luận văn quản trị kinh doanh Biện pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm thiết bị ở công ty cổ phần thiết bị Tân Phát - Pdf 27

Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
SV: Lưu Trường Giang Lớp: 5LTQL1 - 5CD0504
Luận văn tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
Việt Nam là nước hiện nay có nền kinh tế cũng khá phát triển, sự phát
triển này một mặt tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh, mặt
khác nó cũng tạo ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp để có chỗ đứng
trên thị trường. Kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trường phải chấp nhận rủi
ro. Khả năng không tiêu thụ được sản phẩm của doanh nghiệp thông thường là
rất lớn. Doanh nghiệp có thể gặp may ở từng thương vụ, nhưng trong thời gian
lâu dài- như thực tiễn đã chứng minh- hiểm hoạ phá sản luôn luôn xuất hiện khi
mà “ bán hàng giống như một bước nhảy nguy hiểm chết người”. Do vậy tiêu
thụ sản phẩm có thể coi là khá khó khăn.
Sản xuất và kinh doanh là một quá trình bao gồm nhiều công đoạn, nhiều
khâu rất phức tạp và gắn bó khăng khít với nhau. Kết quả của khâu này ảnh
hưởng đến kết quả của khâu khác. Do vậy- tiêu thụ sản phẩm với danh nghĩa là
khâu cuối cùng được coi là khâu quan trọng, quyết định các khâu khác, ảnh
hưởng lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sau này. Mục đích cuối
cùng của kinh doanh là tìm được lợi nhuận để có thể duy trì sự phát triển của
doanh nghiệp. Và để thực hiện mục tiêu đó doanh nghiệp phải coi trọng hoạt
động tiêu thụ sản phẩm.(“suy cho đến cùng người ta đều sống nhờ bán một cái
gì đó”-R.L.Stevenson).
Công ty cổ phần thiết bị Tân Phát, là một công ty kinh doanh thiết bị
công nghê. Sau hơn 10 năm hình thành và phát triển cũng đã có một chỗ đứng
trên thị trường. Công ty một mặt vừa sản xuất, một mặt vừa kinh doanh thiết bị
nên tiêu thụ sản phẩm là một khâu quan trọng quyết định sự tồn tại của công ty.
Thời gian thực tập ở công ty em thấy rằng để có một chỗ đứng trên thị trường,
để tìm được đầu ra hợp lý công ty cần phải nỗ lực hơn nữa trong hoạt động sản
xuất kinh doanh cũng như trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Để hiểu hơn về
vấn đề này em đã nghiên cứu đề tài: “ Biện pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm

Website: ww.tanphat.co
2.
Ngành, nghề kinh doanh
-
Cung ấp th ết ị p ục ụ n ànhụ
-
Cung ấp th ết ị n ành ơ k
- ư ấn ỹ th ậ , chu ển giao ng ngệ trong ĩnh ực khoa ọc ỹ th ậ , ng ngh

-
Buôn bán trang thiết bị nội thất, các sản phẩm nội thất, các loại máy móc,
thiết bị văn phòng, các trang thiết bị điện, điện tử
-
Buôn bán vật liệu xây dựng
-
Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
SV: Lưu Trường Giang Lớp: 5LTQL1 - 5CD0504
3
Luận văn tốt nghiệp
( Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật)
1.1. Sự ra đời và phát triển
ng ty TNHH n P át ra ời theo g ấy p ép ố 073450 do UBND t ành pố à i
ấp n ày 27/09/1999 đ ng ý thế n à 31/03/2000. Đến n ày 15/02/2006 chu ển đổi t
ành ng ty ổ p ần th ết ị n P át ới ố đ ng ý kinh doanh à 0103010893. ng ty ổ
ần th ết ị n P át h ạch t án kinh doanh độc ập ự củ ề ài c ín , ú ng ời đại d ện
theo p áp l ật à ng Ngu ễn Minh n, ú ư ách p áp n n, ú con ấu r ng à ài kh ản
ại n n hang, đ c ổ c ức h ạt động theo ều ệ ng ty à trong kh n kổ p áp l ậ .
T ải qua nh ều m p át tr ển cho đến nay ng ty đã ú ột đội nũ án ộ ng độn ,
n n v n án hang chu n ngh ệ , ú ệ thong ác đại ý c ính t ứ ại nh ều ỉnh t àn . Nờ
ậy à ng ty đã ạo đ ợc uy ín à cỗ ứng ững c ắc t n tị t ưòn

dựng và tổ chức thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh có hiệu

Quản lý, sử dụng vốn kinh doanh và cơ sở vật chất kỹ thuật đúng chế độ
chính sách đạt hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo và phát triển vốn với nhiều hình
thức thích h
.
Chấp hành đầy đủ các chính sách, chế độ và luật pháp của Nhà Nước, quyết
định của Bộ Công Thươ
.
Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng mua bán nội thất với các đối t
.
Chủ động điều phối hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý các đơn vị,
phòng ban trực thuộc công
.
Kiểm tra thường xuyên hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị dưới
phân xưởng sản xu
.
SV: Lưu Trường Giang Lớp: 5LTQL1 - 5CD0504
5
Luận văn tốt nghiệp
1 1 4 . Hệ thống tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phòng
n
1 1. 1 Mô hình bộ máy tổ ch
.
Bởi vì, công ty còn tương đối nhỏ nên bộ máy tổ chức khá đơn giản. Công
ty tổ chức mô hình bộ máy theo chức năng, nhiệm vụ. Các nhân viên quản lý
được đào tạo, lựa chọn theo những tiêu chuẩn nghề nghiệp nhất định. Tuy nhiên,
trong mô hình này cũng dễ xuất hiện những mâu thuẫn giữa các đơn vị thành
viên từ đó hạn chế việc phát triển đội ngũ cán bộ quản trị chn
SV: Lưu Trường Giang Lớp: 5LTQL1 - 5CD0504

lý chất
lượng
P. Kinh
doanh
P Thiết
kế
Luận văn tốt nghiệp
Phòng kế toán: Có chức năng theo dõi tình hình sản xuất của công ty rồi
thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo thời gian để cuối năm trình
giám đốc xem xét và đánh g
.
Phòng xuất nhập khẩu: Tìm hiểu thị trường trong nước và nước ngoài để
xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện phương án kinh doanh xuất - nhập khẩu,
dịch vụ ủy thác và các kế hoạch khác có liên quan của côn
ty.
Phòng quản lý chất lượng: Có nhiệm vụ sang lọc những sản phẩm không
phù hợp, không đúng yêu cầu. Kiểm soát chất lượng toàn diện với tất cả các quá
trình tác động đến chất
ợng.
Phòng kinh doanh: Thực hiện nhiệm vụ tổ chức tiếp thị, tìm kiếm và phát
triển thị trường để kinh doanh và giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng. Lập
kế hoạch sản xuất kinh doanh, theo dõi tiến độ sản xuất kinh doanh, tổ chức tiêu
thụ sản phẩm. Ngoài ra còn phải tiếp xúc với khách hàng, thăm dò ý kiến để đáp
ứng tốt nhất nhu cầu
ủa họ.
Phòng thit kế: C hủ yếu thiết kế theo yêu cầu lắp đặt, theo yêu cầu của
khách hàng. Nghiên cứu các mẫu thiết kế trên thị trường về sản phẩm cùng loại.
Nghiên cứu các mẫu thiết kế của đối thủ cạnh tranh cùng dòng s
phẩm.
Xưởng sản xuất: Họ chủ yếu tập trung sản xuất theo đơn đặt hàng, theo

và hoàn thiện SP
Quản lý lực
lượng bán
Hàng hoá,
dịch vụ
Tổ chức bán
hàng và cung cấp
dịch vụ
Dich vụ
sản
phẩm
Thị
trường
Giá,
doanh số
Phân
phối và
giao tiếp
Ngân
quỹ
Thông tin
thị trường
Phối hợp
và tổ chức
thực hiện
các kế
hoạch
Luận văn tốt nghiệp
PH
HAI

SV: Lưu Trường Giang Lớp: 5LTQL1 - 5CD0504
12
Luận văn tốt nghiệp
Bảng số 2: Cơ cấu vốn của công ty qua 3 năm 2008 - 2
0
Đơn vị: 1.000 đ
g
SV: Lưu Trường Giang Lớp: 5LTQL1 - 5CD0504
Năm 2008 Năm 2009 Năm2010
So sánh 2009-
2008
So sánh 2010-
2009
Số lượng
Tỷ
trọng
Số
lượng
Tỷ
trọng
Số
lượng
Tỷ
trọng
Số
tuyệt
đối
%
Số tuyệt
đối

ứng với 5,69%, vốn vay tăng 16.159 nghìn đồng tương ứng với 10,03%.
- Trong thời kỳ khó khăn chung cho toàn nền kinh tế làm ảnh hưởng rất lớn
đến hoạt đông kinh doanh của công ty. Nhưng với lợi thế của mình Công ty cổ
phần thiết bị Tân Phát vẫn có được kết quả tương đối khả quan, bằng chứng là
lợi nhuận không ngừng tăng. Lý do lsf sự lãnh đạo khéo léo,sự lỗ lực của các
phòng ban bộ phận sản xuất kinh doanh và quản lý doanh nghiệp. Kết quả đạt
được là niềm tự hào, niềm tin tiếp tục đứng vững và phát triển của Công ty.
3. Đặc điểm về lao động:
Những nhõn viân chính làm việc trên công ty đều tốt nghiệp ở các trường
đại học . Họ đều rất trẻ do vậy rất năng động trong công việc và luôn có sự sáng
tạo, cống hiến hết mình cho công ty. Sự năng động sáng tạo này rất quan trọng
đối với công ty vì nhờ đó mà sản phẩm của Công ty rất phong cách, mẫu mã đẹp
và được thị trường ưa chuộng.
SV: Lưu Trường Giang Lớp: 5LTQL1 - 5CD0504
15
Luận văn tốt nghiệp
Biểu 2: Cơ cấu nhân lực của công ty qua 3 năm 2008-2010
Đơn vị: người
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
So sánh tăng,
giảm 2009/2008
So sánh tăng,
giảm 2010/2009
Số
lượng
Tỷ trọng
(%)
Số
lượng
Tỷ trọng

16
Luận văn tốt nghiệp
Về nhân sự.
Hầu hết nhân viên ở công ty đều có nhiều năm kinh nghiệm. Việc thu hút
nhiều người có nhiều kinh nghiệm như này sẽ giúp công ty rất nhiều trong kinh
doanh, đặc biệt là trong những cuộc đấu tranh để chiếm lĩnh thị trường thì kinh
nghiệm luôn là vũ khí lợi hại.
Ngoài nhân viên trên công ty, để có được kết quả kinh doanh như hiện nay
phải kể đến đội ngũ công nhân ở phân xưởng. Họ luôn nhiệt tình trong sản xuất,
làm việc chăm chỉ để hoàn thành đúng công việc theo thời hạn. Hầu hết họ đều
là những công nhân có tay nghề, hầu hết đều tốt nghiệp các trường cao đẳng,
trung cấp và các trường dạy nghề có uy tín. Luôn luôn trung thành với công ty
và trong sản xuất có tinh thần đoàn kết để gắn kết mọi người thành một khối
thống nhất từ đó nâng cao chất lượng sản xuất.
Về tiền lương tiền thưởng
Cùng với sự lớn mạnh của đội ngũ công nhân viên, quỹ tiền lương của
công ty luôn được mở rộng và thu nhập bình quân đầu người của cán bộ công
nhân viên trong công ty không ngừng được cải thiện.
Tiền thưởng. ở công ty có quỹ khen thưởng phúc lợi do đó cán bộ công
nhân viên của công ty ngoài nhận được mức lương chính hàng tháng thì có một
khoản khen thưởng dành cho những người đã hoàn thành xuất sắc công việc. Nó
có tác dụng khích lệ người lao động nhiều nhất làm tăng năng suất lao động của
công ty qua đó tác động làm tăng hiệu quả kinh doanh của công ty.
4. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty:
Các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty được thể hiện qua bảng sau:
SV: Lưu Trường Giang
Lớp: 5LTQL1 - 5CD0504
17
Luận văn tốt nghiệp
Biểu 3: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2008-2010

197.898
44.566
153.332
216.147
37.211
178.936
100.417
14.385
114.801
-33,66
47,66
-42,81
18.249
7.355
25.604
9,22
-16,50
16,7
4 Lợi nhuận Tr đồng 3.092 5.289 8.100 2.197 71,05 2.811 53,15
5 Nộp ngân sách Tr đồng 800 916 1.766 116 14,5 850 95,79
6 Thu nhập BQ 1 lao động (V) 1000đ/t 3.916 4.587 3.796 671 17,13 791 -17,24
7
Năng suất lao động BQ tháng (W =
1/2/12)
Triệu
đồng
122,40 188,90 108,93 66,5 54,33 79,97 -42,33
8
Tỉ suất lợi nhuận/doanh thu tiêu thụ
(4/1)

0,148 0,164 0,285 0,161 10,86 0,121 73,83
(nguồn: phòng kế toán công ty)
- Các chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động của công ty
Tỉ suất tài trợ:
Tỉ suất tài trợ của công ty là rất thấp, năm 2008 chỉ số này chỉ đạt 0,089 ,
năm 2009 chỉ số này lại tiếp tuc giảm c̣n 0,06 tương ứng với tốc độ giảm là
25%. Năm 2010 tỷ xuất này là 0,1 đã tăng so với 2008 là 12,3% tuy có tăng
song vãn còn rất thấp
Tỷ suất thanh toán ngắn hạn:
Cho biết khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của công ty là thấp hay
cao.qua bảng ta thấy năm 2008 tỷ xuất là 1,062 năm 2009 la 1,047 năm 2010 tỷ
xuất là 1,067 tăng lên so với năm 2008 là 0,47%. Tỷ lệ này cho thấy công ty có
đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.

SV: Lưu Trường Giang Lớp: 5LTQL1 - 5CD0504
19
Luận văn tốt nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu tiêu thụ: ( doanh lợi tiêu thụ )
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra 1 đồng lợi nhuận thì cần bao nhiêu đồng
doanh thu. Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt. Qua số liệu tính toán ở trên ta thấy
năm 2008 doanh lợi tiêu thụ của công ty đạt là 0,103, năm 2009 con số này là
0,267, năm 2010 doanh lợi tiêu thụ đạt là 0,374. Điều này cho thấy năm 2010
hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty không cao bằng năm 2009.
Tỷ suất lợi nhuận/vốn kinh doanh: ( doanh lợi vốn kinh doanh )
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh đêm lại mấy đồng lợi
nhuận. Qua tính toán ta thấy: Năm 2008 chỉ số doanh lợi vốn kinh doanh của
công ty là 0,148, năm 2009 chỉ số này là 0,164, năm 2010 chỉ số doanh lợi vốn
kinh doanhcủa Công ty là 0,285 . Điều này cho thấy lợi nhuận của Công ty có xu
hướng tăng dần qua các năm.
Số vòng quay vốn lưu động:

sẽ cung cấp sản phẩm theo đó, và khâu vận chuyển thường thuê ngoài để giảm
bớt chi phí.
Với thị trường chính là Hà Nội có khoảng 32 đối tác, đây là trung tâm của
cả nước, là nơi phát triển năng động, ở đây tập trung rất nhiều doanh nghiệp và
tập đoàn. Đây cũng là nơi thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài, là nơi có
tiềm năng phát triển nên công ty quyết định lựa chọn thị trường mục tiêu là Hà
Nội. Ngoài ra, công ty còn có các thị trường tương đối lớn như: thị trường Hải
phòng có 3 đối tác, thị trường Nghệ An có 3 đối tác, thị trường TP HCM có 2
đối tác và một số thị trường nhỏ lẻ như: thị trường Hà Giang, Thị trường Ninh
Bình, thị trường Hà tĩnh, Vĩnh Phơc, Thái Bình, Quảng Bình ,Quảng Ninh đều
có 1 đối tác
2.3 Về hợp tác quốc tế.
Trong nước: Công ty hợp tác với nhiều đơn vị, nhà máy thuộc các ngành
sản xuất: Than, Xây dựng, Sắt, Thép, Xi măng, Giấy,Dệt, Nhựa,… Tạo ra nhiều
sản phẩm có chất lượng đáp ứng nhu cầu của khách hang. Ngoài ra công ty còn
hợp tác với các trường đào tạo nghề cung cấp cho họ các thiết bị chuyên ngành
cơ khí, công nghệ Ôtô… Công ty cũng hợp tác với nhiều công ty nước ngoài.
Quốc tế: Công ty có quan hệ mật thiết với những văn phòng đại diện, nhà
phân phối của PRMT, GSK, EASTAR, OMCN, BETA,… Trong thời gian qua
SV: Lưu Trường Giang Lớp: 5LTQL1 - 5CD0504
21
Luận văn tốt nghiệp
công ty đã có nhiều đàm phán về hợp tác trong lĩnh vực tự động hóa và tin học
với đoàn của Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Mỹ.
Công ty đang tích cực triển khai hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm ISO 9001-
2000 cho một đơn vị của công ty nhằm làm hạt nhân và mở rộng cho toàn công ty.
2.4 Về phúc lợi xã hội.
Tất cả cán bộ công nhân viên chính thức của công ty đều được tham gia
bảo hiểm xã hội. Điều này thể hiện vừa là quyền lợi của người lao động, vừa là
trách nhiện và sự quan tâm của công ty đối với người lao động. Công ty tham

nước trong khu vực và quốc tế để xâm nhập vào thị trường nước ngoài. Việc
Việt Nam là thành viân chính thức thứ 150 của WTO cũng đặt ra cho Việt Nam
nỉi chung và cụng ty cổ phần thiết bị Tân Phát nỉi riêng nhiều thách thức và cơ
hội. Trong đó cú cơ hội được tiếp cận với thị trường hàng hoá và dịch vụ ở các
nước thành viân với mức thuế nhập khẩu đã được cắt giảm. Đầy là lợi thế khi
mà hầu hết nguyân vật liệu để sản xuất ra sản phẩm nội thất đều nhập khẩu từ
nước ngoài. Như vậy, với sự mở cửa thị trường hàng hoá và dịch vụ sẽ tạo điều
kiện cho cơng ty nhập khẩu các nguyân vật đầu vào với giỏ rẻ, từ đó giảm giỏ
thành, tiết kiệm chi phí và giỏ bán ra sẽ giảm giúp cho khâu tiâu thụ sẽ được
thuận lợi.
3.2. Những nhân tố tiêu cực.
Thứ nhất, mức độ cạnh tranh.
Kinh doanh trong cơ chế thị trường luơn luơn cú nhiều cạm bẫy và rủi ro.
Cơ chế thị trường luơn chứa đựng những mõu thuẫn gay gắt giữa doanh nghiệp
này với doanh nghiệp khác. Sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt khi mà mĩi
trường kinh doanh hiện nay biến động mạnh. Các doanh nghiệp phải giành giật
từng miếng một để sinh tồn. Và sự cạnh tranh diễn ra cũng ác liệt giữa các công
ty trong ngành, đặc biệt là với sự có mặt của những tập đoàn uy tín lớn trên thị
trường. Sự cạnh tranh này làm cho khâu đầu ra sẽ khó khăn. Nếu khụng cú sự
cạnh tranh của cỏc đối thủ tức là chỉ cú cụng ty của mình kinh doanh trong
ngành như vậy khách hàng chỉ cú thể mua hàng của mình. Mình khụng sợ mất
khách hàng và lợi nhuận sẽ được đảm bảo. Nhưng nếu cú sự cạnh tranh thì
khách hàng sẽ mua hàng của đối thủ cạnh tranh nếu sản phẩm của họ có chất
SV: Lưu Trường Giang Lớp: 5LTQL1 - 5CD0504
23
Luận văn tốt nghiệp
lượng và dịch vụ cao hơn mình và cơng ty sẽ mất khách hàng. Tiâu thụ sản
phẩm lúc đó sẽ khơng được thuận lợi như trước nữa. Và để đứng vững trong
cạnh tranh, Cơng ty cổ phần thiết bị Tân Phát đã cố gắng làm vừa lòng khách
hàng, thiết kế sản phẩm theo nhu cầu của họ, cung cấp sản phẩm đến tận nơi,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status