự đáp ứng điều hoà của cơ thể theo hớng chuẩn bị chuyển
hoá thích hợp với những sự đột ngột thay đổi sinh lý xảy ra vào thời điểm đẻ và lúc
bắt đầu tiết sữa .Đối với bệnh sốt sữa, phòng là một biện pháp cần thiết để giảm
thiểu sự thiệt hại về kinh tế . Oetzel, 2000 đã đa ra khuyến cáo là trong Thời kỳ
đa vào khẩu phần các muối đợc chỉ ra từ các nghiên cứu khoảng từ 21 đến 45
ngày trớc ngày có biểu hiện đẻ. Những quan sát về lâm sàng đã chỉ ra rằng các
muối anion không nên cung cấp trong suốt thời kỳ cạn sữa.

Thời gian động dục lại sau khi đẻ: Lô đối chứng 74,99 29,80 đến
92,9128,91 ngày xuống còn 67,2621,25 đến 70,40 30,06 ngày ( Sớm hơn đối
chứng là 7,73 đến 22,51 ngày) kết quả này ngắn hơn kết quả của Tăng Xuân Lu,
Hoàng Kim Giao, Cù Xuân Dần (2001) :là 91,88- 106,17 ngày. Trong đó thời gian
động dục lại sau khi đẻ ở công thức 3 và 4 ngắn hơn và có ý nghĩa so với công thức
1 và 2 sai lệch có ý nghĩa (P < 0,05). Thời gian sạch dịch sau khi đẻ ngắn và tính
thèm ăn tăng đã làm cho khả năng động dục lại sau khi để ngắn hơn.
Khả năng cho sữa: Năng xuất sữa của 4 công thức khi cho gia súc ăn đều tăng từ :
3805,05 kg- 3955,25 kg lên 4057,92 kg- 4200,47 kg tăng 252,87 kg 245,22 kg/
chu kỳ ( Tăng 6,3 %- 6,6 %) . kết quả nghiên cứu này thấp hơn kết quả nghiên cứu
của Tăng xuân Lu và Kuroshaki (2003) : tăng từ 8 10%. Năng xuất sữa của đàn
bò theo dõi ở cả 6 vùng của thử nghiệm cũng tơng đơng với kết quả nghiên cứu
của Tăng Xuân Lu, Vũ Chí Cơng, Nguyễn Quốc, Nguyễn Xuân Trạch và cs
(2004): 3212,43 kg- 3414,5 kg ở đàn đại trà và 4154,81 kg- 5329,84 kg ở đàn bò
chọn lọc.Theo chúng tôi thì năng xuất sữa tăng là do : giảm đợc tỉ lệ sát nhau , bò
tăng tính thèm ăn sau khi đẻ nên không làm ảnh hởng tới giai đoạn khủng hoảng
năng lợng sau đẻ đã phát huy đợc khả năng cho sữa trong những tháng đầu của
chu kỳ sữa.

hơn (Tỉ lệ mỡ 3,2%, protein 2,76%), so với Tăng Xuân Lu, Vũ Chí Cơng và cs
2004 nghiên cứu trên đàn bò lai chọn lọc thì cho thấy kết quả của chúng tôi về tỉ lệ

mỡ sữa cao hơn, nhng tỉ lệ VCK không mỡ lại thấp hơn ( Tỉ lệ mỡ sữa:3,64-
3,88%, tỉ lệ protein: 3,44-3,52,VCK không mỡ: 9,15 9,19 )
3.3.3 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng sản phẩm
Trên cơ sở của việc sử dụng sản phẩm và không sử dụng và căn cứ vào các
chỉ tiêu theo dõi nh tỉ lệ sát nhau,thời gian động dục lại sau khi đẻ, năng xuất sữa
tăng, sản lợng sữa sụt do sát nhau, chi phí công lao động can thiệp lấy nhau, chi
phí thuốc Chúng tôi hoạch toán kinh tế cho việc dùng sản phẩm.

Kết quả nh sau :
Chi phí can thiệp sát nhau (A) Chi phí phòng (B) Chỉ tiêu đánh giá
Số
lợng
Đơn giá
(nghìn
đồng)
Thành tiền
(nghìn
đồng)

3880 7,5
29100,0
4130 7,5
30975,0
Lợi nhuận /kỳ
sữa(thu-chi)

28542,0

30900,0
Chênh lệch (B-A) 2358,0 Kết quả cho thấy lợi nhuận khi cho bò ăn sản phẩm đã đem lại lợi nhuận
đáng kể cho ngời chăn nuôi là 2.358.000 đồng / kỳ cho sữa, do giảm chi phí can
thiệp sát nhau, chi phí chăn nuôi thời gian trống không cần thiết, do sản lợng sữa
tăng do không phải dùng kháng sinh trong thời gian điều trị sát nhau, tăng do bò
không bị khủng hoảng năng lợng giai đoạn đầu chu kỳ do bệnh lời ăn sau đẻ.
Nếu trong trờng hợp bò bị bại liệt trớc và sau khi đẻ thì chi phí cho điều trị còn
tăng lên rất nhiều hoặc thậm chí bò mẹ còn phải thải thịt thì chi phí còn tăng lên
rất nhiều lần
4. Kết luận và đề nghị
4.1 Quy trình công nghệ cho sản xuất muối khoáng : Lựa chọn nguyên liệu =>
cân định lợng nguyên liệu =>Nghiền mịn quy cách => Sấy khô đơn chất =>
Làm nguội nguyên liệu => Phối trộn nguyên liệu => Khử trùng nguyên liệu =>
Bao gói quy cách=>Bảo quản và tiêu thụ sản phẩm.
4.2 Giảm tỉ lệ sát nhau ở cả 4 công thức đều đạt từ 82,4- 86,6%
4.3 Thời gian ra nhau ở cả 4 công thức đều sớm hơn đối chứng là từ 5,92 đến 5,78
giờ tính theo giờ cuối cùng của con can thiệp
4.4 Tỉ lệ bại liệt ở cả 4 công thức đều giảm 100% so với đối chứng

4. Tăng Xuân Lu, Lê trọng Lạp,Vũ chí Cơng,Nguyễn Quốc Đạt, Nguyễn Xuân
Trạch và cs 2004, Nghiên cứu chọn tạo đàn bò cáI ắ và 7/8 HF hạt nhân lai
với bò đực cao sản đẻ tao đàn bò lai hớng lợng sữa đạt trên 4000 lít/ chu kỳ.
Báo cáo khoa học Bộ NN và PTNT: Chăn nuôI thú y, phần nghiên cứu giống
vật nuôi, nhà xuất bản nông nghiệp tháng 12/2004
5. Tăng Xuân Lu, Hoàng Kim Giao, Cù Xuân Dần (2001) Nghiên cứu một số chỉ
tiêu về sinh lý sinh sản và biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của bò lai
hớng sữa tại Ba Vì- Hà Tây. Báo cáo khoa học bộ NN- Tp Hồ Chí Minh
6. Vũ Duy Giảng- Đại Học NN1 Hà Nội (2006) Bệnh dạ cỏ nhiễm toan (Lactic
acidosis) ở bò sữa
7. Goff J.P., Schroder B., Horst R. L., Goff J. P. Gastroitestinal Calcium and
Phosphate Metabolism in Ruminants. In Ruminant Physiology. Digestion,
Metabolism, Growth. Proceeding of the Eigth International Symposium. Part
II., T. Tsuda, Y. Sasaki and R. Kawashima., Academic Press. 1995, 135-146.
8. Horst R. L. Regulation of Calcium and Phosphorus Homeostasis in Dairy
Cow. Journal of Dairy science., 1986, 69, 604-616.
9. Horst R. L., Goff J. P., Reinhardt T. A. Calcium and vitamin D metabolisme
in the Dairy Cow. Journal of Dairy Science., 1994, 77, 1936-1951.
10. Horst R. L., Goff J. P., Reinhardt T. A., Buxton D. R. Strategies for
Preventing Milk Fever in Dairy Cattle. Journal of Dairy Science., 1997, 80, 1269-
1280.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status