phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực khai khoáng trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 30



TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN TRUNG TÍNH

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
THUỘC LĨNH VỰC KHAI KHOÁNG
TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

Tháng 12-Năm 2013
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH

giảng viên Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, trƣờng Đại học Cần Thơ đã
có những hƣớng dẫn tận tình, giúp tác giả định hƣớng những nội dung nghiên
cứu trong đề tài. Mặc dù, Cô rất bận rộn với công tác giảng dạy, học tập,
nghiên cứu khoa học và hƣớng dẫn nhiều sinh viên khác thực hiện luận văn
cũng chuyên đề, nhƣng Cô vẫn dành thời gian góp ý chỉnh sửa rất kỹ đối với
Luận văn của tác giả.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến những ngƣời bạn, đã quan tâm, chia sẻ
giúp đỡ, đóng góp ý kiến trong suốt quá trình học tập, cũng nhƣ tạo điều kiện
thuận lợi nhất để tác giả có thể hoàn thành tốt Luận văn.
Tuy đƣợc sự chỉ bảo hƣớng dẫn tận tình của Cô Đoàn Thị Cẩm Vân cũng
nhƣ sự cố gắng của tác giả, nhƣng chắc chắn Luận văn vẫn còn nhiều thiếu sót
và hạn chế, kính mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của Quý thầy cô.
Cuối cùng, kính chúc Quý thầy cô đang giảng dạy và làm việc tại Khoa
Kinh tế - Quản trị kinh doanh, trƣờng Đại học Cần Thơ luôn dồi dào sức khỏe,
hạnh phúc, luôn thành công trong công việc và cuộc sống.

Cần Thơ, ngày 06 tháng 12 năm 2013
Ngƣời thực hiện Nguyễn Trung Tính

ii

TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Không gian 3
1.4.2 Thời gian 3
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu 3
1.5 BỐ CỤC ĐỀ TÀI LUẬN VĂN 3
CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.1 Tài chính doanh nghiệp 4
2.1.2 Cấu trúc tài chính doanh nghiệp 5
2.1.3 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 11
2.1.4 Hoạt động xuất nhập khẩu 13
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.2.1 Lƣợc khảo tài liệu 14
2.2.2 Mô hình nghiên cứu của đề tài 18
2.2.3 Phƣơng pháp thu thập số liệu 27
2.2.4 Phƣơng pháp phân tích số liệu 28
CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
LĨNH VỰC KHAI KHOÁNG 32
3.1 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM LĨNH VỰC KHAI KHOÁNG VÀ TÌNH
HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 32
3.1.1 Đặc điểm lĩnh vực Khai khoáng 32
3.1.2 Hình thức sở hữu và phạm vi hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp thuộc lĩnh vực Khai khoáng 36
3.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực
Khai khoáng 36
3.2 THỰC TRẠNG VỀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC KHAI KHOÁNG 41
3.2.1 Tỷ suất nợ 41

5.2.2 Hƣớng giải pháp 63
5.3 CHUYẾN HƢỚNG ĐẦU TƢ TÀI SẢN 63
5.3.1 Cơ sở đề ra giải pháp 63
5.3.2 Hƣớng giải pháp 64
CHƢƠNG 6 KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 68
v

DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Phân tích ƣu nhƣợc điểm của nợ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn 6
Bảng 2.2: Tóm tắc lý thuyết M & M 8
Bảng 2.3: Tổng hợp một số nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hƣởng
đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp 18
Bảng 2.4: Tổng hợp một số nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hƣởng
đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 19
Bảng 2.5 : Mã hóa biến phụ thuộc trong mô hình phân tích nhân tố ảnh
hƣởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp Khai khoáng 24
Bảng 2.6: Mã hóa biến độc lập trong mô hình phân tích nhân tố ảnh hƣởng
đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp Khai khoáng 24

Trang
Hình 2.1: Sơ đồ cấu trúc tài chính và cấu trúc vốn của một doanh nghiệp 7
Hình 3.1: Giá trị GDP và Khai khoáng tính theo giá hiện hành 33
giai đoạn 2009 - 2012 33
Hình 3.2: Tốc độ tăng trƣởng giá trị sản xuất Công nghiệp 33
và công nghiệp Khai khoáng trong 2009 – 2012. 33
Hình 3.3: Tỷ trọng vốn đầu tƣ toàn xã hội cho lĩnh vực Khai khoáng 35
giai đoạn 2009 – 2012 35
Hình 3.4: Tổng tài sản, tài sản dài hạn và vốn chủ sở hữu của các doanh
nghiệp Khai khoáng giai đoạn 2009 – 2010 37
Hình 3.5: Giá trị BV và EPS trung bình của lĩnh vực Khai khoáng 40
giai đoạn 2009 – 2012 40
Hình 3.6: Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở của các doanh nghiệp Khai khoáng 43
giai đoạn 2009 - 2012 43
vii

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng
trong đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi tình hình tài chính
doanh nghiệp phản ảnh khả năng sinh lời, hiệu quả sử dụng tài sản, khả năng
chống đỡ rủi ro của doanh nghiệp. Cấu trúc tài chính (CTTC) và hiệu quả hoạt
động kinh doanh (HQHĐKD) của doanh nghiệp là hai nhóm chỉ tiêu quan
trọng thể hiện tình hình tài chính doanh nghiệp, và là chủ đề nghiên cứu của
nhiều đề tài. Cấu trúc tài chính đƣợc xem là phần mở rộng của cấu trúc vốn,
phản ảnh cách thức mà doanh nghiệp tìm kiếm nguồn tài chính dùng cho tài
trợ các hoạt động của mình thông qua các phƣơng án kết hợp giữa nợ và vốn
chủ sở hữu. Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi vận hành cũng đều có một cấu
trúc tài chính nhất định ở mỗi thời kỳ, dù rằng họ có ý thức xây dựng hoặc
không. Với các cấu trúc tài chính khác nhau sẽ mang đem lại giá trị mang về
cho cổ đông khác nhau.
Bên cạnh CTTC thì khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh là một
chủ đề gây nhiều tranh luận trong tài chính doanh nghiệp, bởi do ý nghĩa rộng
lớn của nó. Để xem xét HQHĐKD của một doanh nghiệp chúng ta cần đánh
giá trên nhiều mặt, tuy nhiên về cơ bản HQHĐKD thƣờng đƣợc đo lƣờng trên
2 phƣơng diện: tài chính và tổ chức. Tuy nhiên thông thƣờng, HQHĐKD của
doanh nghiệp đƣợc đánh giá thông qua việc tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa lợi
nhuận trên tài sản, tối đa hóa lợi ích của cổ động.
Với vai trò quan trọng của mình, CTTC và HQHĐKD cần đƣợc quan
tâm nghiên cứu. Đặc biệt là nghiên cứu những nhân tố ảnh hƣởng, để từ đó có
những tác động thích hợp trong việc thay đổi CTTC và tăng HQHĐKD của
doanh nghiệp. Hiện tại ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn
đề này. Tuy nhiên các nghiên cứu hiện nay đa phần chỉ nghiêng về phân tích
nhân tố ảnh hƣởng đến cấu trúc vốn, một phần trong CTTC, và đôi khi có sự
đồng nhất giữa cấu trúc vốn và CTTC. Các nghiên cứu chủ yếu là nghiên cứu
chung cho các doanh nghiệp, chƣa phân định từng lĩnh vực để xem xét đặc
điểm của lĩnh vực tác động đến CTTC. Về HQHĐKD, các nghiên cứu trƣớc

- Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến HQHĐKD của các doanh nghiệp
thuộc lĩnh vực Khai khoáng.
- Đề xuất giải pháp tác động đến CTTC và các nhân tố có liên quan nâng
cao HQHĐKD cho các doanh nghiệp.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Các nhân tố nào ảnh hƣởng đến CTTC và HQHĐKD của các doanh
nghiệp thuộc lĩnh vực Khai khoáng?
- Sử dụng nợ vay hiện tại của các doanh nghiệp Khai khoáng có làm tăng
HQHĐKD của doanh nghiệp?
- Yếu tố có sở hữu của Nhà nƣớc và hoạt động xuất nhập khẩu liệu có
ảnh hƣởng đến CTTC và HQHĐKD của doanh nghiệp ?
3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Đề tài nghiên cứu đối với 32 doanh nghiệp thuộc lĩnh vực Khai khoáng
niêm yết trên sàn HOSE và HXN có đầy đủ dữ liệu. Do đặc trƣng riêng của
lịch sử phát triển thị trƣờng chứng khoán Việt Nam, các công ty đƣợc chọn
làm đối tƣợng nghiên cứu trong đề tài này có thể không cung cấp thông tin
thuyết phục tuyệt đối về thực trạng chung của các doanh nghiệp khác trong
nền kinh tế.
1.4.2 Thời gian
Đề tài đƣợc thực hiện trong khoảng thời gian từ 10/8 đến 18/11/2013.
Thời gian thu thập số liệu đƣợc tiến hành trong tháng 10/2013.
Số liệu đƣợc sử dụng lấy từ các báo cáo tài chính của 32 doanh nghiệp
thuộc lĩnh vực Khai khoáng niêm yết thị trƣờng chứng khoán Việt Nam: Sàn
giao dịch Thành phố Hồ Chính Minh (HOSE) và sàn giao dịch Hà Nội (HXN)

Theo Vũ Quang Kết (2009, Chƣơng 6, trang 1) cho rằng: “Tài chính
doanh nghiệp là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phát
sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhằm góp phần đạt đƣợc mục
tiêu của doanh nghiệp”. Có thể nói tài chính doanh nghiệp là phạm trù liên
quan đến việc đƣa ra các quyết định về mặt tài chính của một doanh nghiệp.
Hay nói một cách dễ hiểu hơn, tài chính doanh nghiệp là hoạt động liên quan
đến huy động hình thành nên nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn đó để tài trợ
cho đầu tƣ vào tài sản của doanh nghiệp nhằm đạt các mục tiêu đề ra. Mục
đích chủ yếu của tài chính doanh nghiệp là nhằm nâng cao giá trị doanh
nghiệp đồng thời hạn chế đƣợc các rủi ro về mặt tài chính.
Tài chính doanh nghiệp quan tâm đến mọi mặt của hoạt động tài chính
trong doanh nghiệp, trong đó có các mối quan tâm chủ yếu: Quyết định đầu tƣ,
đánh giá các cơ hội đầu tƣ, quyết định đầu tƣ.
2.1.2.2 Ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là phân tích tình hình đầu tƣ,
huy động vốn của doanh nghiệp thông qua việc xem xét, kiểm tra, đối chiếu và
so sánh số liệu về tài chính (thông qua các tỷ số tài chính), hiện tại so với quá
khứ. Qua đó, có thể đánh giá đƣợc tiềm năng, HQHĐKD cũng nhƣ rủi ro tài
chính của doanh nghiệp.
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là nội dung quan trọng trong
việc phân tích và đánh giá doanh nghiệp. Nó không chỉ có ý nghĩa quan trọng
đối với các nhà quản trị của doanh nghiệp đó (bên trong doanh nghiệp), mà
còn có ý nghĩa với các nhà đầu tƣ, các đối tác, ngân hàng, (bên ngoài doanh
nghiệp).
a) Đối với bên trong doanh nghiệp
Thông qua việc phân tích tình hình tài chính, doanh nghiệp có thể nhận
diện đƣợc các ƣu nhƣợc điểm trong tình hình tài chính hiện tại, về cấu trúc về
tài sản, cấu trúc về nguồn vốn. Từ đó, doanh nghiệp cơ sở để đƣa ra các biện
pháp để hợp lý hóa về cơ cấu tài sản và nguồn vốn tiến đến xây dựng về mặt
tài chính của doanh nghiệp một cách vững mạnh.

- Nợ trung hạn: Là các khoản nợ trong khoản thời gian từ 1 năm đến 5
năm. Thông thƣờng nợ trung hạn đƣợc các doanh nghiệp tài trợ cho các dự án
trung hạn nhƣ máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ, tài sản cố định,
- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ có thời gian trên 5 năm. Nợ dài hạn đóng
vai trò quan trọng trong doanh nghiệp bởi nó chính là nền tảng để doanh
nghiệp hoạt động lâu dài. Nợ dài hạn liên quan trực tiếp đến cấu trúc vốn của
doanh nghiệp. Các doanh nghiệp sử dụng nợ dài hạn cho các dự án dài hạn,
cho việc mua bán, sáp nhập.

6

Bảng 2.1: Phân tích ƣu nhƣợc điểm của nợ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

Nợ ngắn hạn
Nợ trung và dài hạn
Ƣu
điểm
- Giúp doanh nghiệp quản lý có
hiệu quả dòng tiền, từ đó tạo cơ
sở tiết kiệm chi phí
- Doanh nghiệp dễ tiếp cận. Lãi
suất nợ ngắn hạn thƣờng thấp
hơn nợ trung và dài hạn
- Giúp doanh nghiệp có một
lƣợng vốn lớn đề tài trợ cho các
dự án lớn, có thời gian đầu tƣ dài.
- Đƣợc thanh toán trong khoản
thời gian dài nên không gây áp
lực trả nợ lên doanh nghiệp nhƣ
nợ ngắn hạn

Lợi nhuận giữ lại là lợi nhuận sau thuế - EAT, không dùng để trả cổ tức
mà doanh nghiệp giữ lại để đầu tƣ theo các mục tiêu chiến lƣợc hay dùng để
trả nợ. Thông thƣờng các doanh nghiệp giữ lại lợi nhuận nhằm đầu tƣ vào các
7

khoản mục đầu tƣ có khả năng tăng trƣởng tốt. Lợi nhuận giữ lại đƣợc tính
vào vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Lợi nhuận giữ lại phụ thuộc nhiều nhân tố: Chính sách phân phối lợi
nhuận, khả năng tiếp cận thị trƣờng vốn, quyền kiểm soát công ty của cổ đông
thƣờng, lợi nhuận đạt đƣợc, kế hoạch tăng vốn, khả năng sinh lời của dự án
đầu tƣ.
Các quỹ trong doanh nghiệp đƣợc trích từ lợi nhuận sau thuế, nhằm phục
vụ cho các mục đích phát triển của doanh nghiệp, một số quỹ cơ bản trong
doanh nghiệp là: Quỹ đầu tƣ phát triển, quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp, quỹ
khen thƣởng, phúc lợi,
2.1.2.3 Cấu trúc vốn
a) Khái niệm
Nếu CTTC là quan hệ tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu thì cấu trúc vốn
đƣợc hiểu là quan hệ giữa nợ trung - dài hạn và vốn chủ sở hữu. Hay nói cách
khác cấu trúc vốn là là sự kết hợp giữa nợ và vốn cổ phần trong tổng nguồn
vốn dài hạn mà doanh nghiệp có thể huy động đƣợc để tài trợ cho các dự án
đầu tƣ. Mối quan hệ giữa CTTC và cấu trúc vốn đƣợc thể hiện trong hình 2.1. Hình 2.1: Sơ đồ cấu trúc tài chính và cấu trúc vốn của một doanh nghiệp
Cấu trúc vốn tối ƣu là cấu trúc vốn này tại đó tối thiểu hóa chi phí sử
dụng vốn, tối thiểu hóa rủi ro và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
b) Các lý thuyết về cấu trúc vốn
- Lý thuyết về cấu trúc vốn theo quan điểm truyền thống:
Theo quan điểm về cấu trúc vốn truyền thống cho rằng: Sử dụng nợ vay

thuế thu
nhập công
ty
Giá trị doanh nghiệp có vay nợ
bằng giá trị doanh nghiệp
không vay nợ cộng với hiện giá
của lá chắn thuế.
Chi phí sử dụng vốn trung bình
sẽ thay đổi khi cơ cấu vốn của
doanh nghiệp thay đổi do tác
dụng của lá chắn thuế.
- Lý thuyết cân đối (The trade – off Theory)
Khi doanh nghiệp sử dụng nợ vay tăng làm phát sinh một loại chi phí,
gọi là chi phí khốn khó tài chính, làm giảm đi sự gia tăng giá trị của công ty có
vay nợ. Khi nợ vay đƣợc sử dụng đến một tỷ lệ nào đó, chi phí khốn khó tài
chính sẽ vƣợt qua lợi ích mà là chắn thuế, khi ấy giá trị doanh nghiệp có vay
nợ bắt đầu giảm dần. Và chi phí sử dụng vốn trung bình của doanh nghiệp bắt
đầu tăng lên.
Theo Jensen và Meckling (1976), cấu trúc vốn tối ƣu đƣợc xác định tại
thời điểm mà khoản lợi từ thuế có đƣợc do tài trợ nợ cân bằng với chi phí do
tài trợ bằng nợ. Giá trị doanh nghiệp lúc này là:
V
L
= V
U
+ T.D – Chi phí khốn khó tài chính
Trong đó: + V
L
: Giá trị doanh nghiệp có sử dụng nợ.
+ V

Lý thuyết cho rằng, hoạt động tài chính của doanh nghiệp liên quan đến
các giới hữu quan khác. Chủ yếu là cổ đông, nhà quản lý, trái chủ, và các
trung gian tài chính. Giữa họ có sự khác nhau về lợi ích và cách tiếp cận nợ.
Vì thế, có thể xuất hiện các mâu thuẫn và để giải quyết mâu thuẫn này sẽ xuất
hiện chi phí đại diện. Chi phí đại diện này càng cao, doanh nghiệp càng có xu
hƣớng hạn chế tiếp cận nợ vay.
2.1.1.4 Các chỉ tiêu thể hiện cấu trúc tài chính
Theo Trần Ngọc Thơ (2005, trang 114 - 116), cấu trúc tài chính doanh
nghiệp có thể đƣợc nghiên cứu thông qua các tỷ số tài chính sau:
- Tỷ suất nợ:
Tỷ suất nợ =
Tổng nợ

Tổng tài sản
Trong đó:
+ Tổng nợ đƣợc lấy từ mục A – phần nguồn vốn, trong bảng CĐKT.
+ Tổng tài sản đƣợc lấy từ mục “Tổng cộng tài sản” trong bảng CĐKT.
10

Chỉ tiêu cho biết mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng các khoản
nợ, nghĩa là cho biết bao nhiều phần trăm tài sản của doanh nghiệp đƣợc tài
trợ bằng nợ vay. Khi tỷ suất nợ càng cao thì tính tự chủ của doanh nghiệp càng
thấp.
- Tỷ suất nợ ngắn hạn:
Tỷ suất nợ ngắn hạn =
Nợ ngắn hạn

Tổng tài sản
Trong đó:
+ Nợ ngắn hạn đƣợc lấy từ mục I-A phần nguồn vốn trong bảng CĐKT.
11

2.1.3 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.3.1 Khái niệm
“Hiệu quả kinh tế của một hiện tƣợng (hoặc quá trình) kinh tế là một
phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực,
vật lực, tiền vốn) để đạt đƣợc mục tiêu xác định, nó biểu hiện mối tình quan hệ
tƣơng quan giữa kết quả thu đƣợc và toàn bộ chí phí bỏ ra để có kết quả đó,
phản ánh chất lƣợng của hoạt động kinh tế đó” (Ngô Đình Giao, 1997). Theo
định nghĩa trên thì HQHĐKD của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản
ảnh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt đƣợc mục tiêu đề ra, biểu hiện mối
tƣơng quan giữa kết quả thu đƣợc và những chi phí bỏ ra để đạt đƣợc kết quả
đó, độ chênh lệch giữa hai đại lƣợng càng lớn thì hiệu quả càng cao.
2.1.3.2 Các chỉ tiêu phản ảnh
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể có nhiều chỉ
tiêu khác nhau nhƣ: ROA, ROE, ROS, ROI, P/E, Tobin’Q, Trong nội dung
đề tài, HQHĐKD đƣợc đo lƣờng bởi 3 chỉ tiêu gồm: Tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất lợi
nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE). Theo Trần Ngọc Thơ (2005, trang 116 -
117), các chỉ tiêu đƣợc xác định nhƣ sau:
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS – Return on sales): Là tỷ số
tài chính dùng để đo lƣờng khả năng sinh lời trên doanh thu. Thể hiện tỷ lệ
phần trăm lợi nhuận sau thuế trong mỗi đồng doanh thu. Các xác định nhƣ
sau:
ROS =
Lợi nhuận sau thuế
x 100%
Doanh thu

cho thấy doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ.
Tỷ suất ROA đối với các doanh nghiệp cổ phần có sự khác biệt rất lớn và
phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh. Đó là lý do khi sử dụng ROA đề so
sánh các doanh nghiệp, tốt hơn hết nên so sánh ROA của mỗi doanh nghiệp
qua các năm và so giữa các doanh nghiệp tƣơng đồng nhau.
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE – Return on Equity): Là
tỷ số tài chính dùng để đo lƣờng khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu của
doanh nghiệp. Đây là tỷ suất rất đƣợc các nhà đầu tƣ quan tâm, bởi nó cho
thấy với mỗi đồng vốn cổ phần thƣờng mà cổ đông bỏ ra sẽ thu về bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
Tỷ suất ROE đƣợc xác định bằng cách chia lợi nhuận ròng dành cho cổ
đông chia cho vốn cổ phần phổ thông hữu bình. Số liệu lợi nhuận ròng dành
cho cổ đồng lấy bằng lợi nhuận sau thuế EAT (do các công ty Việt Nam hiện
nay không phát hành cổ ƣu đãi) trong bảng BCKQHĐKD, trong khi số liệu về
giá trị vốn chủ sở hữu lấy từ bảng CĐKT nên cần tính số liệu bình quân. Công
thức xác định nhƣ sau:
ROE =
Lợi nhuận sau thuế
x 100%
Vốn chủ sở hữu bình quân
Trong đó
Vốn chủ sở hữu bình
quân
Vốn chủ sở hữu đầu kỳ + vốn chủ sở hữu cuối kỳ
2
+ Vốn chủ sở hữu đầu kỳ là tổng tài sản trong bảng CĐKT kỳ trƣớc.
+ Vốn chủ sở hữu cuối kỳ là tổng tài sản trong bảng CĐKT kỳ hiện tại
Tỷ suất này thƣờng đƣợc các nhà đầu tƣ phân tích để so sánh với các cổ
phần cùng ngành trên thị trƣờng, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu
của doanh nghiệp nào.

- Tăng doanh số bán hàng: Khi thị trƣờng trong nƣớc trở nên bão hòa thì
xuất khẩu là hoạt động làm tăng doanh số bán hàng của doanh nghiệp khi mở
rộng thị trƣởng quốc tế.
- Đa dạng hóa thị trƣờng đầu ra: Điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp có
thể ổn định luồng tiền thanh toán cho các nhà cung cấp.
- Thu đƣợc kinh nghiệm quốc tế: Các nhà kinh doanh và nhà quản lý sẽ
tham gia kinh doanh quốc tế, các nhà kinh doanh và các nhà quản lý hoạt động
trong những môi trƣờng kinh tế xã hội, kinh tế, chính trị khác nhau. Điều này
đòi hỏi các nhà kinh doanh quản lý phải học hỏi, do đó kiến thức của họ sẽ
phong phú hơn và qua quá trình hoạt động lý luận sẽ đƣợc kiểm chứng trong
thực tế.
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Lƣợc khảo tài liệu
Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến đến CTTC hoặc cấu trúc vốn của
doanh nghiệp và phân tích nhân tố ảnh hƣởng đến HQHĐKD của doanh
nghiệp là mảng đề tài có ý nghĩa lý luận và thực tiễn lớn. Chính vì vậy, có
nhiều đề tài trong và ngoài nƣớc nghiên cứu về lĩnh vực này.
Các nghiên cứu tiêu biểu trong nước như:
Trong tạp chí Kinh tế Phát triển tháng 08/2008, Trần Hùng Sơn đã sử
dụng số liệu năm 2006 của 45 công ty đang niêm yết trên sàn giao dịch chứng
khoán Thành phố Hồ Chí Minh có giá trị thị trƣờng lớn nhất (tính đến tháng 7
năm 2007) để nghiên cứu các nhân tố tác động đến cơ cấu của công ty niêm
yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Bằng cách thực hiện hồi quy tuyến
tính theo phƣơng pháp OLS, nghiên cứu trên đã sử dụng tám biến gồm: ROA,
thuế, quy mô doanh nghiệp, cơ hội tăng trƣởng, đặc điểm riêng của doanh
nghiệp, tính thanh khoản, tỷ lệ vốn nhà nƣớc, cơ cấu tài sản, để giải thích cho
các biến: tỷ suất nợ, tỷ suất nợ ngắn hạn, tỷ suất nợ dài hạn. Đề tài đƣa ra kết
luận rằng: Tính thanh khoản, ROA tƣơng quan nghịch với cơ cấu vốn; quy mô
công ty, tỷ lệ vốn góp Nhà nƣớc tƣơng quan thuận với cơ cấu vốn; Cơ cấu tài
sản và đặc điểm riêng của doanh nghiệp có ảnh hƣởng đến cơ cấu vốn.

tạp chí Kinh tế Phát triển mang tên “Cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động doanh
nghiệp của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ
Chí Minh”. Nghiên cứu sử dụng số liệu của 50 công ty phi tài chính đang
niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chính Minh có giá trị
thị trƣờng lớn nhất tính đến thời điểm tháng 9 năm 2008. Các tác giả phân tích
phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và HQHĐKD theo phƣơng trình bậc
nhất, bậc hai và bậc ba. Với các biến độc lập sử dụng gồm: Đòn bẩy tài chính
(bậc nhất,bậc hai, bậc ba), quy mô, cơ hội tăng trƣởng, cơ cấu tài sản, vốn Nhà
nƣớc để giải thích cho biến thể hiện HQHĐKD (bình quân ROA và ROE). Kết
quả cho thấy hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có tƣơng quan dƣơng với
cơ cấu vốn và có mối liên hệ bậc hai và bậc ba chặt chẽ với cơ cấu vốn của
doanh nghiệp khi tỷ lệ nợ dƣới 100%. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
có tƣơng quan âm với cơ cấu vốn khi tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu lớn hơn 1,812.
Nhƣng đề tài vẫn còn những điểm hạn chế nhất định: (1) Chƣa thể đo lƣờng
bằng các biến số liên quan đến giá trị thị trƣờng; (2) Chƣa phân tích đƣợc đặc
điểm của từng loại hình doanh nghiệp và cơ cấu vốn của đặc thù từng ngành
tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. (3) Chƣa nghiên cứu cấu
16

trúc vốn tối ƣu của doanh nghiệp dựa trên mối quan hệ với hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp. (4) Các biến xem xét vẫn chủ yếu là các biến số thuộc nội
tại của doanh nghiệp.
Trên tạp chí Khoa học và Công nghệ, Trƣờng Đại học Đà Nẵng số 5(40)
năm 2010, Đoàn Ngọc Phi Anh đã phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến CTTC
và hiệu quả tài chính, nghiên cứu đã sử dụng cách tiếp cận theo phƣơng pháp
phân tích đƣờng dẫn (path analysis) để phân tích. Nghiên cứu đã chỉ ra các
nhân tố ảnh hƣởng đến CTTC, bao gồm: hiệu quả kinh doanh, rủi ro kinh
doanh, cấu trúc tài sản và quy mô của doanh nghiệp. Nghiên cứu cũng chỉ ra
tác động giữa hiệu quả kinh doanh và CTTC đến hiệu quả tài chính trong
doanh nghiệp. Số liệu của nghiên cứu từ báo cáo tài chính 3 năm (2007 –


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status