Viện Đại học Mở Hà Nội
Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
ĐỀ ÁN MÔN HỌC
Đề tài : Nâng cao năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp xuất khẩu hàng may mặc Việt Nam
trên thị trường Mỹ.
§Ò ¸n m«n häc
GVHD : PGS.TS Đinh Ngọc Quyên
SVTH : Nguyễn Thị Tân
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày 7/11/2006 Việt Nam được chính thức kết nạp là thành viên thứ
150 của Tổ chức thương mại thế giới WTO.Sự kiện này có ảnh hưởng mạnh
mẽ và tác động trực tiếp đến nền kinh tế nước ta.Đặc biệt với các doanh
nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp xuất khẩu vào thị trường Mỹ
nói riêng thì có thể nói đây là một cơ hội cũng như thách thức đang mở ra
trước mắt họ. Trong những năm gần đây giá trị xuất khẩu hàng may mặc của
nước ta vào thị trường Mỹ không ngừng nâng cao.Theo ông Lê Quốc Ân chủ
tịch hiệp hội dệt may Việt Nam khi nước ta gia nhập WTO thì đối với ngành
may nói riêng thì thách thức nhiều hơn là cơ hội vì trước mắt ngành may mặc
Việt Nam còn bộc lộ rất nhiều hạn chế .Ngành may mặc đang đứng trước
những khó khăn lớn do vậy làm thế nào để nâng cao năng lực cạnh tranh của
các DN trước các đối thủ lớn như Trung Quốc ,Ấn Độ cùng xuất khẩu vào thị
trường này? Vậy cần đưa những giải pháp nào nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh của các DN xuất khẩu hàng may mặc Việt Nam ?Vì những lý do trên
nên em đã chọn đề tài này để phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp xuất khẩu hàng may mặc trên thị trường Mỹ hiện nay.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, đặc biệt là PGS.TS Đinh Ngọc
Quyên đã giúp đỡ em để có thể hoàn thành đề tài này.
nhuận cao hơn.
Một thế mạnh của DN chưa chắc trở thành một lợi thế cạnh tranh. Điểm
mạnh của DN có thể được tìm ra trên cơ sở phân tích ,so sánh các yếu tố nội
tại của tổ chức.Lợi thế cạnh tranh đòi hỏi DN phải có điểm mạnh so với các
yếu tố ,chức năng tương ứng của đối thủ cạnh tranh trực tiếp của DN .Các
điểm mạnh có thể giúp các chức năng của DN hoạt động có hiệu quả hơn
nhưng điều đó không đảm bảo cho DN giành ưu thế trong cạnh tranh với đối
thủ và thu được tỷ suất lợi nhuận cao hơn trung bình.
1.2.Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của DN.
Để biết được DN mạnh hay yếu so với đối thủ cạnh tranh ta phải đưa ra
các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của DN là phạm trù tổng hợp thể
hiện sức mạnh và ưu thế tương đối của DN so với đối thủ trong cạnh tranh
.DN có thể có lợi thế về mặt này nhưng lại bất lợi về mặt khác.Do đó phát
triển khái niệm cạnh tranh đòi hỏi phải có quan điểm toàn diện, đánh giá dựa
trên nhiều tiêu chí khác nhau.
1.2.1.Khả năng duy trì và mở rộng thị phần.
Khái niệm này được đánh giá là cao hay thấp so với đối thủ cạnh tranh
thường được tính toán thông qua chỉ tiêu thị phần tuyệt đối và tương đối.
Lượng hhoá (doanh thu) tiêu thụ của DN
Thị phần tuyệt đối = ----------------------------------------------------*100%
Tổng lượng hhoá(doanh thu) tiêu thụ trên thị trường
Thị phần tuyệt đối của DN
Thị phần tương đối=--------------------------------------------------- *100%
Thị phần tuyệt đối của đối thủ cạnh tranh lớn nhất
SVTH: NguyÔn ThÞ T©n
4
§Ò ¸n m«n häc
Chỉ tiêu này xác định vị thế của DN trên thị trường bên cạnh các chỉ
tiêu quy mô vốn, lượng hàng tiêu thụ ,doanh thu.Song nếu chỉ xem xét thị
phần trong một thời kì nhất định thì chưa thấy hết khả năng cạnh tranh của
Đầu ra (khối lượng hoặc giá trị)
Năng suất bộ phận = ----------------------------------------------------
Một loạt đầu vào(khối lượng,giá trị lđ,vật liệu…)
Đầu ra (khối lượng hoặc giá trị)
Năng suất đa nhân tố = ------------------------------------------
Một loạt đầu vào (tính theo giá trị)
Đầu ra (khối lượng hoặc giá trị)
Năng suất tổng hợp=-------------------------------------------
Tất cả các loại đầu vào(giá trị)
Khi phân tích năng suất của DN cần so sánh với các chỉ tiêu của đối thủ
cạnh tranh .DN hoạt động càng hiệu quả năng suất càng cao thì cần càng ít
đầu vào để sản xuất một mức đầu ra cho trước,do đó chi phí càng thấp .Khi đó
DN có lợi thế chi phí thấp so với đối thủ cạnh tranh .
1.2.4.Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Muốn có khả năng cạnh tranh cao hơn DN cần phải xác định và thoả
mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng so với đối thủ cạnh tranh.Khả năng đáp ứng
nhu cầu khách hàng của DN được thể hiện trên nhiều khía cạnh.
1.2.4.1.Khả năng cung cấp cho khách hàng đúng hàng hoá ,dịch vụ mà
họ cần,vào đúng thời điểm mà họ muốn .Cung cấp cho khách hàng những sản
SVTH: NguyÔn ThÞ T©n
6
§Ò ¸n m«n häc
phẩm chất lượng cao hơn ,tính năng ưu việt hơn so với các sản phẩm hiện có
trên thị trường với mức giá chấp nhận được có thể được coi là phục vụ tốt hơn
nhu cầu khách hàng .
1.2.4.2.Sự đa dạng hoá sản phẩm của DN .
Tức là DN cung ứng được nhiều loại và chủng loại sản phẩm sẽ có khả
năng đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng và do đó khả năng cạnh tranh
tạo nên sự khác biệt cho sản phẩm của DN và DN có thể hạ chi phí đơn vị sản
phẩm xuống thấp hơn đối thủ cạnh tranh để tăng khả năng cạnh tranh về giá.
Các chỉ tiêu như tốc độ đổi mới sản phẩm ,thời gian nghiên cứu ,phát
triển sản phẩm mới ,danh tiếng về tính ưu việt của sản phẩm thu được nhờ
quá trình đổi mới liên tục ,khả năng lựa chọn và áp dụng các công nghệ mới
phù hợp ,số lượng các sáng kiến cải tiến cải tiến kỹ thuật ,cải tiến quy trình
,thủ tục và khả năng áp dụng chúng trong điều kiện thực tế của DN ,…có thể
được phân tích làm rõ khách hàng cạnh tranh của DN.
1.2.6.Khả năng tiếp cận và khai thác có hiệu quả các nguồn lực
phục vụ quá trình kinh doanh
- Khả năng tiếp cận và xử lý các nguồn thông tin hữu ích phục vụ quá
trình ra quýêt định kinh doanh của DN.
- Khả năng thu hút và phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao
,chuyên sâu vàp từng hoạt động được giao.
- Khả năng tiếp cận và sử dụng với hiệu suất cao các nguồn lực vật chất
cũng là chỉ tiêu quan trọng phản ánh khả năng cạnh tranh của DN.Ưu thế của
DN so với đối thủ cạnh tranh trong việc thu mua các yếu tố đầu vào có chất
lượng với mức giá cả hợp lý .
- Năng lực tài chính của DN thể hiện thông qua quy mô ,cơ cấu tài sản
và nguồn vốn của DN ,khả năng huy động các nguồn tài chính bên trong và
SVTH: NguyÔn ThÞ T©n
8
§Ò ¸n m«n häc
bên ngoài DN phục vụ các mục tiêu kinh doanh ,khả năng sử dụng các nguồn
lực tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN .
1.2.7.Khả năng liên kết ,hợp tác với DN khác và hội nhập kinh tế
quốc tế.
Khả năng này thể hiện ở việc nhận biết các cơ hội kinh doanh mới
,lựa chọn đúng đối tác liên minh và khả năng vận hành liên minh đó là cách
có kết quả và hiệu quả cao ,đạt được mục tiêu đã đặt ra .Khả năng này còn thể
hàng hoá phụ thuộc vào điều kiện kỹ thuật của từng đơn vị sản suất, từng
nghàng,từng vùng và từng quốc gia .
2.2.Giá cả hàng hoá .
Hai hàng hoá có cùng công dụng ,chất lượng như nhau thì người tiêu
dùng sẽ mua hàng hoá nào có giá rẻ hơn. Giá cả hàng hoá được quyết định
bởi giá trị hàng hoá. Song sự vận động của giá cả còn phụ thuộc vào khả năng
thanh toán của nhười tiêu dùng. Mức sống còn thấp, người tiêu dùng tìm mua
những hàng hoá có giá rẻ .Thực tế cho thấy phần lớn hàng tiêu dùng của
Trung Quốc được tiêu thụ mạnh tại Việt Nam. Các nhà sản suất đã thực hiện
một chiến lược kinh doanh là sản xuất các loại hàng hoá có khả năng thanh
toán thấp về phía mình.Trong khi kinh doanh để cạnh tranh về giá ,một số
DN chấp nhận lời ít bán giá thấp, nhưng dùng số nhiều để thu lại .Ngược lại ,
khi mức sống cao hơn người tiêu dùng sẽ quan tâm nhiều đến những hàng hoá
có chất lượng tốt , chấp nhận mức giá cao .
2.3.Tính độc đáo của sản phẩm .
Mọi sản phẩm xuất hiện trên thị trường đều có một chu kì sống nhất
định ,đặc biệt “vòng đời” của nó sẽ rút ngắn nếu xuất hiện sự cạnh tranh .Để
kéo dài chu kì sống của sản phẩm ,các DN dùng nhiều biện pháp trong đó có
biện pháp thường xuyên cải tiến về mọi mặt sản phẩm ,tạo nét độc đáo riêng
SVTH: NguyÔn ThÞ T©n
10
§Ò ¸n m«n häc
,liên tiếp tung ra thị trường những sản phẩm mới thay thế sản phẩm cũ.Trong
điều kiện DN chưa tạo ra được tính độc đáo thì DN có thể dùng biện pháp liên
doanh với những sản phẩm đang có uy tín trên thị trường.Sự thay đổi thường
xuyên về mẫu mã ,nhãn hiệu hàng hoá cũng như việc không ngừng nâng cao
chất lượng ,tính năng hàng hoá sẽ tạo điều kiện cho sự tồn tại và phát triển
của các DN hiện nay.
2.4.Tổ chức thông tin .
Thông tin là một công cụ cạnh tranh lợi hại của DN . Thông tin về thị
,bán có thưởng ,thanh toán linh hoạt trả bằng ngoại tệ…
2.6.Đạo đức kinh doanh .
Chữ tín là công cụ cạnh tranh của các DN.Trong kinh doanh các DN
sử dụng nhiều biện pháp nhằm giành giật khách hàng về phía mình ,đặc biệt
thực hiện linh hoạt trong khâu hợp đồng ,thanh toán như: quy ước về giá cả
,số lượng kích thước ,mẫu mã bằng văn bản hoặc bằng miệng hay việc thanh
toán với các hình thức bán trả góp ,bán chịu ,bán gối đầu…Những hành vi sẽ
được thực hiện tốt hơn khi giữa DN với khách hàng có lòng tin với nhau. Do
vậy,chữ tín là công cụ cạnh tranh sắc bén trong cạnh tranh ,giúp cho quá trình
buôn bán diễn ra nhanh chóng thuận lợi .Mặt khác công cụ này còn tạo cơ hội
cho những người ít vốn có điều kiện tham gia kinh doanh ,do đó mở rộng
được thị phần hàng hoá …tạo sức mạnh cho DN.Những ưu điểm đó giải thích
vì sao trong cạnh tranh giữa các DN nhà nước với DN ngoài quốc doanh thì
các DN ngoài quốc doanh thường linh hoạt hơn ,có nhiều bạn hàng hơn so với
các DN nhà nước.Tuy nhiên sử dụng công cụ này đòi hỏi DN phải có bản
lĩnh,bởi vì có rất nhiều vấn đề phức tạp nảy sinh như tình trạng “chụp giật”,
”bể hụi” đối tác làm ăn có ý đồ đen tối.
SVTH: NguyÔn ThÞ T©n
12
§Ò ¸n m«n häc
2.7.Lợi thế của các yếu tố mới sáng tạo
Trong kinh doanh ,lợi nhuận DN thường tỷ lệ thuận với sự mạo hiểm
rủi ro .Các chủ thể kinh doanh có khung hướng đầu tư kinh doanh (kể cả đầu
tư nghiên cứu khoa học ) vào những mặt hàng mới, những lĩnh vực mới mà
rủi ro ở đó thường cao. Đây cũng là khuynh hướng khách quan vì nó hy vọng
thu được lợi nhuận cao trong tương lai.Mặt khác nó giảm áp lực từ phía các
đối thủ cạnh tranh hiện tại.Sự mạo hiểm chấp nhận rủi ro nhằm thu được lợi
nhuận lớn bằng cách đi đầu trong kinh doanh là công cụ cạnh tranh cực kì
hiệu quả ,nhưng cũng cực kì nguy hiểm trong quá trình cạnh tranh .Để sử
dụng hiệu quả công cụ này đòi hỏi DN phải có tài năng và bản lĩnh.
bền vững của DN được xây dựng dựa trên 2 yếu tố mang tính bổ sung và hỗ
trợ cho nhau là các nguồn lực và khả năng mà chúng ta đã trình bày trong
“cách tiếp cận dựa theo nguồn lực” ở trên. Xác định đúng sự kết hợp của 3
khía cạnh trên là tối quan trọng đối với việc nâng cao khả năng cạnh tranh cuẩ
DN. Xác định đúng phạm vi kinh doanh cho DN biết cần đưa ra thị trường
những sản phẩm gì, nhằm vào đối tượng khách hàng mục tiêu nào, đối thủ
cạnh tranh trực tiếp là ai, vũ khí và cách thức cạnh tranh là gì ( năng lực đặc
biệt của DN).
3.1.2.Năng lực quản lý, quyết tâm và cam kết của lãnh đạo DN đối
với việc nâng cao khả năng cạnh tranh của DN .
Năng lực quản lý thể hiện trong các công việc “ đối nội” và “ đối
ngoại” của nhà lãnh đạo DN. Về hoạt động đối nội, năng lực này thể hiện ở
SVTH: NguyÔn ThÞ T©n
14
§Ò ¸n m«n häc
chỗ biết phát huy sở trường của từng người và từng tập thể, gắn lợi ích của cá
nhân với lợi ích của tập thể và của toàn DN nhằm hướng tới mục tiêu chung
của toàn DN, … Về quan hệ đối ngoại , người lãnh đạo có năng lực là người
biết nhìn xa trông rộng , có óc quan sát và phân tích , phán đoán chính xác các
cơ hội , nguy cơ từ môi trường , có khả năng xử lý tốt các đối tượng hữu quan
bên ngoài ( như khách hàng ,người cung ứng , cơ quan nhà nước , cộng đồng
địa phương , …). Để tận dụng thời cơ và tránh nguy cơ cho DN. Khả năng
cạnh tranh của DN có thể được quan niệm là khả năng tạo dựng duy trì và
phát triển liên tục các lợi thế cạnh tranh một cách bền vững.Bản thân cách
quan niệm này đã hàm ý khả năng cạnh tranh là một vấn đề dài hạn mang tính
dài hạn của DN .
3.1.3.Chiến lược kinh doanh của DN
Chiến lược kinh doanh ảnh hưởng đến việc tạo dựng và nâng cao khả
năng cạnh tranh của DN.Một mặt chiến lược được xây dựng dựa trên các lợi
thế cạnh tranh ,phát huy yếu tố “sở trường” của DN nhằm cạnh tranh với các
Năng lực công nghệ không chỉ thể hiện ở trình độ trang bị công nghệ
mà còn thể hiện ở trình độ chuyên môn, kỹ năng, kỹ xảo củ người lao động
trong doanh nghiệp. Một DN có trình độ trang bị công nghệ cao nhưng không
có đội ngũ lao động sử dụng có hiệu quả công nghệ ấy thì cũng không thể có
khả năng cạnh tranh mạnh được.Công nghệ thích hợp, hiện đại là điều kiện
cần thiết để sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, có nhiều
tính năng ưu việt hơn các sản phẩm cùng loại trên thị trường, do đó giúp DN
nâng cao khả năng cạnh tranh .
SVTH: NguyÔn ThÞ T©n
16