Website: Email : Tel : 0918.775.368
lời mở đầu
Quản trị nhân sự là một nhu cầu không thể thiếu đối với bất kỳ một loại hình
tổ chức nào. Một xã hội tồn tại hay không là do đáp ứng đợc sự thay đổi. Một xã
hội phát triển hay chậm phát triển cũng do các nhà lãnh đạo có thấy đợc sự thay
đổi để kịp thời đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của mình.
Ngày nay, trớc yêu cầu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, yếu tố con
ngời trở thành nhân tố quyết định để phát triển kinh tế xã hội. Xét ở góc độ doanh
nghiệp, quản trị nhân sự trong doanh nghiệp là một hoạt động cần nhiều thời gian,
tiền bạc, công sức, là một điều kiện để nâng cao năng suất lao động, phát triển cán
bộ, công nhân viên nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh, đồng
thời làm giảm nạn thất nghiệp.
Bớc vào thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá, các nhà sản xuất kinh doanh
phát triển nhanh, chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ, nhiều công nghệ mới xuất hiện,
các công ty, các nhà máy, các khu công nghiệp, khu chế xuất mới mọc lên Đòi
hỏi đội ngũ lao động mới cần đáp ứng đầy đủ kịp thời, phù hợp cả về số lợng và
chất lợng cơ cấu. Chính vì thế, việc sắp xếp bố trí bộ máy quản trị nhân sự trong
công ty là hết sức cần thiết hiện nay.
Thực tế, trong những năm qua Công ty Điện lực Hà nội cũng đã phối hợp với
các trung tâm, các trờng dạy nghề để đào tạo đợc số lợng đáng kể nhằm đáp ứng
yêu cầu của Công ty. Đạt đợc thành tựu này là nhờ nhân tố con ngời trong quá
trình quản lý và trong mọi hoạt động của Công ty. Công tác quản trị nhân sự giữ
vai trò hết sức quan trọng và trở thành công tác thờng xuyên đợc quan tâm đúng
mức để Công ty ngay càng phát triển mạnh hơn.
Tuy nhiên, công tác quản trị nhân sự của Công ty còn bộc lộ nhiều hạn chế.
Do vậy, để nâng cao hiệu quả công tác quản trị nhân sự tại Công ty Điện lực Hà
nội là một việc làm mà Ban lãnh đạo Công ty đang quan tâm. Vì vậy, em chọn đề
tài cho khoá luận tốt nghiệp của mình là:
Khoa Quản trị kinh doanh
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Quản trị trong doanh nghiệp bao gồm: Quản trị về vật chất, quản trị tài chính
và quản trị con ngời. Trong đó quan trọng nhất là quản trị con ngời, bởi vì con ng-
ời làm chủ vật chất và tài chính, là nguồn lực quan trọng nhất, quý giá nhất của
mọi tổ chức, mọi doanh nghiệp và nh ngời ta đã nói: Mọi quản trị suy cho cùng
là quản trị con ngời.
Các chuyên gia đã đa ra nhiều định nghĩa khác nhau về quản trị nhân sự, nh-
ng chung quy lại, chúng ta có thể đa ra khái niệm về quản trị nhân sự nh sau:
Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp là hệ thống những hoạt động, những phơng
pháp, cách thức của tổ chức có liên quan đến việc tuyển chọn, đào tạo, duy trì,
phát triển và động viên ngời lao động nhằm sử dụng có hiệu quả nhất sức lao
động.
Khoa Quản trị kinh doanh
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hầu hết các nhà quản trị trong các lĩnh vực quản trị chuyên môn đều có trách
nhiệm tuyển dụng, huấn luyện đào tạo, đánh giá công việc và quyết định đối với
việc đề bạt và khen thởng nhân viên. Những ngời làm việc trong bộ phận nhân sự
là những chuyên gia về nhân sự, họ đa ra những lời khuyên, có trách nhiệm phối
hợp các hoạt động nhân sự giúp các Giám đốc bộ phận. Nhà quản trị nhân sự cũng
có thể có những trợ lý để thực hiện những hoạt động nhân sự riêng biệt. Trong hầu
hết các tổ chức, phòng nhân sự đều đảm nhiệm chức năng quản lý nhân viên, tuỳ
theo đặc điểm riêng của mỗi doanh nghiệp, mô hình các mối quan hệ về quản trị
nhân sự có những điểm khác nhau.
Nguồn nhân sự khác với các nguồn khác của doanh nghiệp do chính bản chất
của con ngời. Nhân viên có các năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm
năng phát triển, có khả năng hình thành nhóm hội, các tổ chức công đoàn để bảo
vệ quyền lợi của họ, có thể đánh giá và đặt câu hỏi đối với hoạt động của các quản
trị gia, hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc chính bản thân của họ, hoặc sự tác
động của môi trờng xung quanh. Do đó, quản trị nhân sự khó khăn và phức tạp
hơn nhiều so với quản trị các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh. Chính
1.2. Nội dung của quản trị nhân sự
1.2.1. Phân tích công việc
Phân tích công việc là quá trình nghiên cứu nội dung công việc nhằm xác
định điều kiện tiến hành, các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn khi thực hiện công
việc và các phẩm chất, kỹ năng nhân viên cần thiết phải có để thực hiện tốt công
việc.
Để có thể đa ra đợc những công việc cần thiết đối với ngời lao động cần
tuyển, đồng thời có cơ sở để đãi ngộ, đào tạo và phát triển nhân sự, nhà quản trị
nhân sự cần phải tiến hành phân tích công việc.
Khi phân tích công việc cần xây dựng đợc hai tài liệu cơ bản là bản mô tả
công việc và văn bản liệt kê các chức năng, nhiệm vụ, các mối quan hệ trong công
việc, các điều kiện làm việc, yêu cầu kiểm tra, giám sát và các tiêu chuẩn cần đạt
đợc khi thực hiện công việc. Bản mô tả công việc giúp ta hiểu nội dung, yêu cầu
của công việc và hiểu đợc quyền hạn và trách nhiệm khi thực hiện công
Khoa Quản trị kinh doanh
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
việc. Bản tiêu chuẩn công việc là văn bản liệt kê những yêu cầu về năng lực cá
nhân nh trình độ học vấn, kinh nghiệm công tác, khả năng giải quyết các vấn đề,
các kỹ năng khác và các đặc điểm cá nhân thích hợp nhất cho công việc. Bản tiêu
chuẩn công việc giúp chúng ta hiểu đợc doanh nghiệp cần loại nhân viên nh thế
nào để thực hiện công việc tốt nhất.
Phân tích công việc cung cấp các thông tin về những yêu cầu đặc điểm về
công việc nh: Các hành động nào cần tiến hành thực hiện, thực hiện nh thế nào và
tại sao, các loại máy móc trang bị dụng cụ nào cần thiết khi thực hiện công việc,
các mối quan hệ với cấp trên và với đồng nghiệp trong thực hiện công việc
Không biết phân tích công việc, nhà quản trị sẽ không thể tạo ra sự phối hợp đồng
bộ giữa các bộ phận cơ cấu trong doanh nghiệp, không thể đánh giá đợc chính xác
yêu cầu của công việc, không thể đánh giá đúng năng lực thực hiện công việc của
nhân viên và do đó không thể trả lơng, kích thích họ kịp thời, chính xác. Đặc biệt,
thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp, từ đó nó có tác động đến việc dự báo nhu
cầu tuyển dụng nhân sự.
1.2.2.3. Tuyển dụng nhân sự
a. Nguồn tuyển chọn
Nguồn nội bộ: Khi có vị trí trống, thông thờng các công ty thờng có xu h-
ớng đa ngời có thể đảm nhận thay thế họ trong phạm vi nội bộ công ty. Dựa vào
những kế hoạch, dự định về nhân sự của đơn vị, nghiên cứu hồ sơ cán bộ công
nhân viên trong đơn vị thông báo để mọi ngời cùng biết nhu cầu tuyển dụng, thủ
tục, điều kiện, tiêu chuẩn, đối tợng cần chuyển.
- Ưu điểm:
+ Có đầy đủ thông tin nhân viên cần tuyển chọn.
+ Chi phí tuyển chọn thấp.
+ Nhân viên dễ dàng, thuận lợi hơn trong việc thực hiện công việc.
+ Nhân viên quen, hiểu đợc mục tiêu của doanh nghiệp và dễ tìm ra cách
đạt đợc mục tiêu đó.
Khoa Quản trị kinh doanh
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Nhợc điểm:
+ Nhân viên thiếu sáng tạo trong công việc.
+ Tạo tâm lý căng thẳng, dễ chia bè phái trong doanh nghiệp.
Nguồn bên ngoài: Khi mà trong nội bộ không tìm đợc ngời có khả năng đáp
ứng yêu cầu đặt ra thì phải tuyển ở số nguồn chủ yếu sau:
Từ nhân viên cũ: Là ngời đã có thời gian làm việc tại công ty nhng đã xin
nghỉ, thuyên chuyển công tác nay muốn trở lại làm việc.
Từ hệ thống các trờng lớp chuyên nghiệp: Đội ngũ này đợc đào tạo một
cách bài bản, có hệ thống nên có trình độ - kinh nghiệm nhất định.
Từ các đơn vị khác, trung tâm giới thiệu việc làm.
Từ các mối quan hệ với nhân viên của công ty.
- Ưu điểm:
Phân tích cho ngời đến xin việc biết việc họ sẽ làm nếu đợc chọn. Sau khi
mô tả, cần xác định tiêu chuẩn công việc mà ngời lao động cần có nh: Chuyên
môn, học vấn, kinh nghiệm, thể lực tâm sinh lý
Bớc 4: Thực hiện các thử nghiệm nghề nghiệp.
Thông qua hình thức trắc nghiệm, kiểm tra trí thông minh, khả năng, năng
khiếu cần có nhằm cung cấp thông tin cho việc tuyển chọn hiệu quả hơn.
Bớc 5: Tổ chức phỏng vấn toàn diện.
Nhằm đánh giá sự thông minh, cá tính và kiến thức của ngời đến xin việc.
Bớc 6: Kiểm tra dữ kiện.
Là kiểm tra lại tất cả lại các tài liệu đã thu thập đợc. Qua các hình thức trên
đánh giá mức độ chính xác của chúng mà tiến hành đánh giá bổ sung để kiểm tra
lại những vấn đề cần nghi vấn.
Bớc 7: Thử thách ngời đến xin việc.
Trớc khi nhận chính thức cần giao việc cho họ làm và đánh giá khả năng.
Khi giao việc cần phải kết hợp với tạo điều kiện thuận lợi cho họ về phơng tiện,
môi trờng làm việc để họ có khả năng hoàn thành công việc một cách tốt nhất, tạo
cho họ lòng tin để hoàn thành công việc.
Khoa Quản trị kinh doanh
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bớc 8: Kiểm tra y tế và thể lực.
Nhằm xác định tình trạng sức khoẻ của ngời đến xin việc để khẳng định ng-
ời đó có đủ điều kiện để thực hiện công việc. Ngoài ra, nó còn là cơ sở pháp lý để
đề phòng trờng hợp nhân viên kháng nghị về bệnh nghề nghiệp.
Bớc 9: Ra quyết định chính thức để tiếp nhận.
1.2.3. Bố trí sử dụng nhân sự
Bố trí sử dụng nhân sự là hoạt động quan trọng nhất quyết định đến hiệu quả
sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Để bố trí sử dụng nhân sự một cách
có hiệu quả chúng ta cần đảm bảo năm yêu cầu sau: - Sử
dụng hợp lý số lợng lao động. - Sử
cầu vợt quá nhu cầu sản xuất dẫn tới việc quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp tăng
hơn dự kiến do có ngời lao động không có việc hoặc không đủ việc nên phí và giá
thành sản phẩm bị đội lên khiến cho sức cạnh tranh của doanh nghiệp bị giảm dần,
nếu kéo dài sẽ đẩy doanh nghiệp đến bờ vực phá sản. Vì vậy, doanh nghiệp nào
cũng phải thờng xuyên xem xét lại lực lợng lao động của mình và cần có những
biện pháp để khắc phục. Hiện nay, nhiều doanh nghiệp đã áp dụng những biện
pháp sau:
- Đánh giá phân loại lao động trên cơ sở sắp xếp lại lực lợng lao động để có cơ
cấu tối u. Đa những ngời không đủ tiêu chuẩn ra khỏi dây chuyền sản xuất. Biện
phát này nhằm sử dụng có hiệu quả nhất năng suất của dây chuyền và nâng cao
năng suất lao động của công nhân đảm bảo yêu cầu sản xuất và chất lợng sản
phẩm.
- Mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh theo hớng chuyên môn hoá kết
hợp đa dạng hoá sản phẩm và kinh doanh tổng hợp để giải quyết việc làm cho số
ngời dôi ra. Đa dạng hoá sản phẩm theo hai hớng:
+ Cải tiến hoàn thiện sản phẩm truyền thống.
+ Phát triển thêm sản phẩm mới tức là phát triển những sản phẩm ngoài sản
phẩm sử dụng. Hoạt động kinh doanh tổng hợp của doanh nghiệp bao gồm các
loại dịch vụ: Bảo dỡng, sửa chữa, gia công và các dịch vụ khác.
Khoa Quản trị kinh doanh
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Cử đi đào tạo bồi dỡng, nâng cao trình độ chuyên môn đối với những ngời có
triển vọng.
1.2.3.2. Sử dụng chất lợng lao động
Sử dụng chất lợng lao động đợc hiểu là việc sử dụng đúng ngành nghề, bậc
thợ chuyên môn, sở trờng, kỹ năng, kỹ sảo. Chất lợng lao động đợc thể hiện bằng
cấp, học hàm, học vị, cấp bậc thợ, kinh nghiệm và kỹ năng.
Để sử dụng tốt chất lợng lao động chúng ta cần nghiên cứu và áp dụng đúng
đắn những hình thức phân công lao động trong doanh nghiệp.
T : Tết nguyên đán
C : Số ngày nghỉ cuối tuần 1 năm
F : Số ngày nghỉ phép 1 năm
Trên cơ sở ngày làm việc của mỗi ngời, doanh nghiệp phải tính số bình quân
cho toàn doanh nghiệp vì trong công thức cha kể nghỉ ốm, nghỉ đẻ
- Số giờ làm việc theo chế độ: theo quy định chung hiện nay là 8h. Sau từng
thời kỳ nhất định (3 tháng, 6 tháng) doanh nghiệp phải tổ chức phân tích tình hình
sử dụng thời gian để tìm ra những tồn tại, nguyên nhân chủ yếu để có biện pháp
khắc phục cho thời gian tới.
1.2.3.4. Sử dụng cờng độ lao động
Cờng độ lao động là sức lực bỏ ra trong thời gian làm việc biểu hiện của sự
hao phí trí óc và cơ bắp trong một đơn vị thời gian.
Cờng độ lao động có ảnh hởng trực tiếp đến năng suất lao động, hiệu suất và
chất lợng công tác của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần có những biện
pháp thích hợp. Khi cờng độ lao động nhỏ hơn mức trung bình cần tiến hành các
biện pháp hành chính cỡng chế và ngợc lại có những động viên, khích lệ kịp thời
thời nhằm bù đắp hao phí, đẩy nhanh quá trình sản xuất sức lao động đối với ngời
lao động làm việc với cờng độ lao động trên mức trung bình.
Chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá cờng độ lao động là hoàn thành hoặc v-
ợt mức kế hoạch.
1.2.3.5. Năng suất lao động
Năng suất lao động là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng sức lao động của
từng phơng án, từng doanh nghiệp. Nó đợc thể hiện bằng mối tơng quan giữa kết
quả sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định với lợng hao phí
trực tiếp làm ra sản phẩm.
Khoa Quản trị kinh doanh
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Năng suất lao động là một yếu tố quan trọng trong công việc đánh giá sử
dụng lao động có hiệu quả hay không thông qua việc tăng giảm năng suất lao
yêu cầu đào tạo có liên quan đến mục tiêu của doanh nghiệp, những yêu cầu về
trình độ kiến thức để thực hiện mục tiêu và sự thiếu hụt kiến thức, kỹ năng cần có
cho nhân viên để thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu. Sự bất cập khi khả năng về chất l-
ợng nhân sự không thoả mãn yêu cầu công việc quyết định nhu cầu đào tạo.
Trong quá trình đào tạo, mỗi ngời sẽ đợc bồi đắp những thiếu hụt trong học
vấn, đợc truyền đạt những khả năng kinh nghiệm thiết thực trong lĩnh vực chuyên
môn, đợc cập nhật hoá nhng kiến thức và mở rộng tầm hiểu biết để không những
có thể hoàn thành tốt công việc đợc giao mà còn có thể đơng đầu với những biến
đổi của môi trờng xung quanh có ảnh hởng tới công việc của mình.
Trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển nh vũ bão, một loại thiết bị hiện
đại nào đó sẽ lên lạc hậu sau một khoảng thời gian ngắn. Muốn chế tạo và điều
khiển những thiết bị mới, muốn thiết kế và sử dụng những sản phẩm mới, muốn
cải thiện quy trình công nghệ, con ngời cần đợc trang bị những kiến thức và kỹ
năng nhất định.
Phơng pháp đào tạo: Có thể chia làm hai loại là đào tạo trong công việc và
đào tạo ngoài công việc.
- Đào tạo trong công việc: Là đào tạo ngời lao động gắn với công việc cụ thể.
+ Ưu điểm: Chi phí đào tạo thấp; Phù hợp với công việc cần kỹ năng thực
hành, khó mô tả ( thợ máy, công nhân kỹ thuật )
+ Nhợc điểm: Năng suất lao động giảm đi khi ngời lao động học tập để
nâng cao kỹ năng của họ bằng hình thức đào tạo trong công việc.
- Đào tạo ngoài công việc: Bao gồm các hình thức đào tạo nh nghe giảng trên
lớp, tiến hành các bài tập tình huống, phân tích tình huống, tập ra quyết định, tổ
chức các hội thảo, hội nghị khoa học
+ Ưu điểm: Trang bị đầy đủ kiến thức cho ngời lao động.
+ Nhợc điểm: Chi phí đào tạo cao, ngời lao động có thể bỡ ngỡ khi làm việc
thực tế.
1.2.4.2. Phát triển nhân sự
Khoa Quản trị kinh doanh
17
Khoa Quản trị kinh doanh
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bớc 5: Đánh giá kết quả đào tạo.
Bớc 6: Thăng cấp, nâng bậc (thực hiện sự thăng tiến).
1.2.5. Đãi ngộ nhân sự
1.2.5.1. Sự cần thiết
Công tác quản trị nhân sự chỉ có thể đạt hiệu quả khi mà thành viên trong đơn
vị yên tâm trong công tác, hăng say với công việc. Nhà quản trị cần hiểu họ để có
những đánh giá, chính sách, chế độ hợp lý đối với sự cống hiến của họ. Ngời lao
động đợc kích thích nâng cao năng suất, chất lợng công tác khi sự đãi ngộ về vật
chất và tinh thần đợc đáp ứng. Thông qua việc đãi ngộ sẽ giúp cho doanh nghiệp
duy trì, củng cố và phát triển đội ngũ lao động cả về vật chất và tinh thần, từ đó
duy trì và phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng đầy đủ mọi yêu cầu của hoạt động
sản xuất kinh doanh.
1.2.5.2. Các hình thức đãi ngộ nhân sự
Đãi ngộ nhân sự trong các doanh nghiệp hiện nay tồn tại trên hai hình thức cơ
bản là đãi ngộ tài chính và đãi ngộ phi tài chính.
1.2.5.2.1. Đãi ngộ tài chính:
Là việc đáp ứng nhu cầu vật chất của ngời lao động thông qua đãi ngộ tài
chính trực tiếp và gián tiếp.
a. Đãi ngộ tài chính trực tiếp:
Gồm tiền lơng và tiền thởng.
Tiền lơng:
Là số tiền ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động tơng ứng với số lợng
và chất lợng lao động của ngời lao động đã hao phí trong quá trình thực hiện
những công việc mà ngời sử dụng lao động giao.
Bản chất của tiền lơng cũng thay đổi tuỳ theo các điều kiện trình độ phát triển
kinh tế, xã hội và nhận thức của con ngời. Trớc đây, tiền lơng đợc coi là giá cả sức
Khoa Quản trị kinh doanh
Trong đó:
L
sp
: Lơng tính theo sản phẩm
Di: Đơn giá lơng cho một sản phẩm
Qi: Số lợng sản phẩm sản xuất
Khoa Quản trị kinh doanh
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong thực tế hiện nay, hình thức trả lơng theo sản phẩm đã đợc đa dạng hoá
thành nhiều hình thức cụ thể khác nhau nh: Trả lơng khoán sản phẩm, trả lơng sản
phẩm có thởng, khoán có thởng
Tiền thởng:
Là một loại kích thích vật chất đối với ngời lao động. Đó là một phần lợi
nhuận mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động bổ sung cho tiền lơng để quán triệt
nguyên tắc phân phối trong lao động.
Mục đích của tiền thởng là nhằm khuyến khích ngời lao động, đề cao tinh
thần trách nhiệm, ý thức tập trung nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản
phẩm, hiệu quả lao động.
Bên cạnh tiền lơng, tiền thởng là một trong những đòn bẩy kinh tế mà doanh
nghiệp sử dụng nhằm kích thích, thúc đẩy nhân viên làm việc nhiệt tình hơn, có
trách nhiệm nâng cao hiệu quả sản xuất cũng nh sáng tạo trong công tác của mình.
Qua đó tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng lao động và hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, nhà quản trị luôn luôn chú ý xây dựng lập
quỹ khen thởng để phân phối cho nhân viên một cách hợp lý.
b. Đãi ngộ tài chính gián tiếp:
Thông qua các chính sách phúc lợi trong doanh nghiệp. Phúc lợi mà ngời lao
động đợc hởng bao gồm nhiều hình thức khác nhau tuỳ theo các yếu tố nh quy
định của Nhà nớc, tập quán trong nhân dân, mức độ phát triển kinh tế, khả năng
tài chính và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp. Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Điện lực Hà nội.
Tiền thân của Công ty Điện lực TP Hà nội là nhà máy Đèn Bờ Hồ. Năm
1892, sau khi xâm chiếm nớc ta, thực dân Pháp tiến hành xây dựng nhà máy Đèn
Bờ Hồ với vốn đầu t ban đầu khoảng 3 triệu France. Năm 1895, tổ máy số một với
công suất phát một chiều khoảng 500 Kw. Năm 1899 đặt thêm một máy group
500 mã lực để chạy tàu điện. Năm 1903, Nhà máy đặt thêm một máy phát điện đa
công suất lên 800 Kw.
Gần 20 năm sau, năm 1922, Nhà máy Đèn Bờ Hồ đợc đặt thêm 1 máy phát
điện nhãn hiệu Thuỵ sỹ với công suất 1000 Kw, lúc này sản lợng điện hàng năm
đã lên đến 1 triệu Kwh. Cùng với việc xây dựng các tổ máy phát điện, ngời Pháp
bắt đầu xây dựng các đờng dây tải điện 3,3 Kv Hà nội Bạch Mai - Hà Đông.
Khoa Quản trị kinh doanh
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, t bản Pháp gấp rút tiến hành cuộc khai
thác thuộc địa lần thứ 2 ở Việt nam. Để phục hồi cho chính sách thuộc địa, năm
1925 thực dân Pháp khởi công xây dựng nhà máy điện Yên Phụ, đến năm 1932
thì hoàn thành với 4 lò, 4 nồi hơi, 2 tuốc-bin công suất 3.570 Kw. Năm 1933, Nhà
máy đợc đặt thêm 4 lò, 4 nồi hơi và 2 tuốc-bin công suất 7.500 Kw nâng tổng
công suất Nhà máy lên 22500 Kw. Để tải điện năng đi xa, mạng điện cao thế đã đ-
ợc mở rộng từ Hà Nội đi các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ với chiều dài đờng dây cao
thế khoảng 653km và 42 km cáp ngầm ở nội thành Hà Nội.
Tháng 8/1945, cùng với nhân dân Thủ đô, công nhân Nhà máy Đèn Bờ Hồ đã
đứng lên lật đổ chính quyền thực dân phong kiến. Ngày 19/12/1946 hởng
ứng lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ Tịch, thợ điện Thủ đô đã tích
cực tham gia vào cuộc kháng chiến lâu dài, anh dũng của dân tộc.
Năm 1954, cuộc kháng chiến chống Pháp thành công. Ngày 10/10/1954,
Chính phủ về tiếp quản Thủ đô, điện toả sáng trên phố phờng Hà nội. Tính đến
cuối năm 1954, điện thơng phẩm cho Hà nội là 17,2 triệu Kwh, lới điện còn rất
nhỏ bé, chỉ có 319 km đờng dây cao hạ thế các loại và toàn bộ công nhân viên
Mùa xuân 1975, miền Nam hoàn toàn đợc giải phóng, cả nớc chuyển sang
giai đoạn phát triển mới: Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho Chủ nghĩa Xã hội.
Thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ 2, Sở gặp nhiều khó khăn: Mất cân đối giữa
nguồn và lới điện, thiết bị máy móc đã cũ nát, thiếu phụ tùng thay thế và thiết bị
thông tin liên lạc. Để khắc phục khó khăn trên cán bộ công nhân viên Sở từng bớc
khôi phục, đại tu, đa thêm các trạm 110 Kv Chèm, Thợng Đình vào vận hành, xây
dựng thêm các đờng dây 10-35 KV.
Năm 1980, Sở quản lý và phân phối điện khu vực I đổi tên thành Sở Điện lực
Hà nội. Cùng thời gian này, Sở Điện lực Hà nội đợc củng cố một bớc về mặt tổ
chức sản xuất, các trạm 110 KV đợc tách rời khỏi Sở để thành lập Sở Truyền tải
điện. Phân xởng Diesel tách ra thành lập nhà máy Diesel. Nhiệm vụ chính của Sở
Điện lực Hà nội lúc này là quản lý vận hành lới điện và làm chủ đầu t các công
trình phát triển lới điện.
Khoa Quản trị kinh doanh
25
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nhờ sự giúp đỡ của Liên xô cũ, năm 1984, lới điện Hà nội bắt đầu đợc cải tạo
với quy mô lớn. Tuy nhiên do nguồn điện còn nhiều khó khăn nên việc cấp điện
cho Hà nội vẫn không ổn định, cha thoả mãn đợc nhu cầu sản xuất và kinh doanh
của nhân dân Thủ đô. Cuối năm 1984, điện năng thơng phẩm đạt 604,6 triệu Kwh
(khu vực Hà nội 274,4 triệu Kwh) tăng 26,8 lần so với năm 1954 và lới điện phát
triển tới 3646,58 km đờng dây cao hạ thế.
Năm 1989, các tổ máy của Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình lần lợt đa vào hoạt
động, nguồn điện của Thủ đô dần đợc đảm bảo. Do việc cải tạo lới điện theo sơ đồ
của Liên Xô, chỉ mới đề cập đến việc cải tạo lới điện trung thế nên lới điện phân
phối hạ thế còn nhiều nhợc điểm: Tổn thất cao, sự cố nhiều. Đợc sự đồng ý của Bộ
Năng Lợng, Sở Điện lực Hà nội tiến hành cải tạo lới điện ổn định, giảm tỷ lệ tổn
thất. Từ năm 1991, đợc sự giúp đỡ cuả Chính phủ
Thuỵ Điển, thông qua tổ chức SIDA, Sở Điện lực Hà nội đã tiến hành triển khai 5
dự án theo chơng trình sử dụng điện hiệu quả của vốn tài trợ.
Công ty Điện lực Việt Nam. Công ty chịu trách nhiệm trớc Tổng Công ty về bảo
toàn, phát triển vốn và các nguồn lực do Tổng Công ty giao, trên cơ sở hoạt động
sản xuất kinh doanh điện năng và các dịch vụ có liên quan.
Đối tợng kinh doanh chính của Công ty là điện năng. Điện năng là loại sản
phẩm đặc biệt, nó không phải là một loại sản phẩm hiện vật nh những ngành công
nghiệp khác mà là dới dạng năng lợng. Quy trình sản xuất các loại điện rất khác
nhau nhng đều cho ra một sản phẩm đồng nhất, không có nhiều dạng sản phẩm
nh các ngành khác.
Quá trình sản xuất và truyền tải điện có thể khái quát nh sau:
``
Khoa Quản trị kinh doanh
27
Phát điện
Các nhà máy
sản xuất điện
Truyền tải điện
(cácđườngdây)
và trạm biến áp
Phân phối điện
(trạm biến áp )
Hộ gia đình
và sản xuất
( tiêu thụ )