LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. H
Ồ CHÍ MINH - Năm 2009
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Í
MINH
-
N
ă
m 2009LỜI CAM ĐOAN
Luận văn với ñề tài: “Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty cổ phần
Nam Việt” là do tôi nghiên cứu thực hiện. Các số liệu trích dẫn trong luận văn là
những số liệu thu thập tại công ty cổ phần Nam Việt. Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn
toàn về lời cam ñoan của mình.
Tác giả luận văn
Trần Kim Tuyến
LỜI CÁM ƠN
Lời mở ñầu
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán quản trị 1
1.2 Định nghĩa về kế toán tài chính và kế toán quản trị 2
1.2.1 Định nghĩa về kế toán tài chính 2
1.2.2 Định nghĩa về kế toán quản trị 2
1.3 So sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị 2
1.3.1 Những ñiểm giống nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị 2
1.3.2 Những ñiểm khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị 3
1.4 Chức năng của quản trị 4
1.5 Nhu cầu thông tin của nhà quản trị 5
1.6 Nội dung của kế toán quản trị 5
1.6.1 Lập dự toán 6
1.6.2 Kế toán các trung tâm trách nhiệm 11
1.6.3 Hệ thống kế toán chi phí và phân tích sai biệt trong quản trị chi phí sản xuất
kinh doanh 18
1.6.4 Thiết lập thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết ñịnh 18
1.6.5 Nội dung kế toán quản trị theo thông tư 53/BTC 18
1.3 Một số yêu cầu ñể thực hiện kế toán quản trị tại các doanh nghiệp 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NAM VIỆT 30
2.1 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty 30
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 30
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 30
2.1.1.2 Tình hình hoạt ñộng kinh doanh 31
2.1.1.3 Sản phẩm của công ty 33
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 34
2.1.2.1 Chức năng của công ty 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63
CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN NAM VIỆT 65
3.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán quản trị 65
3.2 Các quan ñiểm về tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty 66
3.2.1 Phù hợp với tình hình tổ chức quản lý của công ty 66
3.2.2 Phù hợp với yêu cầu về trình ñộ quản lý của công ty 66
3.2.3 Tính phù hợp và hài hòa giữa chi phí và lợi ích 66
3.3 Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty cổ phần Nam Việt 67
3.3.1 Xác ñịnh những nội dung kế toán quản trị nên thực hiện tại Công ty cổ phần
Nam Việt 67
3.3.2 Tổ chức thực hiện nội dung kế toán quản trị tại Công ty cổ phần Nam Việt 68
3.3.2.1 Tổ chức dự toán ngân sách 68
3.3.2.2 Tổ chức công tác kế toán trách nhiệm tại công ty 93
3.3.2.3 Tổ chức hạch toán chi phí và phân tích biến ñộng chi phí 101
3.3.2.4 Thiết lập hệ thống thông tin kế toán quản trị trong việc ra quyết ñịnh 110
3.3.3 Các giải pháp khác ñể tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty 114
3.3.3.1 Xây dựng hệ thống chứng từ kế toán 115
3.3.3.2 Xây dựng hệ thống sổ sách báo cáo 115
3.3.3.3 Xây dựng tổ chức bộ máy kế toán và kế toán quản trị. Mối quan hệ giữa
kế toán quản trị và các phòng ban 116
3.3.3.4 Chuẩn bị nguồn nhân lực cho bộ phận kế toán quản trị 117
3.3.3.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán 119
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 120
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Hình 3.1: Phân tích biến ñộng chi phí theo mùa vụ 109
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội
CNĐKKD Chứng nhận ñăng ký kinh doanh
CPBH Chi phí bán hàng
CTCP Công ty cổ phần
CTGS Chứng từ ghi sổ
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
ĐHĐCĐ Đại hội ñồng cổ ñông
ĐVT Đơn vị tính
HĐQT Hội ñồng quản trị
KSNB Kiểm soát nội bộ
KQHĐKD Kết quả hoạt ñộng kinh doanh
NM Nhà máy
NMĐL Nhà máy ñông lạnh
NVL Nguyên vật liệu
NXT Nhập xuất tồn
QLDN Quản lý doanh nghiệp
SPDD Sản phẩm dở dang
STT Số thứ tự
giá kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh sau mỗi kỳ kinh doanh nhưng vẫn chưa
thực hiện tổ chức công tác kế toán quản trị một cách ñầy ñủ và có hiệu quả.
Chính vì những lý do trên, tác giả ñã chọn ñề tài “Tổ chức công tác kế toán
quản trị tại Công ty cổ phần Nam Việt” làm luận văn tốt nghiệp, với hy vọng ñề
tài giúp cho ban lãnh ñạo công ty có cái nhìn ñúng ñắn về kế toán quản trị và áp
dụng vào công ty nhằm góp phần hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh,
quản lý tại công ty này. Mặt khác, ñề tài cũng có thể là tài liệu tham khảo cho
những công ty cùng ngành hoặc có quy trình sản xuất và quản lý tương tự như Công
ty cổ phần Nam Việt.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn tập trung vào 3 mục tiêu chính sau ñây:
- Hệ thống hóa những vấn ñề lý luận về tổ chức công tác kế toán quản trị.
- Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại CTCP Nam Việt.
- Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty cổ phần Nam Việt.
3. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung của kế toán quản trị rất ña dạng và phong phú, vì thế trong phạm vi
giới hạn của luận văn này, tác giả không nghiên cứu toàn bộ nội dung của kế toán
quản trị mà chỉ nghiên cứu, ứng dụng những nội dung phù hợp với ñặc ñiểm sản
xuất, kinh doanh tại Công ty cổ phần Nam Việt. Cụ thể là những nội dung về lập dự
toán ngân sách, kế toán trách nhiệm, tổ chức hạch toán chi phí, phân tích sự biến
ñộng chi phí và thiết lập hệ thống thông tin kế toán quản trị trong việc ra quyết ñịnh
của nhà quản lý.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn ñã sử dụng phương pháp duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử. Ngoài ra, luận văn còn sử dụng một số phương pháp ñể
phù hợp với từng ñối tượng nghiên cứu như: phương pháp thu thập, thống kê, tổng
hợp, so sánh số liệu, phân tích chi tiết số liệu thu ñược từ hoạt ñộng thực tiễn của
Công ty cổ phần Nam Việt.
5. Bố cục của luận văn
Ở Châu Á, sau chiến tranh thế giới thứ 2, cùng với sự phát triển của các trường
phái quản trị theo kiểu Nhật Bản, kế toán quản trị cũng ñược hình thành ñể phục vụ
cho nhu cầu thông tin của các nhà quản trị doanh nghiệp. Các phương pháp kế toán
quản trị theo kiểu Nhật Bản ñược nói nhiều ñến là Target costing và Kaizen costing.
2
Nghiên cứu sự phát triển của kế toán quản trị cho thấy, kế toán quản trị hình
thành và phát triển xuất phát từ nhu cầu thông tin quản trị doanh nghiệp. Môi trường
cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp mở rộng và phát triển thị
trường, giảm chi phí nâng cao lợi nhuận. Kế toán quản trị là công cụ hữu hiệu cho
phép các nhà quản trị kiểm soát quá trình sản xuất, ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng của
từng bộ phận trong doanh nghiệp ñể có các quyết ñịnh phù hợp và hiệu quả. [4]
1.2 Định nghĩa về kế toán tài chính và kế toán quản trị
1.2.1 Định nghĩa về kế toán tài chính
Kế toán tài chính là việc thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin liên quan ñến
quá trình hoạt ñộng của doanh nghiệp cho người quản lý và những ñối tượng ngoài
doanh nghiệp, giúp họ ñưa ra các quyết ñịnh phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm.
1.2.2 Định nghĩa về kế toán quản trị
Kế toán quản trị là việc thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin cho những người
trong nội bộ doanh nghiệp sử dụng, giúp cho việc ñưa ra các quyết ñịnh ñể vận hành
công việc kinh doanh và vạch kế hoạch cho tương lai, phù hợp với chiến lược và
sách lược kinh doanh.
1.3 So sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị
1.3.1 Những ñiểm giống nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị
Kế toán tài chính và kế toán quản trị có nhiều ñiểm giống nhau và là hai bộ
phận không thể tách rời của kế toán doanh nghiệp. Những ñiểm giống nhau cơ bản
là:
- Kế toán tài chính và kế toán quản trị ñều ñề cập ñến các sự kiện kinh tế tài
chính diễn ra trong doanh nghiệp và ñều quan tâm ñến tài sản, nợ phải trả, nguồn
vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, quá
trình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp.
Các nguyên t
ắc sử
dụng trong việc
lập báo cáo
Phải tuân thủ các nguyên t
ắc kế
toán chung ñã ñư
ợc thừa nhận,
mang tính bắt buộc
Doanh nghi
ệp tự xây dựng, tự
triển khai, có tính linh ho
ạt,
không mang tính pháp lệnh
Người sử dụng
thông tin
Các thành phần bên ngoài
doanh
nghiệp như các t
ổ chức tín dụng;
ñối thủ cạnh tranh; nhà cung c
ấp
vật tư, hàng hóa, người ñầu tư tài
chính; người lao ñộng v.v
Các thành phần b
ên trong công
ty: Giám ñốc, quản lý hội ñ
ồng
quản trị, các giám sát viên, qu
Toàn doanh nghiệp
Gắn với các b
ộ phận trực thuộc
doanh nghiệp
Trọng tâm thông
tin
Chính xác, khách quan, tổng thể
Kịp thời, thích hợp, linh ñ
ộng, ít
chú ý ñến ñộ chính xác.
1.4 Chức năng của quản trị
Quản trị tổ chức có các chức năng sau:
- Cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch: thông tin trong dự toán ngân
sách sẽ giúp các nhà quản trị lập kế hoạch và kiểm soát việc thực hiện kế hoạch.
- Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức và ñiều hành hoạt ñộng của công ty:
kế toán quản trị sẽ cung cấp thông tin kịp thời về các mặt hoạt ñộng của công ty, ñể
nhà quản lý xem xét và ra các quyết ñịnh ñúng ñắn trong quá trình tổ chức và ñiều
hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh phù hợp với các mục tiêu ñã ñề ra.
- Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm soát: kế toán quản trị sẽ cung cấp các
thông tin về tình hình thực hiện kế hoạch, các hoạt ñộng bất thường từ ñó giúp
các nhà quản trị thấy ñược những vấn ñề cần ñiều chỉnh, thay ñổi nhằm hướng các
hoạt ñộng của tổ chức theo ñúng mục tiêu ñã ñề ra.
- Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết ñịnh: ra quyết ñịnh là chức năng cơ
bản nhất của nhà quản trị. Ra quyết ñịnh chính là lựa chọn phương án thích hợp
nhất. Để có quyết ñịnh ñúng ñắn kịp thời phải có thông tin nhanh chóng, phù hợp,
chính xác ñó chính là thông tin của kế toán quản trị.
Tất cả các quyết ñịnh ñều từ nền tảng thông tin, thông tin do kế toán quản trị
6
Với vai trò cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản lý và ñiều hành hoạt
ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán quản trị bao gồm những nội
dung sau:
1.6.1 Lập dự toán
* Khái niệ m
- Dự toán: là những tính toán, dự kiến, một cách toàn diện mục tiêu mà tổ chức
cần ñạt ñược, ñồng thời nó chỉ rõ cách thức huy ñộng các nguồn lực ñể thực hiện
các mục tiêu mà tổ chức ñã ñặt ra. Dự toán ñược xác ñịnh bằng một hệ thống các
chỉ tiêu về số lượng và giá trị cho một khoảng thời gian xác ñịnh trong tương lai.
Dự toán là cơ sở là trung tâm của kế hoạch và tiền ñề cho việc dự toán là dự báo.
- Dự toán ngân sách:
là sự tính toán, dự kiến một cách toàn diện mục tiêu kinh
tế, tài chính mà doanh nghiệp cần ñạt ñược trong kỳ hoạt ñộng, ñồng thời chỉ rõ
cách thức huy ñộng, sử dụng vốn và các nguồn lực khác ñể thực hiện các mục tiêu
của doanh nghiệp. Dự toán ngân sách là một hệ thống gồm nhiều dự toán như: dự
toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi
phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng,
dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán giá vốn hàng bán, dự toán vốn ñầu tư,
dự toán tiền, dự toán báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh, dự toán bảng cân ñối kế
toán. Dự toán ngân sách là cơ sở ñể ñánh giá thành quả hoạt ñộng của từng bộ phận,
của mỗi cá nhân phụ trách từng bộ phận, từ ñó xác ñịnh rõ quyền hạn, trách nhiệm
của từng bộ phận nhằm phục vụ tốt cho quá trình tổ chức và hoạch ñịnh. Dự toán
ngân sách ñược lập cho kỳ kế hoạch một năm hoặc dưới một năm.
* Mục ñích của dự toán ngân sách: gồm năm mục ñích cụ thể:
- Dự toán ngân sách giúp nhà quản trị cụ thể hóa các mục tiêu của doanh
nghiệp bằng số liệu;
- Dự toán ngân sách cung cấp cho nhà quản trị doanh nghiệp toàn bộ thông tin
về kế hoạch sản xuất kinh doanh trong từng thời gian cụ thể và cả quá trình sản xuất
kinh doanh;
- Chức năng kiểm soát
Chức năng kiểm soát thể hiện ở việc dự toán ngân sách ñược xem là cơ sở, là
thước ño chuẩn ñể so sánh, ñối chiếu với số liệu thực tế ñạt ñược của công ty thông
8
qua các báo cáo kế toán quản trị. Thông qua vai trò kiểm tra, kiểm soát, dự toán
ngân sách quan sát việc thực hiện các kế hoạch chiến lược, ñánh giá mức ñộ thành
công và trong trường hợp cần thiết có thể có phương án sửa chữa, khắc phục yếu
ñiểm.
- Chức năng thông tin
Chức năng thông tin thể hiện ở chỗ dự toán ngân sách là văn bản cụ thể, súc
tích truyền ñạt các mục tiêu, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp ñến nhà quản
lý các bộ phận, phòng ban. Thông qua các con số trong báo cáo dự toán, nhà quản
trị ñã truyền thông ñiệp hoạt ñộng cho các bộ phận và các bộ phận xem các chỉ tiêu
này là kim chỉ nam cho mọi hoạt ñộng hằng ngày.
- Chức năng ño lường, ñánh giá
Chức năng ño lường, ñánh giá của dự toán ngân sách thể hiện ở việc dự toán
ngân sách cung cấp một thước ño chuẩn ñể ñánh giá hiệu quả của nhà quản lý trong
việc ñạt ñược các mục tiêu ñã ñặt ra.
Dự toán là công cụ quản lý ña chức năng. Tuy nhiên chức năng cơ bản nhất
của dự toán ngân sách là hoạch ñịnh và kiểm soát.
* Lợi ích của việc lập dự toán
Dự toán ngân sách là một công việc tốn kém và chiếm khá nhiều thời gian.
Tuy nhiên, nếu dự toán ñược lập một cách cẩn thận và phù hợp thì các lợi ích ñạt
ñược thông qua việc dự toán sẽ lớn hơn nhiều so với thời gian và công sức bỏ ra.
Dưới ñây là những lợi ích có thể ñạt ñược khi lập dự toán ngân sách:
- Dự toán ngân sách buộc nhà quản trị phải nghĩ ñến kế hoạch hoạt ñộng trong
tương lai và xem lập kế hoạch như là khẩu lệnh ñối với từng cá nhân trong doanh
10
Sơ ñồ 1.1: Quá trình dự toán ngân sách
CHUẨN BỊ
SOẠN THẢO
THEO DÕI
Xác ñịnh rõ mục tiêu
chung của công ty
Chuẩn hoá ngân sách Đánh giá hệ thống
Thu thập thông
tin, số liệu
chuẩn bị dự
thảo ngân sách
ñầu tiên
Kiểm tra các
con số dự toán
bằng cách chất
vấn và phân tích
Dự toán ngân sách phải lấy chiến lược và mục tiêu kinh doanh của công ty làm nền
tảng. Sau khi xác ñịnh rõ mục tiêu, doanh nghiệp sẽ xây dựng một mẫu dự toán
ngân sách chuẩn. Điều này giúp cho nhà quản lý cấp cao dễ phối hợp với các dự
toán ngân sách của các bộ phận trong doanh nghiệp, cho phép so sánh, kết nối giữa
các nội dung một cách dễ dàng. Khi mọi vấn ñề ñã ñược chuẩn bị ñầy ñủ cho việc
lập dự toán ngân sách thì trước khi soạn thảo hãy xem xét lại hệ thống ñể ñảm bảo
rằng ngân sách sẽ cung cấp thông tin chính xác và phù hợp.
- Giai ñoạn soạn thảo
Giai ñoạn soạn thảo ñược tiến hành sau giai ñoạn chuẩn bị. Trước tiên, những
cá nhân có liên quan trong việc lập dự toán ngân sách phải tập hợp toàn bộ thông tin
về các nguồn lực sẵn có trong doanh nghiệp và các yếu tố bên trong, bên ngoài
doanh nghiệp tác ñộng ñến công tác dự toán ngân sách ñồng thời ước tính thu, chi
… trên cơ sở ñó soạn thảo các báo cáo dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán
nguyên vật liệu, dự toán tiền mặt, dự toán bảng cân ñối kế toán, dự toán báo cáo kết
quả hoạt ñộng kinh doanh
- Giai ñoạn theo dõi
Việc lập dự toán ngân sách tại doanh nghiệp phải ñược lập liên tục từ năm này
sang năm khác, từ tháng này sang tháng khác. Vì vậy, sau mỗi kỳ dự toán ngân sách
cần phải thường xuyên theo dõi, ñánh giá tình hình dự toán, từ ñó xem xét lại các số
liệu, cơ sở lập dự toán ngân sách và ñiều chỉnh khi cần thiết ñể rút kinh nghiệm cho
lần lập dự toán ngân sách tiếp theo.
1.6.2 Kế toán các trung tâm trách nhiệm
* Khái niệm
Trong quá trình quản lý, các cá nhân, các bộ phận ñược giao quyền ra quyết
ñịnh và trách nhiệm ñể thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nào ñó. Việc phân
quyền trong tổ chức tạo nên cơ cấu phức tạp và ñòi hỏi cấp trên phải nắm ñược kết
12
quả thực hiện của cấp dưới. Vì thế, kế toán trách nhiệm ñược xây dựng ñể theo dõi
chiến lược của doanh nghiệp ñược gắn với các trung tâm trách nhiệm. Khi kế toán
trách nhiệm có thể kiểm soát và quản lý ñược tài chính thì nhà quản lý sẽ ñiều hành
hoạt ñộng hướng ñến các mục tiêu chung. Đồng thời, bản thân các giám ñốc trung
tâm trách nhiệm ñược khích lệ hoạt ñộng sao cho phù hợp với các mục tiêu cơ bản
của toàn công ty.
* Nội dung của kế toán trách nhiệm
- Phân cấp quản lý và xác ñịnh các trung tâm trách nhiệm
• Phân cấp quản lý là việc người quản lý giao quyền ra quyết ñịnh cho cấp
quản lý thấp hơn trong quá trình hoạt ñộng của doanh nghiệp, và cấp dưới ñó chỉ ra
quyết ñịnh trong phạm vi trách nhiệm của mình. Tùy theo từng doanh nghiệp, mức
ñộ phân chia có thể khác nhau, gồm nhiều cấp ñộ hay chỉ một cấp và việc giao
quyền quyết ñịnh có thể nhiều hay ít.
Mỗi cấp ñộ sẽ có người quản lý riêng và có thể thuộc về một trong các trung
tâm từ thấp lên cao như sau: trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi
nhuận và trung tâm ñầu tư. Người quản lý sẽ ñiều phối các nguồn lực và hoạt ñộng
trong trung tâm mình ñể thực hiện các chỉ tiêu do cấp trên ñã giao.
Có nhiều cách phân quyền quản lý mà chủ yếu là phân chia theo chức năng
kinh doanh, theo sản phẩm sản xuất kinh doanh và theo khu vực ñịa lý. Đối với
doanh nghiệp phân chia theo chức năng kinh doanh ta có các phòng ban như tiếp
thị, sản xuất, nghiên cứu và phát triển, tài vụ, … Đối với cách phân chia theo sản
phẩm hay khu vực ñịa lý, các phòng ban ñược chia theo các loại sản phẩm kinh
doanh, khu vực ñịa lý, và thường mỗi sản phẩm kinh doanh và khu vực ñó gắn với
các ñầu vào và ñầu ra riêng ñể xác ñịnh hiệu quả kinh doanh của nó.
Khi tiến hành phân cấp quản lý, nếu doanh nghiệp chia ra qua nhiều cấp sẽ có
thể dẫn ñến bộ máy tổ chức cồng kềnh, hoặc nếu tập trung quá nhiều quyền quyết
ñịnh một nơi sẽ làm giảm hiệu quả hoạt ñộng. Vì thế, nhà quản lý cần phải cân nhắc
giữa ưu ñiểm và khuyết ñiểm khi thực hiện việc phân cấp ñó.
• Xác ñịnh các trung tâm trách nhiệm