Nghiên cứu xác định bộ giống cỏ hòa thảo năng suất, chất lượng cao phù hợp với vùng sinh thái tây Nam Bộ - Pdf 27



NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH BỘ GIỐNG CỎ HOÀ THẢO NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG
CAO PHÙ HỢP VỚI VÙNG SINH THÁI TÂY NAM BỘ
Nguyễn Thị Hồng Nhân,
1
Nguyễn Thị Mùi,
1
Nguyễn Văn Quang,
1
Hoàng Đình Hiếu,
1
Chung Tuấn Anh
Trường Đại học Cần Thơ;
1
Viện Chăn Nuôi
Tóm tắt
Nghiên cứu được làm tại nông hộ và trang trại tại Cần Thơ và Sóc Trăng và thí nghiệm được bố trí theo
phương pháp phân lô chính và lô phụ bao gồm 6 giống cỏ Mồm, Paspalum, Lông para, Ruzi, Voi , Sả. Mỗi giống cỏ
được bố trí trên 18 lô với diện tích mỗi lô 20-25m2 theo trình tự 3 mức phân chuồng (10 tấn/ha, 20 tấn/ha, 30
tấn/ha)* 2 mức phân vô cơ ( Ure 250-350 kg/ha; Lân 500-750 kg/ha; Kali 200-300 kg/ha )* 3 lần lặp lại, khoảng
cách trồng: 50 x 50 cm với 8 lứa cắt/năm. Thời gian thí nghiệm kéo dài hơn 2 năm.
Nhìn chung các loại cỏ thí nghiệm đều thích hợp với điều kiện đất khu vực Tây Nam Bộ. Nhóm cỏ chịu
ngập nước (Mồm, cỏ Paspalum và Lông Para) và có năng suất trung bình khoảng 203,9 tấn/ha trong khi nhóm chịu
hạn (Ruzi, voi, sả) năng suất là 170,6 tấn/ha. Dinh dưỡng protein giao động từ 8,68 đến 10,35%.
Phân bón hữu cơ thích hợp cho việc trồng cỏ là 20 tấn/ha kết hợp với mức phân vô cơ 350 kg Ure - 750 kg
Lân - 300 kg Kali/ha/năm.
1. Đặt vấn đề
Chăn nuôi trâu bò là ngành kinh tế quan trọng trong cơ cấu nền nông nghiệp nước ta và
mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho người nông dân. Để tăng nhanh sản lượng (SL) và chất
lượng đàn bò, nhà nước đã có những chương trình khuyến nông, xoá đói giảm nghèo, cho vay

5
tổng (%)
K
2
O tổng (%)
P
2
O
5
dễ tiêu
(mg/100g đất)
Trang trại
4,5
4,12
0,35
0,02
0,33
4,7
Nông hộ
5,4
4,60
0,20
0,06
1,8
2,6
Nguồn: Phòng thí nghiệm Lý Hóa- Bộ môn Khoa Học Đất, Khoa Nông Nghiệp & SHƯD (2007)

Đất thí nghiệm chua (pH 4,5-5,4); mùn trung bình, các chỉ tiêu về N, P
2
0

76
210
204
2
25
25,3
0
0
74
75
225
210
3
26
27
0
0
75
74
228
219
4
27,5
28,3
6
4
74
78
195
186

260
240
94
92
144
150
9
27
27,5
180
177
85
86
150
138
10
27,5
27,3
285
283
96
94
135
141
11
27,3
27
256
250
87

.

Khoảng cách trồng 50 x 50 cm.

- Phân hữu cơ bón ở 3 mức: 10 tấn/ha, 20 tấn/ha, 30 tấn/ha.
- Phân vô cơ bón ở 2 mức: Ure 250-350 kg/ha; Lân 500-750 kg/ha; Kali 200-300 kg/ha.
2.2.2. Theo dõi
Chuẩn bị thí nghiệm: trước khi thí nghiệm, đất được làm cỏ dại, rạch hàng, trồng cỏ. Sau
đó, đo đạc phân lô và dùng dây nilông căng phân cách giữa các lô.
Bón phân: Phân hữu cơ, phân Lân và phân Kali được bón lót trước khi gieo trồng hoặc
bón trong giai đoạn làm cỏ dại có tưới nước kịp thời, phân Ure dùng bón thúc sau mỗi lần thu
hoạch, khi bón phân giữ nước lại trên ruộng khoảng 1-2 ngày, không bón vào những ngày mưa
dầm hoặc lũ lớn.
Thời gian thu họach lứa đầu: 60 ngày sau khi trồng và các lứa tiếp theo là 45 ngày (tương
ứng 8 lứa/năm) với độ cao cắt cách mặt đất 5-7 cm.
Bảng 3. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu
Chỉ tiêu theo dõi
Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu
Chiều cao cây (cm)
Đo từ mặt đất đến chổ tận cùng khi vuốt thẳng lá, số lượng là 30% số
cây/lô.
Số chồi (chồi/bụi)
Đếm tổng số chồi/bụi, số lượng là 30% số cây/lô.
Độ cao thảm (cm)
Đo từ mặt đất đến chổ tận cùng khi không vuốt thẳng lá. Đo 5 điểm
trong lô theo phương pháp đường chéo.
Năng suất chất xanh
(tấn/ha)
Cân toàn bộ cỏ thu hoạch được của từng lô, sau đó qui về tấn/ha.
Năng suất chất khô

Lông para
Chịu úng, thân bụi bò
Brichiaria Ruzisinensis
Ruzi
Chịu đất ẩm, hạn tạm thời
Pennisetum purpureum Kingrass
Voi
Chịu đất ẩm, hạn tạm thời
Panicum maximum TD58
Sả
Chịu hạn cao
Bảng 5. Năng suất chất xanh bình quân (tấn/ha) của cỏ ở trang trại và nông hộ
Lọai cỏ
Địa điểm
Phân hữu cơ
Phân NPK
HC-10
HC-20
HC-30
NPK-1
NPK-2
Mồm
Trang trại
252,99
277,11
294,12
263,61
285,48
Nông hộ
267,14

Ruzi
Trang trại
153,18
167,13
181,17
150,36
183,96
Nông hộ
158,53
169,24
175,31
155,78
170,11
Voi
Trang trại
163,8
199,89
217,08
178,92
208,17
Nông hộ
170,91
190,52
197,82
180,11
195,23
Sả
Trang trại
138,24
152,19

Mồm
7,76
7,86
8,02
0,6
0,6
7,57
8,04
0,48
0,35
Paspalum
12,68
13,98
14,87
0,4
0,02
12,11
14,52
0,35
0,001 Lông para
11,29
13,57
12,48
0,9
0,2
10,69
14,2

0,9
0,3

Số chồi/bụi ở cỏ thí nghiệm tăng dần khi mức độ phân hữu cơ tăng dần từ nghiệm thức
HC-10 đến HC-30 và NPK-20. Tại thời điểm thu hoạch số chồi/bụi trung bình của các lứa ở
nghiệm thức HC-30 là 8,02-22,51 chồi/bụi .
Chiều cao cây là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất, chịu ảnh hưởng của
nhiều yếu tố như môi trường, phân bón, khoảng cách trồng và biện pháp chăm sóc. Bảng 7a. Ảnh hưởng của các mức phân hữu cơ và hoá học đến sự phát triển
chiều cao cây (cm)
Lọai cỏ
Phân hữu cơ
SE
P
Phân NPK
SE
P
HC-10
HC-20
HC-30
NPK-1
NPK-2
Mồm
91,5
99,1
104,9
2,06
0,02

90,1
95,6
0,56
0,02
Voi
187,5
195,3
196,6
7,41
0,54
193,7
195,2
6,05
0,6
Sả
122,1
124,3
127,1
3,0
0,43
124,0
125,0
2,4
0,65

Sự tác động rõ nét của phân hữu cơ lên sự phát triển chiều cao cây của cỏ Mồm, chênh
lệch chiều cao cây giữa 3 mức phân hữu cơ rất có ý nghĩa từ lứa 1 đến lứa 5, ở các lứa cắt tiếp sự
sai khác này không nhiều do lượng dưỡng chất của phân đã được cỏ sử dụng dần qua các lứa đầu
tiên nên ảnh hưởng của chúng không rõ ràng lên sự phát triển chiều cao cây và cũng cần lưu ý
bón thêm phân hữu cơ cho cỏ sau khoảng 5-6 lứa thu hoạch. Từ kết quả so sánh trên cho thấy

87,0
87,5
88,3
0,91
0,47
86,57
88,67
0,92
0,09
Lông para
106,4
109,0
109,3
2,34
0,64
107,12
109,37
1,91
0,42
Ruzi
67,9
70,8
70,7
0,52
0,01
62,67
76,9
0,42
0,01
Voi

cung cấp cho cây. Từ những kết quả này chứng minh rằng các lọai cỏ nầy có khả năng thích ứng
được điều kiện ngập nước sâu 20–40cm. Theo Tsukarahara và Kozlowski (1986), một trong
những con đường mà một số loài cây thích nghi với ngập úng là thành lập mô khí để chuyển oxy
xuống rễ, hay một ít oxy khuếch tán từ bề mặt môi trường ngập nước rễ thông qua hệ thống gian
bào (Armstrong, 1971). Ống dẫn khí tạo thành sẽ dẫn khí từ chồi thoáng khí đến rễ yếm khí. Đây
là cơ chế phản ứng lại khi cây bị ngập nước
Khi bị ngập nước một thời gian, rễ có màu sậm sau đó rễ thối đen,. Đối với đất ngập
nước, oxygen ở rễ cây thiếu trầm trọng, nếu cây có khả năng vận chuyển oxygen từ trên xuống
thì rễ vẫn hô hấp bình thường (Jackson và Drew, 1984).
3.4. Tính năng sản xuất của các giống cỏ thí nghiệm
So sánh về NS chất xanh giữa giống cỏ thì ở nghiệm thức HC-20 và HC-30 có NS chất
xanh đạt cao nhất trong suốt thí nghiệm, thấp nhất là nghiệm thức HC-10, tuy nhiên sự khác biệt
giữa nghiệm thức HC-20 và HC-30 không có ý nghĩa thống kê (P>0,05) ở các lứa sau nhưng
thường khác biệt ở lứa 1. Nghiệm thức NPK-2 luôn cho NS cao hơn ở nghiệm thức NPK-1, có
thể khi sử dụng phân hoá học để bón thúc, do dễ hoà tan nên cỏ trồng dễ hấp thu trực tiếp và hấp
thu nhanh, vì lượng phân hoá học ở mức độ NPK-2 lớn hơn lượng phân hoá học ở mức NPK-1
nên lượng dưỡng chất cung cấp cho cỏ thí nghiệm nhiều dưỡng chất hơn .
Bảng 8. Ảnh hưởng của phân bón lên năng suất chất xanh của cỏ thí nghiệm (tấn/ha/năm)
Lọai cỏ
Phân hữu cơ
SE
P
Phân NPK
SE
P
HC-10
HC-20
HC-30
NPK-1
NPK-2

Ruzi
153,18
167,13
181,17
2,7
0,02
150,3
183,96
2,43
0,02
Voi
163,8
199,89
217,08
9
0,03
178,92
208,17
7,2
0,03
Sả
138,24
152,19
162,99
6,39
0,02
136,98
165,06
5,04
0,02

7 lứa mỗi năm và NS chất xanh đạt 60-90 tấn/ha. Trồng một lần có thể thu hoạch trong 6 năm
(Phùng Quốc Quảng, 2002).
Ước tính với 8 lần thu hoạch trong năm thì NS xanh thu được trong một năm của cỏ
trong thí nghiệm vào khỏang trên dưới 200 tấn/ha/năm so với NS xanh từ 120-250 tấn/ha/năm
theo Nguyễn Thị Hồng Nhân (2005), Nguyễn Thị Mùi và cs (2005) là 179 tấn/ha và Nguyễn Văn
Phú (2006) là 110 tấn/ha/năm thì NS cỏ trong thí nghiệm là phù hợp.
Bảng 9. Tỷ lệ tăng năng suất của các giống cỏ theo mức độ phân bón khác nhau (%)
Loại cỏ
Phân hữu cơ
Phân NPK
HC-10
HC-20
HC-30
NPK-1
NPK-2
Mồm
100
9,53
12,70
100
8,30
Paspalum
100
5,64
9,46
100
6,98
Lông para
100
2,20

Tỷ lệ này hơi cao hơn một số thí nghiệm được ghi nhận trước đây như: của Nguyễn Tường Cát
(2005), vật chất khô là 17,22%; của Trương Ngọc Trưng (2005) vật chất khô là 14,26%.Tuy
nhiên vật chất khô của cỏ còn phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố như: thời gian thu hoạch, đất
đai, khí hậu, nước tưới, thời vụ,… (Vũ Duy Giảng và cs, 1995). Hàm lượng CP của cỏ trung bình
8,82 %, kết quả nầy phù hợp với báo cáo của Evitayani và cs (2005). Kết quả NDF của cỏ trong
thí nghiệm gần tương đương với tỷ lệ NDF thu được trong thí nghiệm của Nguyễn Thị Mộng
Nhi (2006) là 68,51%.
Bảng 10. Thành phần hóa học và tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ trung bình của các giống cỏ thí
nghiệm
Loại cỏ
VCK
(%) trạng thái khô hoàn toàn
Protein thô
Xơ thô
Khoáng tổng
Béo thô
NDF
ADF
IVOM
Mồm
17,91
10,31
19,33
8,98
4,6
60,96
30,12
60,28
Paspalum
19,43

3,02
60,99
30,52
65,44
Sả
20,22
8,68
29,33
11,61
2,86
60,48
33,06
62,70
Nguồn: Phòng thí nghiệm thức ăn, khoa Nông Nghiệp & SHƯD, Đại Học Cần Thơ (2009)

4. Kết luận và đề nghị
4.1. Kết luận
- Các giống cỏ hòa thảo trồng trong thí nghiệm có thể phát triển tốt ở vùng Tây Nam Bộ
- Đối với phân hữu cơ: mức HC-30 cho năng suất cao hơn so với mức HC-20 và HC-
10 nhưng ở góc độ kinh tế thì mức HC-20 là lựa chọn tối ưu nhất trong việc canh tác cỏ. Mức
phân vô cơ NPK-2 với tỉ lệ: 350 kgN - 750 kgP - 300 kgK/ha/năm cho năng suất cỏ cao nhất.
4.2. Đề nghị
Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất tại vùng Tây Nam Bộ.
Tài liệu tham khảo
1. AOAC (2001). Official methods of analysis, Association of official Analytical chemists, Washington D.C.
2. Armstrong, W. (1971). Radial oxygen losses from intact rice roots as affected dy distance from the apex,
respiration and waterlogging, Plant physiol 25:192 - 197.
3. Nguyễn Tường Cát (2005). Khảo sát đặc tính sinh trưởng và tính năng sản xuất của cỏ sả (Panicum maximum),
cỏ voi (Penicisetum purpureum), cỏ Paspalum atratum, Luận văn tốt nghiệp kỹ sư chăn nuôi thú y, Đại Học Cần
Thơ.

resistance of Betula platyphylla var. Japonica seeding, Plant and soil. 92: 103 - 112.
17. Nguyễn Văn Tùng (2006). Khảo sát năng suất, thành phần hóa học của cỏ sả (Panicum maximun), cỏ Paspalum
(Paspalum atratum), kudzu nhiệt đới (Pueraria phaseoloides) trồng đơn và trồng hỗn hợp, Luận văn tốt nghiệp
đại học, Khoa Nông Nghiệp & SHƯD, Đại Học Cần Thơ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status