Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp du lịch thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 - Pdf 27


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN CAO TRÍ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẾN NĂM 2020∗∗∗∗∗

CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 62.34.05.01 LUẬN ÁN TIẾN S KINH TẾ
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. TSKH TRẦN VĂN CHÁNH

TP.HCM 31
1.4 Kinh nghiệm của một số thành phố du lòch trên thế giới và một số đòa phương
Việt Nam trong phát triển du lòch và bài học vận dụng cho TP.HCM 34
1.4.1 Kinh nghiệm phát triển du lòch ở một số thành phố trên thế giới 34
1.4.2 Kinh nghiệm về phát triển du lòch tại một số đòa phương ở Việt
Nam 41
1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho việc phát triển du lòch của TP. HCM 43

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 46 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH TP.HCM
TRONG THỜI GIAN QUA 48

2.1 Các yếu tố tác động đến các hoạt động ngành du lòch TP.HCM 48
2.1.1 Khái quát chung về TP.HCM 48
2.1.2 Nguồn tài nguyên tự nhiên 49
2.1.3 Nguồn tài nguyên du lòch nhân văn 51
2.1.4 Tài nguyên du lòch vùng phụ cận TP.HCM 54
2.1.5 Yếu tố chính trò – kinh tế - xã hội 57
2.1.6 Ảnh hưởng của xu hướng hội nhập 59
2.1.7 Các đối thủ cạnh tranh và các nguy cơ khác 60
2.2 Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành du
lòch TP.HCM 67
2.2.1 Các sản phẩm du lòch có tiềm năng của TP.HCM 67
2.2.2 Đánh giá chung về sản phẩm du lòch của TP.HCM 76
2.2.3 Đánh giá về thò trường và tình hình kinh doanh 77
2.2.4 Doanh thu 83
2.2.5 Đánh giá về tổ chức qun lý 84

3.2.2 Mục tiêu cụ thể của du lòch TP.HCM đến năm 2020 114
3.2.3 Dự báo lượng khách và doanh thu du lch TP.HCM đến năm 2020 117
3.3 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp du lòch
TP.HCM giai đoạn 2010 – 2020 118
3.3.1 Nhóm các giải pháp tận dụng ưu điểm 118
3.3.2 Nhóm giải pháp khắc phục các yếu điểm 134
3.3.3 Nhóm các giải pháp hỗ trợ 142
3.4 Một số kiến nghò 146
3.4.1 Kiến nghò Chính phủ, Tổng Cục Du lòch và các Bộ, ngành Trung
Ương 147
3.4.2 Kiến nghò Ủy ban Nhân dân Thành phố 147
3.4.3 Các kiến nghò khác 149

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 153

KẾT LUẬN 155

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC PHỤ LỤC

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và
nội dung trong luận án là trung thực. Kết quả của luận án chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

KH – CN & MT : Khoa học – Công nghệ và Môi trường
KH – KT : Khoa học – Kỹ thuật
KH – XH : Khoa học – Xã hội
NKTT : Nền kinh tế tri thức
NXB : Nhà xuất bản
PATA : Hiệp hội du lòch châu Á – Thái Bình Dương
OEDC : Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế
SO : Điểm mạnh – Cơ hội
SWOT : Ma trận Điểm mạnh – Điểm yếu – Cơ hội – Nguy cơ
TAT : Cơ quan du lòch Quốc gia Thái Lan
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
UBND : Ủy ban Nhân dân
USD : Đồng Đô la Mỹ
VND : Đồng Việt Nam
XHCN : Xã hội Chủ nghóa
WB : Ngân hàng Thế giới
WO : Điểm yếu – Cơ hội
WT : Điểm yếu – Nguy cơ
WTO : Tổ chức Du lòch thế giới
WTO : Tổ chức Thương mại thế giới
WTTC : Hội đồng Du lòch Lữ hành thế giới
Bảng 3.5 Dự báo chỉ tiêu khách nội đòa của TP.HCM đến 2020 117
Bảng 3.6 Dự báo về chỉ tiêu doanh thu 118
Bảng 3.7 Dự báo số lượng khách MICE 129 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1. So sánh trình độ chuyên môn về du lòch giữa các khối khách sạn, lữ
hành và vui chơi giải trí 85
Biểu đồ 2.2. Thống kê lao động trong ngành du lòch TP.HCM theo trình độ
chuyên môn 86 - 1 -
MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong năm năm qua, kể từ khi Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình
hành động quốc gia về du lòch, Nhà nước đã đầu tư cho hạ tầng phát triển du lòch số
tiền là 2.146 tỷ đồng. Đây là lần đầu tiên Chính phủ có sự đầu tư số tiền lớn cho
ngành du lòch như vậy, nó đánh dấu một bước ngoặt lớn trong cách nhìn nhận của
Chính phủ về vai trò quan trọng của ngành du lòch Việt Nam.
TP.HCM được mệnh danh là “Hòn ngọc Viễn Đông” trước đây, ngày nay đã
trở thành một trung tâm kinh tế văn hóa lớn nhất nước. TP.HCM nằm trong vùng
trọng điểm kinh tế phía Nam, có vai trò là động lực thúc đẩy kinh tế của vùng.
TP.HCM còn là đầu mối giao thông quan trọng nhất trong nước và quốc tế, có hơn
60% lượng khách du lòch quốc tế đến Việt Nam thông qua TP.HCM.
Và một thực tế là những năm gần đây TP.HCM đang mất dần vò thế hàng đầu
trong các lónh vực công nghiệp cơ khí, chế tạo, công nghiệp dệt may, da giầy… do
các ngành này ngày càng có tỷ suất lợi nhuận thấp vì lợi thế cạnh tranh giữa Thành

Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020”
làm luận án Tiến só kinh tế. Và qua đó
góp phần đề xuất các giải pháp khắc phục các điểm yếu và phát huy các lợi thế
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp du lòch TP.HCM góp
phần vào sự nghiệp phát triển ngành du lòch thành phố nói riêng và kinh tế xã hội
nói chung của TP.HCM.

2. TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Ngành du lòch Việt Nam phát triển mạnh khoảng 10 năm trở lại đây, tương
ứng với thời gian này, nhiều công trình về du lòch cũng được nghiên cứu theo hướng
ngày càng đi vào chiều sâu và có ý nghóa thực tiễn rất cao, có thể kể ra như sau:
“Tổ chức lãnh thổ du lòch Việt Nam” [8]; “Thò trường du lòch” [45], “Lữ hành du
lòch” [46], “Kinh t du lòch và du lòch hc” [47], “Đòa lý du lòch” [63], “Tp chí Du
lòch” [61], “Chng trình phát triển du lòch TP.HCM giai đon 2001 - 2010” [12],
Đề tài nghiên cứu khoa học độc lập cấp Nhà nước: “Cơ sở khoa học và giải pháp
phát triển du lòch bền vững ở Việt Nam” [70]; Các luận án Tiến só cấp nhà nước
nghiên cứu về du lòch như: “Mt s gii pháp phát trin du lch bn vng TP.HCM
đn nm 2010” [18] và các công trình khác được nghiên cứu ở nước ngoài như:
“Tourism Productivity and Progress” [72], hoặc các công trình như: “Regional
Tourism Trend, A document for the National Regional Tourism” [73], “Introduction
to learn Productivity Tourism Education and Training Studies” [75], “Tourism
Analysis and Developing Countries” [78] … Tất cả đều có những giá trò về lý luận
lẫn thực tiễn.

- 3 -
Tuy nhiên, việc nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của ngành du lòch còn
chưa nhiều, vì lónh vực này còn khá mới mẻ. Đặc biệt việc nghiên cứu nâng cao
năng lực cạnh tranh cho ngành du lòch TP.HCM chưa có công trình nào đầy đủ và
hoàn thiện, nhất là khi Việt Nam đã trở thành viên thứ 150 của WTO và hội nhập
sâu vào nền kinh tế thế giới.

4. ĐỐI TƯNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực cạnh tranh của năng
lực cạnh tranh của các doanh nghip kinh doanh du lòch tại TP.HCM trong mối liên
hệ với ngành du lòch của các đòa phương khác. Bên cạnh đó, đề tài cũng nghiên
cứu, phân tích ngành du lòch trong bối cảnh phối hợp liên ngành, vì du lòch là ngành
kinh tế tổng hợp, nó phụ thuộc rất nhiều vào các ngành nghề khác trong xã hội.
Phạm vi: Là các doanh nghiệp du lòch trên đòa bàn TP.HCM vốn là đòa phương
chiếm khoảng 60% lượng du khách quốc tế trong cả nước. Về thời gian: luận án
nghiên cứu sâu về hoạt động du lòch của TP.HCM trong thời kỳ 2005 - 2010 để đề
xuất các giải pháp ca các doanh nghip du lòch TP.HCM đn nm 2020.
Mặt khác, hoạt động du lòch mang tính biến đổi không ngừng theo thời gian và
theo xu thế của thời đại. Vì vậy, đề tài cũng sẽ cố gắng nắm bắt sự vận động của
các hệ thống du lòch trong xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập cũng như đề cập đến
một số ngành và lónh vực ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh nghiệp du lòch
TP.HCM.

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp khác nhau
như: phương pháp khảo sát thực tế, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp hệ
thống thu thập và xử lý thông tin, phương pháp chuyên gia, …
Ngoài ra, trong luận án còn áp dụng các phương pháp thống kê; phân tích
tổng hợp và qui nạp để đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp du lòch
TP.HCM.

6. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Luận án đã hệ thống hóa lại các lý thuyết cơ bản về cạnh tranh của doanh
nghiệp và phát họa một cách tổng quát toàn cảnh các doanh nghiệp du lòch
TP.HCM trong giai đoạn 2001 – 2010 với những nội dung chính về thực trạng,
thành tựu, tiềm năng và các hạn chế thiếu xót.
Trong bức tranh toàn cảnh đó, luận án đã chỉ ra các nội dung cơ bản về thực

Ü Chương 2: Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh
tranh của các doanh nghip du lòch TP.HCM trong thời gian qua.
Ü Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh
nghip du lòch TP.HCM đến năm 2020.

- 6 -
CHƯƠNG 1

KHÁI QUÁT MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CẠNH TRANH
1.1.1 Cạnh tranh
Lý thuyết về kinh tế thò trường cho rằng: Cạnh tranh chỉ xuất hiện và tồn tại
trong nền kinh tế thò trường, nơi mà cung - cầu và giá cả hàng hóa là những nhân tố
cơ bản của thò trường là đặc trưng cơ bản của kinh tế thò trường; cạnh tranh là linh
hồn của thò trường.
Cạnh tranh là một hiện tượng kinh tế – xã hội phức tạp, do cách tiếp cận khác
nhau, nên có các quan niệm khác nhau về cạnh tranh.
Cạnh tranh theo đònh nghóa của Đại từ điển tiếng Việt là “Tranh đua giữa
những cá nhân, tập thể có chức năng như nhau, nhằm giành phần hơn, phần thắng
về mình”. [14]
Theo cuốn Tổng quan về cạnh tranh công nghiệp Việt Nam đã chọn đònh
nghóa về cạnh tranh cố gắng kết hợp cả các doanh nghip, ngành và quốc gia như
sau: “Năng lc cnh tranh của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia và vùng trong
việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”. [30]
Theo Từ điển Thuật ngữ Kinh tế học “Cạnh tranh – sự đấu tranh đối lập giữa
các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia. Cạnh tranh nảy sinh khi hai bên hay nhiều bên
cố gắng giành lấy thứ mà không phải ai cũng có thể giành được”. [25]
Ngoài ra, còn có thể dẫn ra nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm cạnh
tranh … Tuy nhiên, qua các đònh nghóa trên có thể tiếp cận về cạnh tranh như sau:

của cải xã hội nhưng nó vẫn không thể ngừng lại. [48]
1.1.2 Năng lực cạnh tranh
Có rất nhiều học thuyết đã được xây dựng để phân tích về năng lực cạnh
tranh của các doanh nghip. Nổi bật nhất trong các học thuyết về NLCT gần đây là
học thuyết của Michael Porter. Trong các tác phẩm của mình, ông đã có những
nghiên cứu rất toàn diện về NLCT của các doanh nghiệp, công ty và NLCT của
ngành cũng như của quốc gia.
Theo ông “để có thể cạnh tranh thành công, các doanh nghip phải có được lợi
thế cạnh tranh dưới hình thức hoặc là có được chi phí sản xuất thấp hơn hoặc là có
khả năng khác biệt hóa sản phẩm để đạt được mức giá cao hơn trung bình. Để duy
trì lợi thế cạnh tranh, các doanh nghip cần ngày càng đạt được lợi thế cạnh tranh

- 8 -
tinh vi hơn, qua đó có thể cung cấp những hàng hóa hay dòch vụ có chất lượng cao
hơn hoặc sản xuất có hiệu quả cao hơn”. [49]
Theo Michael Porter, năng lực cạnh tranh của công ty phụ thuộc vào khả
năng khai thác các năng lực độc đáo của mình để tạo sản phẩm có chi phí thấp và
sự khác biệt của sản phẩm, tức bao gồm cả các yếu tố vô hình. Mỗi công ty đều
phải xây dựng chiến lược cạnh tranh liên quan tới việc xác đònh vò trí của công ty
để phát huy các năng lực trước các lực lượng cạnh tranh: đối thủ tiềm năng, đối thủ
hiện tại, sản phẩm thay thế, khách hàng và nhà cung cấp. [49] Nhận đònh này đặc
biệt đúng đắn trong lónh vực kinh doanh, về sản phẩm của du lòch là đặc thù tng
đòa phương và không giống nhau…
Như vậy, khi tiếp cận NLCT của doanh nghip cần chú ý những vấn đề cơ
bản sau:
- Trong điều kiện kinh tế thò trường, phải lấy yêu cầu của khách hàng là
chuẩn mực đánh giá NLCT của doanh nghip.
- Yếu tố cơ bản tạo nên sức mạnh trong việc lôi kéo khách hàng phải là thực
lực của doanh nghip. Thực lực này chủ yếu được tạo thành từ những yếu tố nội tại
của doanh nghip và được thể hiện ở uy tín của doanh nghip.

tranh. Đó chính là những thế mạnh mà tổ chức có hoặc khai thác tốt hơn những đối
thủ cạnh tranh. Việc tạo dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh so với đối thủ sẽ góp
phần quyết đònh rất lớn đến sự thành công của một tổ chức.
Theo quan điểm truyền thống của các nhà kinh tế cổ điển (Adam Smith –
David Ricardo), các nhân tố sản xuất như: đất đai, vốn và lao động là những yếu tố
thuộc về tài sản hữu hình, thường được xem như là một nguồn lực để tạo lợi thế
cạnh tranh.
Michael Porter lại cho rằng chi phí và sự sẵn có của các yếu tố sản xuất chỉ là
một trong nhiều nguồn lực tại chỗ quyết đònh lợi thế cạnh tranh và đây không phải
là một yếu tố quan trọng, nếu xét trên phạm vi tương đối so với các yếu tố khác.
Ông cho rằng, năng lực cạnh tranh trên phương diện dài hạn của một công ty phụ
thuộc nhiều vào khả năng cải tiến một cách liên tục và nhấn mạnh sự tác động của
môi trường đến việc thực hiện các cải tiến liên tục đó, bao gồm:
- Điều kiện về các nhân tố sản xuất
- Điều kiện về nhu cầu
- Các ngành công nghiệp hỗ trợ, có liên quan.
- Chiến lược công ty, cấu trúc ngành, mức độ cạnh tranh.
- Các cơ may và chính sách của nhà nước.
Theo cách chung nhất, ta có thể tập hợp các nhân tố trên thành hai nhóm cơ
bản theo nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh mà nó tạo ra. Đó là lợi thế về chi phí và

- 10 -
lợi thế về sự khác biệt hóa sản phẩm. Trong ngành du lòch yếu tố về sự khác biệt là
vô cùng quan trọng.
Lợi thế về chi phí (còn gọi là lợi thế cạnh tranh bên trong) khi tính ưu việt của
nó thể hiện trong việc tạo ra sản phẩm có chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh. Lợi
thế cạnh tranh này mang lại cho doanh nghip hiệu quả cao hơn và một khả năng
tốt hơn để chống lại việc giảm giá bán, nhưng yếu tố này hiện nay không còn được
xem trọng như trước đây.
Lợi thế về sự khác biệt hóa (còn gọi là lợi thế cạnh tranh bên ngoài) khi tính

Từ khái niệm trên, cho chúng ta nhận đònh rằng du lòch không chỉ đơn thuần
của một hoạt động mà là tổng hòa nhiều mối quan hệ và hiện tượng nảy sinh từ
điều kiện và tác động qua lại giữa các đối tượng là khách du lòch, tài nguyên du
lòch và ngành du lòch. Nhu cầu du lòch của người du lòch là yếu tố dẫn đến sự phát
sinh của toàn bộ hoạt động du lòch. Đối tượng trực tiếp của hành vi du lòch là di
tích, cảnh quan và vật mua sắm. Sự tiếp xúc qua lại và tác động lẫn nhau giữa
người du lòch và tài nguyên du lòch thông qua một cơ chế thò trường để tiến hành
vận động mới có thể thực hiện, vì thế ngành du lòch làm trung gian môi giới giữa
hai đối tượng ấy, làm hình thành thò trường du lòch, làm hài hòa và thực hiện quan
hệ giữa sự tiêu dùng của người du lòch và khai thác có hiệu quả tài nguyên du lòch.
X Khái niệm về khách du lòch
Việc xác đònh ai là du khách hay khách du lòch (tourist) có nhiều quan điểm
khác nhau, để phân biệt giữa khách du lòch, khách tham quan (excursionist) và lữ
hành (travel) dựa vào 3 tiêu thức: Mục đích, thời gian, không gian chuyến đi.
Theo nhà kinh tế học người Anh, ông Ogilvie cho rằng “khách du lòch là tất
cả những người thỏa mãn 2 điều kiện: rời khỏi nơi ở thường xuyên trong khỏang thời
gian dưới một năm và chi tiêu tiền bạc tại nơi họ đến thăm mà không kiếm tiền ở
đó”. Khái niệm này chưa hòan chỉnh vì nó chưa làm rõ được mục đích của người đi
du lòch và qua đó để phân biệt được với những người cũng rời khỏi nơi cư trú của
mình nhưng lại không phải là khách du lòch. [72]
Nhà xã hội học Cohen quan niệm: “Khách du lòch là một người đi tự nguyện,
mang tính nhất thời, với mong muốn được giải trí từ những điều mới lạ và sự thay
đổi thu nhận được từ một chuyến đi tương đối xa và không thường xuyên”. [73]
Năm 1937 Ủy ban Thống Kê Liên Hiệp quốc đưa ra khái niệm về du khách
quốc tế như sau: “Du khách quốc tế là những người thăm viếng một quốc gia ngòai
quốc gia cư trú thường xuyên của mình trong thời gian ít nhất là 24 giờ”. [71]
Tuy nhiên, trong thực tế lượng khách tham quan giải trí trong thời gian ít hơn
24 giờ ngày càng nhiều và không thể tính đến tiêu dùng của họ trong thống kê du

- 12 -

nghò, du khách điều dưỡng, du khách thể thao, du khách thám hiểm, du khách giao
lưu văn hóa, du khách tôn giáo; Phân chia theo hình thức tổ chức gồm du khách tập
thể, du khách cá nhân, du khách bao trọn gói; Phân chia theo phương tiện giao
thông được sử dụng gồm du khách hàng không, du khách đường sắt, du khách ô tô,

- 13 -
du khách đường thủy; Phân chia theo nguồn chi phí gồm du khách tự túc, du khách
được tổ chức cấp kinh phí, du khách được thưởng.
Việc phân loại du khách trên có ý nghóa rất quan trọng sẽ giúp cho các nhà
hoạch đònh chiến lược phát triển du lòch, các doanh nghiệp kinh doanh du lòch xác
đònh rõ chủ thể du lòch là đối tượng nào để có sự phối hợp nhòp nhàng, khai thác có
hiệu quả, phù hợp của khách thể du lòch, môi giới du lòch, tạo điều kiện thuận lợi
cho việc thu hút khách du lòch và tác động cho hoạt động du lòch có hiệu quả.
X Phân loại du lòch
Hiện nay chưa có tiêu chuẩn thống nhất để phân loại du lòch, ngành du lòch
thế giới đang phát triển nhanh, số người tham gia hoạt động du lòch ngày càng
đông. Cùng với sự phát triển không ngừng của du lòch, phạm vi hoạt động ngày
càng có xu thế phát triển, nội dung hoạt động ngày càng mở rộng và các loại hình
du lòch cũng dần dần tăng lên. Các loại hình du lòch có thể phân chia như sau:
- Phân chia theo phạm vi khu vực: Căn cứ vào phạm vi khu vực có thể chia du
lòch thành: du lòch trong nước và du lòch quốc tế. Du lòch trong nước là chỉ du lòch do
cư dân trong nước rời khỏi nơi cư trú của mình tới một nơi khác trong nước để du
lòch. Du lòch quốc tế là chỉ cư dân của một nước vượt đường biên giới quốc gia tới
một hoặc vài nước khác để tiến hành du lòch.
- Phân chia theo nội dung du lòch
Du lòch du ngoạn: Đến nơi khác để thưởng ngoạn phong cảnh thiên nhiên và
phong thổ nhân tình, thông qua lữ hành đạt được sự hưởng thụ cái đẹp, được vui vẻ,
nghỉ ngơi. Đó là hình thức du lòch chủ yếu nhất hiện nay.
Du lòch mua sắm: Du lòch gắn với văn hóa, khi du khách đi đến một nơi nào
đó để du lòch, người ta thường muốn lưu dấu kỷ niệm, muốn mua một số sản phẩm

kết quả của sự tồn tại và ảnh hưởng của tôn giáo phản ảnh trên tư tưởng con người.
Ở Trung Quốc và một số nước Đông Nam Á có lòch sử lâu đời và hình thức kiến
trúc phong phú đa dạng đã thu hút các tín đồ tôn giáo tín ngưỡng khác nhau và đã
thu hút nhiều du khách đến tham quan du ngoạn.
Việc phân loại du lòch trên có ý nghóa rất quan trọng, sẽ giúp cho ta khai thác
lợi thế, tiềm năng du lòch, xác đònh được thế mạnh của cơ sở kinh doanh du lòch, từ
đó có thể xác đònh được cơ cấu khách hàng, mục tiêu của điểm du lòch, tạo điều
kiện đưa hoạt động ngành du lòch ngày càng phát triển tốt nhất.
1.2.2. Sản phẩm du lòch
¬ Khái niệm
Khái niệm về sản phẩm du lòch cần được xác đònh một cách rõ ràng, đặc biệt
là trong lónh vực du lòch. Một sản phẩm du lòch là một tổng thể những yếu tố có thể
thấy được hoặc không thấy được, nhưng lại làm thỏa mãn cho những khách hàng
nhất đònh.

- 15 -
Những đặc tính đòa lý (bãi biển, núi rừng, sông suối, khí hậu, không gian
thiên nhiên …) cũng như hạ tầng cơ sở (khách sạn, nhà hàng, đường bay, …) bản
thân chúng không phải là một sản phẩm du lòch, nhưng chúng trở thành sản phẩm
du lòch trong những tình trạng nào đó.
Kotler và Turner đã đònh nghóa về sản phẩm du lòch một cách rộng rãi như
sau: “Một sản phẩm là tất cả những gì có thể cung cấp cho sự chiếm hữu, sự sử dụng
hoặc sự tiêu thụ của một thò trường: điều đó bao gồm những vật thể, những khoa
học, những nhân vật, những nơi chốn, những tổ chức và những ý tưởng”. [75]
Thường người ta phân biệt ba mức độ trong khái niệm của sản phẩm du lòch:
- Sản phẩm du lòch chính: Là nhu cầu thỏa mãn chính hoặc là phần lợi ích của
sản phẩm này khác với các sản phẩm cạnh tranh khác, chẳng hạn một chỗ nghỉ
mát, một điểm thể thao, một chuyến du hành đường thủy.
- Sản phẩm du lòch hình thức: Sản phẩm du lòch hình thức tương ứng với sản
phẩm du lòch mà nó có mặt lúc mua hoặc chọn lựa. Nó là sản phẩm cốt yếu được

phận này căn cứ vào tính chất của mình tự tổ chức dòch vụ đã đònh xoay quanh thò
trường mục tiêu riêng. Mặt khác, nhu cầu của du khách là hoàn chỉnh, nơi du lòch
chỉ thỏa mãn một số nhu cầu của họ về ở, ăn, đi lại, du ngoạn, vui chơi giải trí,
mua sắm, … Nói cách khác, đối với quần thể du khách, nơi đích tới du lòch chỉ có
thể kết hợp một cách hữu cơ các sản phẩm du lòch đơn lẻ mới có thể tạo ra sản
phẩm du lòch phù hợp với nhu cầu du khách. Sự ra đời của Công ty du lòch và sự
xuất hiện của du lòch trọn gói đã thích ứng với yêu cầu khách quan này, họ kết hợp
toàn bộ sản phẩm du lòch đơn lẻ thành sản phẩm du lòch thỏa mãn các nhu cầu của
du khách trong quá trình du lòch.
Do đó, bất kể đối với cơ quan quản lý du lòch hay xí nghiệp du lòch, hiểu được
khái niệm du lòch một cách thiết thực và xây dựng ý thức sản phẩm du lòch hòan
chỉnh đều hết sức cần thiết. Xét về nhu cầu, khi du khách tiến hành quyết đònh nơi
đích tới du lòch thì vấn đề họ quan tâm là sản phẩm du lòch hòan chỉnh chứ không
phải sản phẩm du lòch đơn lẻ, sự đánh giá của du khách đối với chất lượng sản
phẩm du lòch cũng xuất phát từ điểm này. Vì thế thực sự hiểu được khái niệm này
sẽ có lợi cho việc phát triển lành mạnh của ngành du lòch, có lợi cho sự tăng cường
ý thức hợp tác của người kinh doanh du lòch, cùng nâng cao chất lượng sản phẩm
du lòch, tạo ra hình tượng du lòch hoàn chỉnh tốt đẹp.
Một sản phẩm du lòch thường gồm có những mặt như: nơi lưu trú, điểm du
lòch, tuyến du lòch,…
Đối với nơi lưu trú là các khách sạn – đây cũng là một trong những yếu tố
giúp nâng cao khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp du lòch, theo Quy đònh về
tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn du lòch (Ban hành kèm theo Quyết đònh số 02/2001
ngày 27 tháng 4 năm 2001): Khách sạn là một công trình kiến trúc được xây dựng
độc lập, có quy mô từ 10 buồng ngủ trở lên, bảo đảm chất lượng về cơ sở vật chất,

Trích đoạn Nguoăn tài nguyeđn tự nhieđn Nguoăn tài nguyeđn du lịch nhađn vaín Tài nguyeđn du lịch vùng phú caơn TP.HCM Yêu tô chính trị – kinh tê xã hoơi Ạnh hưởng cụa xu hướng hoơi nhaơp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status