Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm và mật độ trồng đến năng suất chất xanh, năng suất hạt và chất lượng dinh dưỡng của cây cao lương làm thức ăn gia súc tại Gia Lâm - Hà Nội - Pdf 27



ẢNH HƢỞNG CỦA LIỀU LƢỢNG PHÂN ĐẠM VÀ MẬT ĐỘ TRỒNG ĐẾN NĂNG
SUẤT CHẤT XANH, NĂNG SUẤT HẠT VÀ CHẤT LƢỢNG DINH DƢỠNG CỦA CÂY
CAO LƢƠNG LÀM THỨC ĂN GIA SÚC
TẠI GIA LÂM – HÀ NỘI
Phạm Văn Cƣờng,
1
Đỗ Thị Thu Huyền,
2
Bùi Quang Tuấn,
2
Nguyễn Xuân Trạch,
3
Trần Quốc Việt
Khoa Nông học, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội;
1
Học viên cao học, ĐHNNHN
2
Khoa Chăn Nuôi và Nuôi Trồng Thủy Sản, ĐHNNHN;
3
Bộ môn Dinh dưỡng TACN vµ §ång cá, Viện Chăn Nuôi
Tóm tắt
Thí nghiệm tiến hành đánh giá ảnh hưởng của các mức phân N bón (0, 180, 220 và 260 kg/ha) kết hợp với
3 mật độ trồng khác nhau là 4,8; 6,7 và 11,1 cây/m2 đối với năng suất chất xanh 4 lứa cắt và năng suất hạt cũng như
hàm lượng dinh dưỡng trong thân lá và hạt của giống cao lương S21 làm thức ăn gia súc. Kết quả thí nghiệm cho
thấy khi tăng lượng đạm bón làm tăng chiều cao, số lá và số nhánh đẻ và làm tăng năng suất chất xanh của giống cao
lương S21, đặc biệt tăng mạnh ở lứa cắt 1 và thu hoạch hạt. Khi tăng N bón từ 180 lên 260 kgN/ha làm tổng năng
suất thân lá 4 lứa cắt tăng từ 119,8 tấn/ha lên 185,9 tấn/ha và năng suất hạt trung bình từ 2,32 tấn/ha lên 3,72 tấn/ha.
Ở các mức N bón mật độ trồng dầy (11,1 cây/m2) cho năng suất chất xanh và năng suất hạt cao nhất. Công thức
trồng 11,1 cây/m2 và bón 260 kgN/ha cho năng suất chất xanh cả 4 lứa cắt đạt cao nhất là 208,9 tấn/ha và năng suất

, N1, N2 và N3 lần lượt là 0, 180, 220 và 260 kg N/ha có
chung nền 180 kg P
2
O
5
và 180 kg K
2
O/ha.
+ 3 mức mật độ trồng ký hiệu là M1, M2 và M3 với 4,8; 6,7 và 11,1 cây/m
2
tương ứng
với khoảng cách trồng (h - h, c - c): 60 x 35; 60 x 25 và 60 x 15.
* Phương pháp gieo trồng:
Đất trồng được làm kỹ, san phẳng, lên luống kích thước (5 x 2 m), cao 25 cm. Mỗi ô thí
nghiệm 15 m
2
. Hạt được gieo thẳng, 2-3 hạt/hốc. Khi cây con có khoảng 2-3 lá thật tiến hành tỉa,
để lại 1 cây/hốc.
* Thời điểm thu hoạch chất xanh:
Lứa cắt
Thời gian
Bộ phận thu hoạch
Lứa cắt 1
60 ngày sau gieo
Thân lá
Lứa cắt 2
45 ngày sau lứa 1
Thân lá
Lứa cắt 3
60 ngày sau lứa 2

20% N + 30% K
2
O
* Các chỉ tiêu theo dõi:
+ Các chỉ tiêu nông sinh học: Tại thời điểm cắt lứa 1, lứa 2, lứa 3, lứa 4 lấy mỗi công
thức 5 cây để đo đếm các chỉ tiêu: Chiều cao cây, số lá trên thân chính, số nhánh, chỉ số diện tích
lá, năng suất chất xanh, khối lượng chất khô tích lũy, tỷ lệ lá/thân (%) của khối lượng chất xanh.
+ Năng suất chất xanh: Tiến hành thu cắt toàn ô thí nghiệm, vị trí cắt cách mặt đất từ 10-
15 cm.
+ Sâu bệnh trên đồng ruộng theo phương pháp cho điểm.
+ Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng: được phân tích theo phương pháp AOAC
(1995) (Association of Official Analytical Chemists). Mẫu thân lá ở lứa cắt 3 và khi thu hoạch hat được phân tích các chỉ tiêu gồm: Vật chất
khô (VCK). Định lượng protein (CP) thô bằng phương pháp Kjeldahl. Định lượng xơ thô, chất
béo thô và khoáng tổng số bằng phương pháp đốt khô. Định lượng Canxi và Photpho bằng
phương pháp thể tích. Dẫn xuất không Nitơ (DXKN)
DXKN = 100% - (% Protein thô + % Xơ thô + % Lipid thô + % Khoáng tổng số)
+ Tỷ lệ tiêu hoá in-vivo được xác định theo hướng dẫn của De Bover (1986): cân 0,3g
mẫu vào chén amiang có nắp đậy, cho vào 30ml men pepsin đã chuẩn bị từ trước. Đậy nắp chén
rồi cho chén vào bể ổn nhiệt, duy trì ở nhiệt độ 39
o
C. Cứ 5 giờ thì lắc nhẹ chén một lần và ủ
trong 24 giờ. Sau 24 giờ, lấy chén ra, ngâm vào bể ổn nhiệt khác có nhiệt độ 80
o
C trong vòng 45
phút. Rửa mẫu 3 lần với nước cất ấm (60
o
C). Sau đó cho vào chén men xenlulaza và làm tương tự.

1
Cắt lứa
2
Cắt lứa
3
Thu
hoạch
Cắt lứa 2
Cắt lứa 3
Thu
hoạch
N0M1
168,2
117,6
139,3
174,3
6,0
9,5
10,4
N0M2
164,8
120,9
128,4
178,3
4,9
9,7
9,1
N0M3
141,8
114,6

11,7
N1M3
174,2
106,0
131,1
184,8
3,8
7,4
11,1
TB
159,6
117,4
139,4
183,3
4,8
9,4
12,0
N2M1
180,4
145,4
153,6
208,3
6,6
12,5
15,4
N2M2
176,8
143,1
151,7
173,7

149,4
204,9
4,8
10,3
16,2
N3M3
176,6
140,9
134,1
226,6
4,3
8,9
11,6
TB
177,7
140,6
145,7
216,4
4,9
10,6
15,1
LSD
0.05
M
3,97
4,58
4,63
10,96
0,34
0,84

3.2. Động thái ra lá và chỉ số diện tích lá (LAI) của giống S21
Trung bình số lá/cây của giống S21 ở các mức N trong lứa cắt 1 và 2 lần lượt trong
khoảng 13,4-14,7; 7,0-9,1 lá/cây. Ở hai lứa cắt này số lá/cây ở mức N0 và N1 tương đương nhau
và tăng lên khi tăng mức N lên mức N2 và N3. Chỉ tiêu này ở lứa cắt 3 và lứa thu hoạch hạt tăng
khi lượng N bón tăng và tương ứng trong khoảng 8,2-10,4lá/cây và 7,4-10,0 lá/cây. Số lá/cây ở
lứa cắt 1 và 2 giảm khi tăng mật độ trồng với mức N thấp (N0, N1), trong khi đó giảm khi tăng
mật độ trồng với mức N2, N3 ở lứa cắt 3 và thu hoạch hạt.
Trung bình LAI ở các mức mật độ ở lứa cắt 1 (3,7-5,6), lứa cắt 3 (3,6-5,0 và thu hoạch
(2,8-5,8) đều tăng khi tăng mức N bón. Tuy nhiên ở lứa cắt 2, chỉ tiêu này chỉ tăng khi từ mức
N0 (2,7) lên ở mức N2 (4,5) và giảm ở mức N3 (3,8). Ở tất cả các mức N, LAI đều tăng khi tăng
mật độ trồng và mức độ tăng nhiều hơn ở mức N cao (N2 và N3). Bảng 2. Số lá trên thân chính của giống cao lương S21
CT
Số lá/thân chính
Chỉ số diện tích lá
Cắt 1
Cắt 2
Cắt 3
Thu
hoạch
Cắt 1
Cắt 2
Cắt 3
Thu
hoạch
N0M1
15,4
7,1

2,7
3,6
2,8
N1M1
12,4
6,9
9,1
7,6
2,5
2,2
2,6
2,5
N1M2
13,6
6,8
9,3
7,5
4,0
3,1
3,7
3,5
N1M3
14,2
6,6
9,4
7,4
6,6
3,3
5,5
5,9

9,1
7,6
6,8
5,8
6,2
6,7
TB
14,7
7,9
10,0
8,2
5,0
4,5
4,5
5,0
N3M1
15,6
8,9
10,6
10,1
3,5
2,7
3,4
3,7
N3M2
14,4
8,4
9,9
9,9
5,1

0,32
0,30
LSD
0.05
N
0,58
0,42
0,29
0,46
0,19
0,37
0,29
0,34
LSD
0.05
N
&
M
1.01
0,72
0,50
0,79
0,33
0,64
0,52
0,58
CV%
4,1
5,5
3,1


Thân

Thân

Thân

Thân
N0M1
1,28
0,26
1,22
0,84
1,62
0,94
0,98
0,23
N0M2
1,30
0,32
1,69
0,96
1,33
1,12
0,84
0,27
N0M3
1,05
0,54
1,39

0,94
0,31
N1M3
1,49
0,58
1,45
1,01
1,38
0,81
1,15
0,25
TB
1,68
0,81
1,62
1,07
1,37
0,82
1,02
0,29
N2M1
2,05
1,08
1,51
1,05
1,49
1,22
1,17
0,29
N2M2

0,87
2,04
1,33
0,85
0,25
N3M2
1,97
0,77
1,83
0,99
1,89
1,28
0,94
0,25
N3M3
2,22
1,39
1,83
1,03
1,56
1,23
1,18
0,28
TB
2,04
1,03
1,82
0,97
1,83
1,28

0,12
0,17
0,16
0,12
0,04
CV%
9,4
7,6
5,5
7,2
6,2
8,8
6,8
8,8

3.4. Tình hình sâu bệnh hại trên giống cao lƣơng S21
Trên các giống cao lương thí nghiệm loài sâu hại điển hình nhất là rệp muội (bảng 4). Ở
mức phân bón N1, số điểm rệp muội xuất hiện ở lứa cắt 1 và 2 là nhiều nhất 2,3 điểm, xuất hiện
thấp nhất là ở lứa cắt 4 (1,3 điểm). Ở mức phân bón N3, sự xuất hiện rệp muội cao nhất ở lứa cắt
2 (3 điểm), thấp nhất là ở lứa cắt 4 (1,7 điểm). Bên cạnh đó, có thể thấy cùng một mức phân bón,
ở các mật độ khác nhau số điểm xuất hiện rệp muội khác nhau và tăng theo chiều hướng từ M1
đến M3. Trong thí nghiệm cao lương thấy xuất hiện chủ yếu là bệnh đốm nâu. Bệnh giảm dần
theo lứa cắt và có chiều hướng tăng dần khi lượng đạm bón vào càng tăng. Bảng 4. Tình hình sâu bệnh hại
Công
thức
Cắt lứa 1
Cắt lứa 2

1
2
1
1
1
1
1
TB
1,7
1,3
2,0
1,0
1,7
1,0
1,3
1,0
N1M1
3
2
2
2
2
2
1
2
N1M2
2
2
2
2

2
N2M2
2
2
2
2
2
2
2
2
N2M3
2
3
2
2
2
2
1
1
TB
2,3
2,7
2,0
2,3
2,0
2,3
1,3
1,7
N3M1
2

2,3
2,3
1,7
2,0

3.5. Năng suất chất xanh của giống cao lƣơng S21
Tổng năng suất chất xanh (thân + lá) trung bình của S21 ở các mật độ trồng tăng khi
lượng đạm bón tăng (bảng 5). Năng suất chất xanh cả 4 lứa cắt với mức N1 là 119,8 tấn/ ha và
tăng ở mức N2 (173,3 tấn/ha) và N3 (185,9 tấn/ha). Năng suất chất xanh tăng từ lứa cắt 1 (36,0-
69,7 tấn/ha) và giảm ở lứa cắt 2 (15,6-29,4 tấn/ha) sau đó tăng lên ở lứa cắt 3 (23,9-49,6 tấn/ha).
Lứa thu hoạch hạt và tận thu thân lá nên năng suất chất xanh giảm so với các lứa trước (10,2-
40,6 tấn/ha). Khi tăng mức N từ N0 đến N4 làm NSCX tăng mạnh ở lứa căt 1 và lứa thu hoạch
hạt, tuy nhiên ở lứa cắt 2 và 3, NSCX chỉ tăng khi tăng lượng N từ N0 đến N2, còn từ N2 lên N3
chỉ tiêu này không tăng ở mức ý nghĩa. Trong cùng mức N khi tăng mật độ trồng làm tăng
NSCX ở lứa cắt 1 và lứa 4 nhiều hơn ở lứa cắt 2 và 3. Ở tất cả các mức N, NSCX cao nhất khi
trồng ở mật độ M3.
Bảng 5. Năng suất chất xanh của giống cao lương S21 (tấn/ha)
Công thức
Cắt 1
Cắt 2
Cắt 3
Cắt 4 (thân lá)
Tổng
N0M1
31,7
17,0
19,2
8,8
76,7
N0M2

61,3
17,1
31,2
19,7
129,3
TB
48,8
16,6
31,2
23,2
119,8
N2M1
44,7
30,5
48,5
40,4
164,1
N2M2
47,0
26,7
36,9
38,7
149,3
N2M3
76,3
28,0
63,5
38,6
206,4
TB

185,9
LSD
0.05
M
4,75
2,92
2,44
2,85
5,89
LSD
0.05
N
6,20
2,45
1,64
2,29
6,87
LSD
0.05
N&M
10,74
4,24
2,85
3,98
11,90
CV%
11,9
11,0
7,1
7,6

9,6
23,2
TB
5,7
2,1
2,6
7,2
17,5
N1M1
3,9
1,1
2,1
7,5
14,6
N1M2
4,9
1,5
2,9
10,4
19,8
N1M3
9,9
2,5
4,9
15,4
32,8
TB
6,3
1,7
3,3

12,3
21,5
N3M2
6,6
3,3
3,3
14,7
27,9
N3M3
10,3
3,0
6,1
29,4
48,8
TB
7,1
2,8
3,9
18,8
32,7
LSD
0.05
M
0,16
0,12
0,13
1,01
1,17
LSD
0.05

mật độ trồng không khác nhau ở mức ý nghĩa.
Ở các mức bón N, tỷ lệ hạt chắc trung bình của giống cao lương thí nghiệm không khác nhau ở
mức ý nghĩa và trong khoảng 89,12% đến 90,91%. Thay đổi mật độ trồng cũng ít ảnh hưởng đến
tỷ lệ hạt chắc. Khối lượng 1000 hạt trung bình tăng lên khi lượng đạm bón vào càng cao, tăng từ
21,64 g (N0) đến 26g (N3). Trong cùng một mức phân bón, khối lượng 1000 hạt ít thay đổi.
Năng suất hạt trung bình của giống cao lương tăng khi lượng N bón tăng từ N0 (2,32 tấn/ha) lên
N3 (3,72 tấn/ha). Trong cùng mức N, mật độ trồng dầy (M3) có năng suất hạt cao nhất đặc biệt ở
mức N2 (4,04 tấn/ha) và N3 (4,17 tấn/ha).
Bảng 7. Năng suất hạt và các yếu tố cấu thành năng suất của giống cao lương S21 thu hoạch
lứa 4
Công thức
Số bông
Số
hạt/bông
Số hạt
chắc/bông
Tỷ lệ hạt
chắc (%)
Khối lượng
1000 hạt (g)
Năng suất
thực thu
(tấn/ha)
N0M1
2,87
2154,44
1928,61
89,52
22,00
2,17

2301,64
2092,55
90,94
22,67
2,67
N1M3
3,27
2276,27
2064,68
90,71
22,23
3,04
TB
3,67
2322,46
2104,35
90,62
22,57
2,67
N2M1
4,53
2319,61
2115,37
91,19
23,30
2,75
N2M2
4,60
2326,16
2112,98

3,71
N3M3
4,87
2346,64
2107,87
89,83
24,87
4,17
TB
5,18
2364,12
2134,90
90,31
26,00
3,72
LSD
0.05
M
0,347
79,68
73,32

0,85
0,23
LSD
0.05
N
0,216
58, 08
57,16

N2 và N3, VCK ở mức mật độ M1 đạt cao nhất (29,91% và 34,91%), thấp nhất ở M2.
Khoáng tổng số (KTS) ở mức phân bón N0 là 8,37%, tăng lên 9,20% ở mức phân bón N1
nhưng lại giảm xuống ở mức N 2 (7,90%) và N3 (8%). Trong cùng một mức phân bón, KTS đạt cao
nhất là ở mức mật độ M3. Khi tăng lượng N bón làm tăng hàm lượng Protein và Lipit. Trong cùng một
mức phân bón, protein và Lipit ở mức mật độ M1 luôn đạt cao nhất. Ở mức phân bón N0, hàm lượng
HCN đạt 21,49mg/kg, tăng dần theo mức phân bón và đạt cao nhất ở mức phân bón N3 (28,66mg/kg).
Trong cùng một mức phân bón, hàm lượng HCN giảm khi mật độ trồng dầy.
Bảng 8. Hàm lượng dinh dưỡng trong thân lá của giống cao lương S21
CT
VCK
(%)
KTS
(%)
Protein
(%)
Lipit
(%)

(%)
DXKN
(%)
ME
(Kcal/kgCK)
HCN
(mg/kg)
N0M1
30,90
8,06
6,04
2,51

21,49
N1M1
37,20
9,03
6,15
2,25
33,87
48,70
1864
23,41
N1M2
30,10
8,89
5,04
1,94
36,60
47,53
1797
22,68
N1M3
31,49
9,69
4,79
1,47
34,08
49,97
1777
22,12
TB
32,93

33,03
49,85
1897
24,72
TB
29,00
7,90
6,79
2,84
33,50
48,97
1946
25,43
N3M1
34,91
8,10
7,57
2,79
29,82
51,72
2000
30,23
N3M2
26,34
7,59
5,37
1,54
17,13
68,37
2090

CT
VCK
(%)
KTS
(%)
Pr
(%)
Lipit
(%)

(%)
DXKN
(%)
ME
(Kcal/kgCK)
N0M1
72,32
1,47
9,93
3,15
3,81
81,64
2890
N0M2
70,48
1,23
12,06
1,76
5,23
79,72

4,03
80,98
2868
N1M3
56,91
1,22
9,64
2,47
3,67
83,00
2881
TB
59,44
1,76
9,51
2,78
4,19
81,76
2871
N2M1
63,50
2,49
10,28
4,01
4,23
78,99
2888
N2M2
77,01
1,70

63,49
1,65
9,96
2,74
4,98
80,67
2853
N3M3
63,07
1,70
11,78
2,75
5,19
78,58
2833
TB
65,09
1,55
10,31
2,76
5,20
80,17
2847
3.11. Hàm lƣợng các chất trong đất trƣớc và sau khi trồng giống cao lƣơng S21
Sau khi thu hoạch cao lương thì hàm lượng các chất trong đất tăng lên đáng kể. Trước khi
trồng hàm lượng mùn trong đất là 1,143%, sau khi trồng thì hàm lượng mùn giảm (bảng 10) và
giảm nhiều nhất là công thức bón nền đạm N1 (0,710%). Độ pH giữa các công thức cũng thay
đổi rõ rệt. Các công thúc bón đạm làm tăng độ pH trong đất vì bón đạm sẽ gây ra hiện tượng
chua đất. Cao lương là cây sử dụng lượng dinh dưỡng khá cao nên tuy có bón lượng đạm nhiều
sẽ không gây chua đất. Các chỉ tiêu về lượng đạm, lân và kali tổng số của các công thức theo xu

0,997
7,353
0,358
0,157
2,349
N0M2
1,403
7,203
0,437
0,210
2,484
N0M3
0,787
7,153
0,457
0,235
2,640 TB
1,062
7,237
0,417
0,201
2,491
N1M1
0,860
7,500
0,131
0,201

1,472
N2M3
0,687
7,473
0,070
0,185
1,504
TB
1,029
7,496
0,066
0,191
1,522
N3M1
0,790
7,487
0,057
0,204
1,553
N3M2
1,097
7,420
0,101
0,213
1,545
N3M3
0,497
7,480
0,112
0,202

ôn đới tại Tân Yên Bắc Giang. Tạp chí KHKT Chăn nuôi số 9/2006, Tr. 23 - 27.
3. Bùi Quang Tuấn, Nguyễn Xuân Trạch, Phạm Văn Cường (2007). Giá trị thức ăn chăn nuôi của một số
giống cao lương trong mùa đông tại Gia Lâm - Hà Nội. Tạp chí KHKT NN số 5/2007
4. Dan Undersander and Woody Lane (2001). Sorghums, sudangrasses, and sorghum-sudangrass, hybrids
For Forage
5. Denman, C.E. 1975. Sorghum cultural practices and variety-environment interaction studies. Res. Rep.
Ag. Exp. Sta., OSU P-728. 6. Evelyn,S.H.,1951. Sorghum breeding in the Sundan. World Crops 3, 65-68.
7. Hubbard, J.E., Hall, H.H. & Earle, F.R (1950). Composition of the component parts of the sorghum
kernel. Cereal Chem 27: 415-420.
8. Itnal, C.J., Desai, G.S., Sajjan, G.C., and Parvatikar, S.R. 1980. Effect of supplemental nitrogen on the plant
characters, grain and fodder yield of rabi sorghum under dryland conditions. Current Research 9(2):24-26.
9. Menendez, J. and Martinez, J.F. 1980. Behaviour of legumes intercropped with forage sorghum. Pastos y
Forrajes 3(1):83-100.
10. http://www.icrisat.org/sorghum/ sorghum.html
11. http://www.fao.Org/inpho/cotent/compend/tex/ch07.htm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status