hoàn thiện quy trình sản xuất tại công ty tnhh thương mại và dịch lê hoàng - Pdf 13



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ LÊ HOÀNG

Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP Giảng viên hướng dẫn : TS. Lê Quang Hùng
ii

LỜI CẢM ƠN
Tr ước tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tất cả các Thầy cô, đặc
biệt là Thầy cô trong Khoa Quản trị kinh doanh của trường Đại học Kỹ thuật Công
nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến
thức và kinh nghiệm quý báu trong bốn năm học qua.
Em xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Lê Quang Hùng đã có những chỉ dẫn tận
tình trong suốt thời gian qua để em có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin kính gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các Phòng ban và các Anh Chị
tại Công ty TNHH TM & DV Lê Hoàng, đã tận tình giúp đỡ và tạo điểu kiện thuận
lợi trong suốt thời gian thực tập để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành bài khóa luận này bằng tất cả sự nhiệt tình và
năng lực của mình nhưng em vẫn không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, rất
mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 07 năm 2013
(Ký tên) v

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ ix
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Tình hình nghiên cứu 2

2.1 THỰC TRẠNG VỀ NGÀNH DỆT MAY CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY 26
2.1.1 Tìm hiểu chung về ngành dệt may xuất khẩu Việt Nam 26
2.1.2 Tình hình xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam những năm gần đây 26
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH TM &
DV LÊ HOÀNG 29
2.2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH TM & DV Lê Hoàng 29
2.2.2 Năng lực sản xuất và cơ cấu sản phẩm của công ty 38
2.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm trong công ty may 39
2.2.4 Một số thông tin tham dự phiếu điều tra 48
2.3 PHÂN TÍCH QUY TRÌNH SẢN XUẤT 54
2.3.1 Nhận xét ưu và nhược điểm từ những quy trình sản xuất của công ty 54
2.3.2 Nguyên nhân 54
2.3.3 Tổng hợp điểm mạnh – điểm yếu – cơ hội – nguy cơ của công ty 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH SẢN XUẤT.61
3.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DỆT MAY
VIỆT NAM THỜI GIAN TỚI 61
3.1.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển ngành Công nghiệp Dệt may Việt Nam
đến năm 2015, định hướng đến năm 2020. 61
3.1.2 Định hướng mục tiêu và quan điểm phát triển của công ty trong thời gian
tới 62
3.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH SẢN XUẤT
TẠI CÔNG TY TNHH TM & DV LÊ HOÀNG 63
3.2.1 Giải pháp thứ nhất áp dụng chuyền Lean vào quy trình sản xuất 63
3.2.2 Giải pháp ERGONOMICS 67
3.2.3 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 70
3.3 KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC VÀ HIỆP HỘI DỆT MAY VIỆT NAM 72
3.3.1 Nhà nước 72
3.3.2 Doanh nghiệp 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 74

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ
Biều đồ 2.1. Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may bình quân tháng năm 2005 –
2012
Biểu đồ 2.2. Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may theo tháng giai đoạn 2008 –
2012
Biểu đồ 2.3. Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của doanh nghiệp FDI và
doanh nghiệp trong nước giai đoạn 2005 – 2012
Biểu đồ 2.4. Xuất khẩu hàng dệt may sang các thị trường chính năm 2011 và
năm 2012
Biểu đồ 2.5. Thông tin tổng quan về công ty
Biểu đồ 2.6. Thể hiện cơ cấu lao động theo giới tính
Biểu đồ 2.7. Thể hiện cơ cấu lao động theo độ tuổi năm 2012
Biểu đồ 2.8. Thể hiện cơ cấu sản phẩm công ty
Biểu đồ 2.9. Thể hiện sự đánh giá môi trường làm việc tại xưởng may
Biểu đồ 2.10. Thể hiện các yếu tố ảnh hưởng năng suất làm việc
Hình 3.1. Bảng hướng dẫn những lỗi thường gặp trong sản xuất
Hình 3.2. Hình ảnh trước và sau khi áp dụng Lean.
Hình 3.3. Công nhân ngồi cắt chỉ
Hình 3.4. Xe nâng hàng thay cho việc khuân vác
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ mô tả quy trình sản xuất
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ cấu trúc sản xuất may công nghiệp
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty Lê Hoàng
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ thể hiện năng lực sản xuất công ty Lê Hoàng

x

Sơ đồ 2.3. Quy trình công nghệ sản xuất quần áo
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ quy trình sản xuất bộ phận cắt
Sơ đồ 2.5. Sơ đồ quy trình sản xuất của bộ phận may
Sơ đồ 2.6. Sơ đồ thiết kế mặt bằng phân xưởng

công ty cũng cố nội lực bên trong xây dựng phương pháp điều hành và dây chuyền
sản xuất chuyên môn hóa, đưa ra các giải pháp tối ưu nhằm tăng năng suất chất
lượng trong thời gian ngắn nhất. Là cánh cửa duy nhất đảm bảo thành công cho
doanh nghiệp dệt may Việt Nam trên thị trường quốc tế và cũng là vấn đề sống còn
của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam hiện nay. Vì vậy em chọn đề tài “Hoàn

2

thiện quy trình sản xuất tại Công ty TNHH TM & DV Lê Hoàng” để nghiên
cứu cho khóa luận của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Đề tài “Hoàn thiện quy trình sản xuất tại công ty TNHH TM & DV Lê Hoàng”
chưa có cá nhân hay tổ chức nào từng nghiên cứu trước đây.
3. Mục đích nghiên cứu
Khảo sát thực tế tại đơn vị công tác, phân tích kết quả đạt được và những mặt
còn tồn tại trong công tác sản xuất trên cơ sở đó đưa ra nhận xét và đề xuất hỗ trợ
phần nào trong việc tham mưu cho công ty trong việc đánh giá, xem xét điểm mạnh,
điểm yếu trong dây chuyền sản xuất hiện tại và những mối quan hệ trong thực tế sản
xuất cần có, từ đó giải quyết vấn đề tăng năng suất chất lượng sản phẩm, định
hướng tìm kiếm khách hàng truyền thống như hiện nay, góp phần tăng doanh thu và
tỉ trọng xuất khẩu của công ty.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích đã đề ra, bài nghiên cứu cần hoàn thành được
những nhiệm vụ sau:
- Xây dựng cơ sở lý luận về sản xuất và quy trình sản xuất
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động sản xuất tại công ty
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình sản xuất tại công ty
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như: phân tích, tổng hợp, đối
chiếu so sánh… Đồng thời vận dụng các phương pháp thu thập số liệu thực tế tại

Như vậy, về thực chất sản xuất chính là quá trình chuyển hóa các đầu vào,
biến chúng thành các đầu ra (Transforms Inputs to Outputs) dưới dạng sản phẩm
hoặc dịch vụ. Mục đích của quá trình chuyển hóa này là tạo ra giá trị gia tăng để
cung cấp cho khách hàng.
Ta có thể hình dung quá trình này như trong sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ mô tả quy trình sản xuất
Đầu vào
Đất đai
Lao động
Vốn (thiết bị, tiền, nguyên vật liệu,
năng lượng, phương tiện)
Khoa học và ngệ thuật quản lý
Cung cấp trở lại

5

1.1.2 Đặc trưng của sản xuất công nghiệp
Nếu xét trên gốc độ tổng hợp các mối quan hệ của con người trong hoạt động

tất yếu khách quan, xuất phát từ bản chất của quá trình sản xuất đó.
1.1.2.2 Đặc trưng kinh tế xã hội của sản xuất
Trong quá trình phát triển, công nghiệp luôn luôn là ngành có điều kiện phát
triển về kỹ thuật, lực lượng sản xuất phát triển nhanh ở trình độ cao, nhờ đó mà
quan hệ sản xuất có tính tiên tiến hơn. Nghiên cứu các đặc trưng về mặt kinh tế, xã
hội của sản xuất công nghiệp có ý nghĩa thiết thực trong tổ chức sản xuất, trong việc
phát huy vai trò chủ đạo của công nghiệp đối với các ngành kinh tế quốc dân của
mỗi quốc gia
1.1.3 Đặc điểm sản xuất công nghiệp
Trong nền sản xuất hiện đại ngày nay có những nét đặc thù riêng, thích nghi
với xu hướng thay đổi nhanh chóng của công nghệ và thông tin, sản xuất hiện đại
mang những đặc điểm sau:
 Quản lý cấp cao trong công ty
Nên quan tâm nhiều hơn cho sản xuất chứ không chỉ quan tâm những chiến
lược, kế hoạch vĩ mô như vậy sẽ làm động viên nhân viên, đồng thời giải quyết kịp
thời những bất trắc trong quá trình sản xuất mà không thuộc quyền quyết định cấp
dưới.
 Chú trọng đến chất lượng
Ngày nay chất lượng là vũ khí cạnh tranh hữu hiệu trên thương trường, không
những chỉ đối với những công ty lớn, sản xuất với thị trường ổn định, mà những
công nhỏ chẳng hạn như một số công ty ở Việt Nam, thì chất lượng là yếu tố cực kỳ
quan trọng trong việc hội nhập thị trường khu vực và thế giới.
 Chú trọng đến yếu tố con người trong sản xuất
Ngày nay quan tâm nhiều đến bộ máy tổ chức, nhân sự và các bộ phận hỗ trợ
nhằm giúp cho bộ phận sản xuất hoạt động tốt hơn. Đồng thời tinh giản số lượng
quản lý trung gian để tăng hiệu quả quản lý.

7

 Chú trọng đến yếu tố chi phí

8

1.1.4.2 Sản xuất theo lô
Đây là dạng sản phẩm với sản lượng trung bình theo từng lô, có thể cùng loại
hay khác nhiều sản phẩm tương tự nhau. Lô sản phẩm có thể sản xuất một lần duy
nhất hay có thể lặp lại theo một chu kỳ bất định. Tuy nhiên, đối với dạng sản xuất
này người ta có thể sản xuất vượt mức nhu cầu để tồn kho, sau đó đáp ứng nhu cầu
từ kho và có thể lặp lại với lô mới. Về thiết bị sản xuất cũng tương tự sản xuất đơn
chiếc nhưng thiết bị có phần chuyên dụng hơn nhằm nâng cao tốc độ sản xuất.
1.1.4.3 Sản xuất theo dây chuyền
Sản xuất theo dây chuyền là một quá trình tổ chức tiên tiến, nơi công việc
được chuyên môn hóa cao, đối tượng lao động được vận chuyển một hướng cố định
với đường đi ngắn nhất và được chế biến đồng thời qua tất cả các nơi làm việc của
dây chuyền. Sản xuất dây chuyền đem lại hiệu quả kinh tế cao, tăng sản xuất của
một đơn vị máy móc và diện tích sản xuất, rút ngắn chu kỳ sản xuất, nâng cao năng
suất lao động.
Muốn sản xuất dây chuyền đạt năng suất cao, đạt đúng yêu cầu kỹ thuật phải
đảm bảo các yếu tố sau:
- Phải cung cấp nguyên liệu, dụng cụ đúng tiêu chuẩn, quy cách, giữ gìn bảo
quản máy móc và thiết bị chu đáo, đảm bảo chạy liên tục đồng bộ.
- Đảm bảo về số lượng bán thành phẩm dự trữ nhất định cho dây chuyền
không ngừng trệ.
- Phân công, bố trí công nhân trên dây chuyền hợp lý, phù hợp với tay nghề,
có công nhân lao động dự trữ.
- Tăng cường kiểm tra kỹ thuật, chất lượng sản phẩm qua các bước công việc
của dây chuyền.
- Kế hoạch tiến độ sản xuất và chỉ đạo sản xuất phải đảm bảo chính xác, nhạy
bén và đồng bộ.

9

lao động. Nguyên công được đặc trưng bởi các dấu hiệu sau:

10

- Mục tiêu mà nguyên công hướng tới
- Sự thường xuyên (ổn định) cả các dạng thông tin được xử lý hoặc thiết bị
được phục vụ (đối tượng lao động)
- Người (nhóm người) lao động nhất định
- Nơi làm việc cụ thể
Khi một trong các yếu tố đó thay đổi sẽ làm nguyên công thay đổi. Theo mục
tiêu mà nguyên công hướng tới, các nguyên công được phân thành: xử lý, vận
chuyển, tính toán, kiểm tra, phục vụ các thiết bị kỹ thuật, máy móc, dụng cụ.
Nguyên công là thành phần cơ bản của quá trình định mức, phân công lao
động, tổ chức lập kế hoạch và tính toán sản xuất. Là từng phần riêng biệt của quá
trình công nghệ do một hoặc một nhóm công nhân thực hiện liên tục với công cụ
lao động nhất định tác động vào một đối tượng cụ thể ở một nơi làm việc nhất định
để hoàn thành một mục tiêu cho trước.
Mức độ phân chia quá trình sản xuất thành nguyên công và các yếu tố của
nguyên công phụ thuộc vào quy mô, tổ chức, tính chất, trình độ chuyên môn hóa,
công nghệ sản phẩm, thiết bị sản xuất, tổ chức lao động cụ thể và mục tiêu sản xuất.
Nguyên công là đơn vị cơ bản của phân công lao động, tổ chức, kế hoạch và
hạch toán sản xuất, mặt khác lại cũng là đối tượng chính của định mức kỹ
thuật.Theo kết cấu công nghệ chung của nguyên công thì thời gian của nguyên công
có thể trình bày như sau:
Tnc = Tbc1 + Tbc2 + ………… + Tbcn (ph)
Trong đó: Tnc – thời gian thực tế của nguyên công
Tbc1, Tbc2, … , Tbcn: là thời gian của các bước nguyên công (nội dung công
việc) từ 1 đ
ến n (phút).
Nguyên công sản xuất bao gồm các công việc là cơ sở để phân phối hợp lý

Động tác lao động là tập hợp các cử động được thực hiện liên tục khi cố định
các phần tử vật chất theo cả quảng thời gian, ví dụ lấy giắt cắm, đặt giắt cắm vào ổ,
lấy bút chì.

12

Các cử động lao động là sự dịch chuyển một lần của tay, chân, thân mình của
người thực hiện từ một tư thế này sang một tư thế khác khi hoàn thành các động tác
lao động. Ví dụ đưa tay đến giắt cắm, lấy giắt cắm.
Mức độ chia nhỏ các nguyên công thành từng bộ phận cấu thành phụ thuộc
vào các mục tiêu nghiên cứu, độ chính xác theo yêu cầu của sự phân tích hao phí
thời gian lao động và sự chính xác được đề ra khi tính toán các tiêu chuẩn và định
mức thời gian.
1.2.2 Đặc trưng của quy trình sản xuất
Để quá trình sản xuất có thể thực hiện, cần phải kết hợp các yếu tố của nó là tư
liệu lao động, đối tượng lao động và chính bản thân lao động theo thời gian và
không gian nhằm tạo ra các sản phẩm trong một số lượng và chất lượng nhất định,
nghĩa là xuất hiện sự cần thiết khách quan của tổ chức lao động khoa học.
Hiểu một cách cụ thể các mối liên hệ giữa con người với các yếu tố của quá
trình sản xuất như sau:
 Mối liên hệ giữa con người với tư liệu lao động
- Yêu c ầu của máy móc thiết bị với trình độ kỹ năng của người lao động
- Yêu c ầu điều khiển và công suất thiết bị với thể lực của con người
- Tính chất đặc điểm của các thiết bị tác động về tâm sinh lý lao động
- Số lượng công cụ, thiết bị với số lượng các loại lao động
 Mối liên hệ giữa con người với các đối tượng lao động
Mối quan hệ tương tự như trên, đặc biệt là mối quan hệ giữa kỹ năng, hiệu
suất lao động với khối lượng chủng loại đối tượng lao động yêu cầu và thời gian đối
tượng được cung cấp phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất.
 Mối liên hệ giữa con người với trong quá trình lao động

Để thay thế cho sức người trong quá trình sản xuất người ta bắt đầu thay thế
máy móc thiết bị, chủ yếu trong quy trình này máy móc thay thế thao tác sử dụng cơ
bắp. Mục tiêu chính của quá trình cơ khí hóa phát triển máy đa năngvà chuyên dùng
để nâng năng suất lao động mở đầu cho giai đoạn tự động hóa và chính xác hóa
trong công nghiệp sản xuất. Trong quy trình cơ khí hóa nếu sản phẩm ổn định, sản
lượng lớn chúng ta nên đầu tư máy móc chuyên dùng, còn nếu nhu cầu là linh hoạt
hơn thì nên dùng máy đa năng.

14

1.2.3.3 Quy trình tự động hóa
Ngày nay việc ứng dụng máy tính vào tất cả các ngành công nghiệp đã mang
lại hiệu quả vô cùng to lớn, đặc biệt trong sản xuất sản phẩm với thái độ chính xác
cao như thiết bị điện tử, máy móc, dụng cụ đo, thí nghiệm…. Trong quy trình tự
động chủ yếu người ta sử dụng những thiết bị tự động như robotics, NC, CAD…
Đối với một số sản phẩm đòi hỏi độ chính xác cao, sản xuất với số lượng lớn thì kỹ
thuật sản xuất tương ứng cũng phải cao. Trong trường hợp này chỉ có những thiết bị
tự động mới đáp ứng được nhu cầu nói trên.
1.2.3.4 Những khái niệm chung về may công nghiệp và quy trình sản xuất
trong công nghiệp
- Sản xuất may công nghiệp: đặc điểm cơ bản của may công nghiệp là nhiều
người có tay nghề khác nhau cùng tham gia sản xuất một mã hàng với số lượng lớn,
nhiều cỡ vốc khác nhau, nhiều màu sắc được chuyên môn hóa cao thành một dây
chuyền sản xuất với các thiết bị hiện đại, năng suất cao, chất lượng sản phẩm đồng
nhất.
- Cấu trúc quá trình sản xuất may công nghiệp, việc sản xuất may công nghiệp
có thể phân chia thành những công đoạn sau:
+ Chuẩn bị sản xuất: bao gồm tất cả các công việc chuẩn bị về tiêu chuẩn kỹ
thuật, về mẫu, về công nghệ trước khi đưa vào sản xuất mã hàng cùng với
kiểm tra, đo đếm nguyên phụ liệu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status