TÌM HIỂU VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM VÀ CÁC TÁC ĐỘNG TỪ KHÍ HẬU - Pdf 27

1 | P a g e
I .TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN THẾ
GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM.
BĐKH đã trở thành vấn đề của sự phát triển các thay đổi diễn ra trong hệ
thống vật lí, hệ sinh hoạc và hệ thống kinh tế xã hội, đe dọa sự phát triển, đe dọa
cuộc sống của tất cả các loài, các hệ sinh thái → con người đang phải đối mặt
với nhiều vấn đề trong đó có BĐKH.
1.Biến đổi khí hậu là gì?
BĐKH là sự thay đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình trong một
khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỉ hoặc dài hơn. BĐKH có thể là do quá
trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài hoặc do các hoạt động của con
người làm thay đổi thành phần khí quyển hay trong khai thác và sử dụng đất.
- Theo ban liên chính phủ về BĐKH(IPCC) “BĐKH” là bất cứ thay đổi nào
của khí hậu so với thời gian, do đa dạng tự nhiên hay nguyên nhân từ con người.
-Theo công ước khung của thế giới (UNFCCC) về BĐKH “Sự thay đổi khí
hậu trực tiếp hay gián tiếp từ hoạt động của con người làm thay đổi cấu thành của
khí quyển trái đất mà cùng với BĐKH tự nhiên đã quan sát trong một thời kì nhất
định
2.Những thách thức của con người đối với sự biến đổi khí hậu.
- An ninh lương thực: với tốc độ biến đổi khí hậu như hiện nay thì sản lượng
cây lương thực sẽ giảm khoảng 15%
- An ninh năng lượng : Vấn đề có thể ảnh hưởng lâu dài tới sự phát triển bền
vững của các quốc gia.
2 | P a g e
- Vấn đề nước sạch: Nhiệt độ toàn cầu tiếp tục tăng gây ra hạn hán ở nhiều
nơi sẽ đẩy thêm 50 triệu người trên thế giới rơi vào cảnh nghèo đói trong vài
thập kỷ tới do hạn hán.
- Bảo tồn đa dạng sinh học : tăng nguy cơ tuyệt chủng động thực vật biến mất
các nguồn gen quý hiếm, bệnh dịch mới có thể phát sinh.
3.Tác nhân gây biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu trong thế kỉ qua đã và đang tiếp diễn hiện nay chủ yếu là do

So với thời kì 1980-1999
Dâng cao mực nước biển (m) vào
thời
kì 2090-2099 so với thời kì 1980-
1999
Các kịch bản Có khả năng cao
nhất
khoảngbiến
thiên
khoảng biến thiên chưa tính đến
biến
đổi của băng hà.
kịch bản B
1
1,8 1,1-2,9 0,18-0,38
kịch bản A
1
T 2,4 1,4-3,8 0,2-0,45
kịch bản B
2
2,4 1,4-3,8 0,2-0,43
kịch bản A
1
B 2,8 1,7-4,4 0,21-0,48
kịch bản A
2
3,4 2,0-5,4 0,23-0,51
kịch bản A
1
F 4,0 2,4-6,4 0,26-0,59

7,5
0
C , phần lớn khu vực lục địa của các châu lục có thể tăng từ 4,0-4,5
o
C , các quốc
gia của Đông Nam Á có thể tăng lên tới 2-2,5
o
C

5. BĐKH trên thế giới.
- BĐKH mà trước hết là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng ( do nồng
độ khí nhà kính tăng lên đáng kể) là một trong những thách thức lớn nhất đối với
nhân loại trong thế kỉ 21. .Thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan khác đang
gia tăng ở hầu hết các nơi trên thế giới, nhiệt độ và mực nước biển trung bình toàn
cầu tiếp tục tăng nhanh chưa từng thấy và đang là mối lo ngại của nhiều quốc gia
trên thế giới.
- BĐKH sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trường trên
toàn thế giới: đến năm 2080 sản lượng ngũ cốc có thể giảm 2-4% , giá sẽ tăng 13-
45% số người bị ảnh hưởng của nạn đói 36- 50%; mực nước biển dâng cao gây
ngập lụt, gây nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng đến nông nghiệp và gây rủi ro lớn
đối với hệ thống kinh tế - xã hội trong tương lai . Các công trình hạ tầng được thiết
kế theo tiêu chuẩn hiện tại sẽ khó an toàn và cung cấp đầy đủ các dịch vụ trong
tương lai.
- Dự tính đến năm 2030 ở các vùng Trung , Đông, Nam, Đông Nam Á đặc
biệt là ở khu vực sông lớn bắt đầu thiếu hụt vùng bờ đặc biệt là ở các châu thổ sông
lớn đông dân của Đông, Nam và Đông Nam Á chịu rủi ro cực lớn do gia tăng ngập
lụt vùng ven bờ, ở một số vùng châu thổ sông lớn còn kèm theo cả lũ sông.
6 | P a g e
- Nhiều thành phố của các quốc gia ven biển đang đứng trước nguy cơ bị
nước biển nhấn chìm hậu quả trực tiếp của sự tan băng ở Bắc Cực và Nam Cực.

0
C . Nhiệt độ trung bình năm của 4 thập kỉ gần đây
(1961-2000) cao hơn nhiệt độ trung bình năm của 3 thập kỉ trước đó (1931-1960).
Nhiệt độ trung bình năm của thập kỉ 1991-2000 ở Hà Nội, Đà Nẵng, TPHCM đều
cao hơn trung bình của thập kỉ số-1940 lần lượt là 0,8; 0,4: 0,6
o
C . Năm 2007 nhiệt
độ trung bình năm của cả 3 nơi đều cao hơn.
- Lượng mưa : trên từng địa điểm , xu thế biến đổi của lượng mưa trung bình
năm trong 9 thập kỉ qua ( 1911-2000) không rõ rệt theo các thời kì và trên các vùng
khác nhau: có giai đoạn tăng lên và có giai đoạn giảm xuống. Trên lãnh thổ Việt
Nam xu thế biến đổi của lượng mưa cũng rất khác nhau giữa các khu vực.
- Mực nước biển : Theo số liệu quan trắc trong khoảng 50 năm qua ở các
trạm Cửa Ông và Hòn Dấu cho thấy mực nước biển trung bình hang năm tăng lên
20cm phù hợp với xu thế chung của toàn cầu trong hai thập kỉ gần đây ( cuối XX
đầu XXI).Năm 1994 và năm 2007 chỉ có 15-16 đợt không khí lạnh bằng 56% trung
bình nhiều năm . Một số biểu hiện dị thường của biến đổi khí hậu diễn ra gần đây
nhất là KKL rét đậm rét hại kéo dài 38 ngày trong tháng 1 và tháng 2 năm 2008 gây
thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp.
- Bão: Vào những năm gần đây số cơn bão có cường độ mạnh nhiều hơn ,
quỹ đạo bão gần dịch chuyển về hướng các vĩ độ phía Nam và mùa báo kết thúc
muộn hơn, nhiều cơn bão có quỹ đạo chuyển hướng dị thường hơn.
- Số ngày mưa phùn : TBN ở Hà Nội giảm dần trong thập kỉ qua và chỉ còn
gần một nửa ( 15 ngày/ năm) trong những năm gần đây.
b.Nhận định về xu thế biến đổi khí hậu ở Việt Nam.
8 | P a g e
- Nhiệt độ trung bình năm có thể tăng lên 3
0
C vào năm 2100.
- Lượng mưa có xu thế biến đổi không đều giữa các vùng , có thể tưng từ

được xây dựng nhiều ở vùng đồng bằng phải đối diện nhiều hơn với nguy cơ ngập
lụt và thách thức trong thoát nước do nước lũ từ sông và tăng mực nước biển.
Vấn đề này đòi hỏi các đánh giá và tăng đầu tư lớn trong xây dựng các khu
công nghiệp và đô thị, các hệ thống đê biển, đê sông để bảo vệ các hệ thống tiêu
thoát nước
Áp dụng các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro, đặc biệt những khu công nghiệp
có rác thải là hóa chất độc hại được xây dựng trên vùng đất thấp.
10 | P a g e
BĐKH làm tăng khó khăn trong việc cung cấp nước cho các ngành công
nghiệp và xây dựng như dệt may chế tạo, khai thác và chế biến khoáng sản, nông,
lâm, thủy hải sản, xây dựng công nghiệp và dân dụng, điện hạt nhân….
Các điều kiện khí hậu cực đoan cùng với thiên tai làm giảm tuổi thọ của các
vật liệu, linh kiện, máy móc, thiết bị và các công trình giảm đi, đòi hỏi chi phí tăng
lên để khắc phục.
BĐKH đòi hỏi các ngành này phải xem xét lại quy hoạch, các tiêu chuẩn kĩ
thuật, tiêu chuẩn ngành nhằm thích ứng với BĐKH .
3.Tác động của BĐKH đến nông nghiệp và an ninh lương thực.
BĐKH có ảnh hưởng lớn đến năng suất cây trồng, thời vụ gieo trồng, làm
tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh cho cây trồng, ảnh hưởng đến sinh trưởng, sinh sản
của gia súc, gia cầm, làm tăng khả năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia cầm
Ngành nông nghiệp phải đối mặt lớn với nhu lớn về phát triển giống cây
trồng và vật nuôi nhằm giảm thiểu rủi ro do BĐKH và các hiện tượng khí hậu cực
đoan.
BĐKH có khả năng làm tăng tần số, cường độ, tính biến động và tính cực
đoan của các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như bão, tố, lốc các thiên tai liên quan
đến nhiệt độ và mưa như thời tiết khô, nóng, lũ, ngập úng hay hạn hán, rét hại, xâm
nhập mặn, sâu bệnh làm giảm năng suất của cây trồng, vật nuôi.
BĐKH làm tăng nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp. Một phần đáng
kể diện tích đất nông nghiệp ở vùng đất thấp đồng bằng ven biển, đồng bằng sông
11 | P a g e

- Cường độ và lượng mưa lớn làm cho hàm lượng muối giảm đi dẫn đến sinh
vật nước lợ và ven bờ bị chết hàng loạt do không chịu nổi hàm lượng muối
thay đổi
* BĐKH gây ảnh hưởng với nghề cá
- Nước biển dâng làm cho chế độ thủy lý, thủy hóa, thủy sinh thay đổi làm cho
các quần thể cá thay đổi làm giảm năng suất, trữ lượng giảm sút
- Nhiệt độ tăng làm cho nguồn lợi thủy sản bị phân tán. Các loài cá cận nhiệt
đới có giá trị cao bị giảm hoặc mất hẳn. cá ở các rạn san hô đa phần bị mất
hẳn
- Nác loài thực vật nổi mắt xích đầu tiên của chuỗi thức ăn cho động vật nổi bị
hủy diệt làm giảm mạnh động vật nổi do đó làm giảm nguồn thức ăn chủ yếu
cho của các động vật tầng giữa và tầng trên.
6.Tác động của BĐKH đến năng lượng
13 | P a g e
☺Nước biển dâng gây các hậu quả sau đây
- Ảnh hưởng đến các dàn khoan được xây dựng trên biển, hệ thống dẫn khí và
các nhà máy điện chạy khí được xây dựng trên biển làm tăng chi phí bảo
dưỡng, duy tu, vận hành máy móc…
- Các trạm phân phối điện trên các vùng ven biển phải tăng thêm năng lượng
tiêu hao cho việc bơm tiêu nước ở các vùng ven biển, mặt khác dòng chảy
của các sông lớn có các công trình thủy điện cũng bị ảnh hưởng
☺Ảnh hưởng của nhiệt độ tăng:
- Tăng chi phí thông gió, làm mát các hầm lò và làm giảm hiệu suất, sản lượng
của các nhà máy điện
- Tiêu thụ điện sinh hoạt tăng, và chi phí làm mát cho các ngành công nghiệp,
giao thông, thương mại và các lĩnh vực khác cũng gia tăng đáng kể
- Ảnh hưởng đến lượng nước của các hồ thủy điện
7.Tác động của BĐKH đến giao thông vận tải
Có ảnh hưởng tiêu cực đến giao thông vận tải, một ngành tiêu thụ nhiều năng
lượng và phát thải khí nhà kính không ngừng tăng lên trong tương lai nhằm đáp

liệt kê là các căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm được dự báo là sẽ lan truyền do
hiện tượng thay đổi khí hậu ví dụ như cúm gia cầm,sốt xuất huyết,tiêu chảy,bệnh
sốt vàng da,cúm H1N1 và bệnh sat……… )
+Làm thay đổi nhịp sinh học của con người như nhịp điệu mùa,và các phản
ứng của con người trước các điều kiện bất lợi của môi trường chậm do chúng xảy
ra thất thường,con người dễ bị nhiễm bệnh(sức đề kháng của con người giảm)
+Ngoài ra, BĐKH còn dẫn đến hậu quả xấu về sức khoẻ tinh thần ở các cộng
đồng nông dân phải trải qua tình trạng hạn hán, suy giảm về sản lượng lương thực
do đó gây ra suy giảm sức khoẻ dinh dưỡng.
- Theo UNEP ước tính thì hàng năm biến đổi khí hậu trên thế giới gây tổn
thất về năng suất lương thực tới 42 tỷ USD.
- Liên hợp quốc cho hay năm 2008, khoảng 1 tỷ 100 triệu người trên thế giới
bị đói tăng hơn 100 triệu so năm 2007 do cơn khủng hoảng tài chính toàn cầu. Cơ
quan lương thực Liên hợp quốc (FAO) cho rằng con số này lớn đến mức kỷ lục
+Khí hậu nóng lên làm gia tăng sự phát triển của các loài vi sinh vật gây
bệnh.Một số loài biến đổi tạo nên các chủng mới thích ứng với điều kiện khí hậu
ấm nên nhanh chóng lây lan trên toàn cầu .Một số khác biến đổi chuyển từ động vật
sang người( vi rut cúm gia cầm,e.coli,thương hàn…….)
+Biến đổi khí hậu là môi trường để một số bệnh gia tăng.
Mặc dù bệnh sốt rét, các bệnh liên quan đến côn trùng hiện đã được khống
chế ở các nước nhiệt đới. Nhưng nếu nhiệt độ tăng lên, muỗi mang mầm bệnh sốt
16 | P a g e
rét sẽ phát triển, sống lâu hơn. Theo một báo cáo của Trung tâm Dịch tễ học và Sức
khỏe của Australia, sẽ có khoảng 20 đến 80 triệu người sống trong những vùng
dịch sốt rét đến năm 2080
+Theo thống kê nếu mực nước biển dâng cao 1m thì 322 triệu người trên thế
giới mất nhà cửa, chủ yếu là dân cư sống ở những vùn đất trũng ven biển(Riêng tại
việt nam việc nước biển dâng cao có thể khiến22 triệu người mất nhà. Một phần
lớn diện tích của đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long có thể bị ngập lụt do
nước biển dâng, theo các chuyên gia cảnh báo. )

- Biến đổi khí hậu gây biến dị,đột biến gen ở một số loài động vật ,xuất hiện
nhiều giống sinh vật ngoại lai gây ảnh hưởng đến các loài sinh vật và hệ sinh thái
bản địa (ví dụ như ốc bưu vàng ở Việt Nam,hải ly… ).Các loài sinh vật ngoại lai
này chúng thường bắt đầu xâm nhập vào những hệ sinh thái nhạy cảm,kém bền
vững như cửa sông,bãi bồi,hệ sinh thái nông nghiệp độc canh.Do chúng có khả
năng sản xuất nhanh,biên độ thúc ăn rộng,vùng phân bố lớn,có khả năng phát tán
thích ứng nhanh với những thay đổi về khí hậu,khả năng cạnh tranh cao,nên chúng
sẽ cạnh tranh ngăn cản khả năng sinh sản,phát triển của loài bản địa dẫn tiêu diệt
loài và cao hơn nữa có thể tiêu diệt hệ sinh thái bản địa.
18 | P a g e
- Gây gia tăng suy thoái các loài cây dại làm giảm nguồn gen quý để lai tạo
các giống mới.hiện nay trên thế giới khoảng ¼ trong tổng số 40 loài khoai tây dại
đã biến mất.
- Không chỉ có các loài động vật bị tác động mạnh của biến đổi khí hậu mà
các loài thực vật còn bị ảnh hưởng mạnh hơn.Do các cơ chế thích ứng với sự thay
đổi khí hậu chậm muốn xây dựng phải qua hàng trăm năm,còn động vật thì có thể
thích ứng nhanh hơn do chúng có thể di chuyển,di trú khi gặp điều kiện bất
lợi.Theo ước tính dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu trong vài chục năm tới 9%
các loài thực vật sẽ bị tuyệt chủng.
- Theo báo cáo của hơn 1395 nhà khoa học đến từ 95 quốc gia trong báo cáo
đánh giá thiên niên kỷ về hệ sinh thái thì chúng ta đang phải chứng kiến một làn
sóng tiệt chủng lớn nhất kể từ khi loài khủng long trên trái đất biến mất.Mức độ tiệt
chủng tăng lên theo con số gấp 1000 lần tỷ lệ tuyệt chủng cơ sở.Cứ mỗi ngày có
150 loài bị mất đi,cứ mỗi năm có khoảng 18000-55000 loài bị tuyệt chủng trên thế
giới
-Theo báo cáo của ủy ban bảo vệ động thực vật hoang dã thì với tốc độ tan
băng như hiện nay thì loài gấu Bắc Cực nói riêng và các sinh vật sống ở khu vực
này này như chim cánh cụt,hải cẩu……nói chung sẽ bị tuyệt chủng trong vài chục
năm nữa.Nguyên nhân là do mất nơi cư trú và kiếm ăn.
+ Nhiều loài đã phải thay đổi vùng phân bố và chu kỳ sống của chúng để

+Phát triển công nghệ sạch trong công nghiệp đó là sử dụng máy mác trang
thiết bị hiện đại không sử dụng nhiên liệu hóa thạch,tăng hiệu suất sử dụng nhiên
liệu giảm lượng khí thải,phát triển các dòng sản phẩm thân thiện với môi trường
như tủ lạnh không dùng CFC,xe ô tô chạy bằng hidro
+Tìm ra những nguồn năng lượng sạch như gió,mặt trời,sóng,nhiên liệu sinh
học .Đây là những nguồn năng lượng vô hạn trong quá trình sản xuất và sử dụng
không tạo ra khí nhà kính và ô nhiễm môi trường
+Tăng diện tích che phủ rừng,trồng rừng vừa phát triển lâm nghiệp,vừa giảm
CO
2
do rừng là là phổi xanh của trái đất,thông qua hoạt động quang hợp cây đã hấp
thụ CO
2
đồng thời thải ra O
2
+Giảm phát thải CH
4
từ hoạt động chăn nuôi và trồng trọt (nhất là trồng lúa
nước) có thể xây dựng các hầm biogas để thu CH
4
từ phân động vật và phế phụ
phẩm nông nghiệp. Dùng CH
4
để nhiên liệu sưởi ấm hoặc tạo điện
-Ước tính lượng khí nhà kính mà nông nghiệp toàn cầu tạo ra hàng năm bằng
20% tổng lượng khí nhà kính do loài người phát thải ra
+Tìm ra những giải pháp mới hấp thụ CO
2
ví dụ biện pháp chôn CO
2

2
. Do đó,
chúng không có tác dụng giải quyết các tác động rộng hơn của việc tăng lượng
CO
2
,ví dụ như axit hóa đại hóa, và cần được áp dụng trong một khoảng thờigian
dài. Mặc dù kinh phí bỏ ra tương đối thấp, nhóm biện pháp này vẫnchứa những rủi
ro đáng kể về các tác động phụ, và chúng chỉ giảm được một vài trong số những tác
động của biến đổi khí hậu, trong khi lại ẩnchứa nhiều tác hại tiềm tàng. Báo cáo kết
luận rằng các kĩ thuật SRMchỉ hữu ích khi chúng ta buộc phải giảm nhanh nhiệt độ
Trái đất, và rằng đây không phải là cách thay thế cho các nỗ lực giảm thiểu
lượngkhí thải hay các biện pháp CDR.
Giáo sư Shepherd lưu ý thêm, “Không có bất kì công nghệ geoengineering
nào thực sự là một phép màu cho nhân loại, và mọi biện pháp đều có những bất
trắc, rủi ro đi kèm. Điều quan trọng hàng đầu làchúng ta tiếp tục nỗ lực cắt giảm
lượng khí thải, đồng thời sẵn sàngđối mặt với trường hợp xấu nhất nếu chúng ta
thất bại. Trong trường hợp sau, công nghệ geoengineering sẽ là lựa chọn duy nhất
cho tương lai. Dovậy ngay từ bây giờ cũng cần nghiên cứu và phát triển một cách
nghiêmtúc các biện pháp khác nhau, các tác động của chúng đối với môi trườngvà
các vấn đề quản lí liên quan. Nếu sử dụng các biện phápgeoengineering một cách
vô trách nhiệm hoặc không lưu tâm tới tác động bên lề, rất có thể loài người sẽ lại
phải đối mặt với những hậu quả thảm khốc tương tự như biến đổi khí hậu. Chúng ta
cần có sẵn một khungquản lý rõ ràng để phòng ngừa điều này xảy ra.”
+Trong số các kĩ thuật CDR được đưa ra, những biện pháp sau được xem
tiềm năng hơn cả:
23 | P a g e
• Tách khí CO2 trong không khí và lưu trữ chúng - đây là một biện pháp
geoengineering rất được quan tâm do nó làm thayđổi trực tiếp nguyên nhân của
biến đổi khí hậu.
• Tăng cường phong hóa - đây là biện pháp tận dụng các phản ứng tự nhiên của

Việt nam là một nước nằm trong khu vực trung tâm bão phía tây thái bình
dương ,việt nam hằng năm phải hứng chịu một số lượng bão lớn cả về tần suất và
cường độ ngoài ra còn có lốc,lũ,sét…….Vì vậy công tác quản lý phòng tránh giảm
thiểu những tác động lớn của thiên tai càng phải chú trọng
+Giải pháp về cơ chế phát triển sạch (CDM -Clean Development
Mechanism) là cơ chế hợp tác được thiết lập trong khuôn khổ nghị định thư
Kyoto(Nhật Bản) tháng 12 năm 1992 nhằm kiềm chế và kiểm soát xu hướng gia
tăng phát thải khí nhà kính đưa ra các mục tiêu giảm phát thải chính và thời gian
thực hiện cho các nước phát triển, theo đó các nước phát triển hỗ trợ, khuyến khích
25 | P a g e
các nước đang phát triển thực hiện các dự án thân thiện với môi trường, nhằm phát
triển bền vững.
+Theo đó các các quốc gia có hoạt động trồng rừng sẽ được hỗ trợ từ nước
muốn phát thải khí nhà kính với giá từ 3-4 USD trên 1 tấn CO2.
+Xây dựng các con đê ven biển để ngăn cản xâm nhập mặn.Ở Anh ,một kế
hoạch quản lý lũ bảo vệ Lon Don và cửa sông Thêm trong 100 năm tới với 9 con đê
được xây dựng để bảo vệ 337 Km bờ biển .Việt Nam cũng đang có dự án xây dựng
những đập ngăn nước biển này
+Đối với mùa màng phải quản lý thay đổi để hạn chế những tác động của
biến đổi khí hậu.Cải tạo đất nghèo dinh dưỡng nằm sâu trong lục địa để phát triển
nông nghiệp.Thu hoạch trước bão,lũ tránh tổn thất
+ Công nghiệp thì sử dụng vật liệu chống ăn mòn axit.Kh xây dựng cần tính
đến tác động của biến đổi khí hậu
2. Các biện pháp thích ứng với BĐKH
a. Thích ứng với BĐKH:
- Là một quá trình, qua đó con người làm giảm những tác động bất lợi của
khí hậu đến sức khỏe, đời sống đồng thời sử dụng những cơ hội thuận lợi mà môi
trường mang lại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status