Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Cùng với sự phát triển ngành công nghiệp thép Việt Nam nhằm đáp
ứng nhu cầu ống thép trong công cuộc CNH- H§H đất nước. Nhận biết được
nhu cầu về ống thép ngày càng cao Công ty cổ phần Kim Khí và Vật liệu
Xây dựng đã được thành lập, là một đại lý cấp I chuyên cung cấp sản phẩm
ống thép của Công ty ống thép Việt Nam – Vinapipe.
Công ty ống thép Việt Nam – Vinapipe được thành lập dựa trên cơ sở
liên doanh giữa Tổng Công ty Thép Việt Nam (VSC) với hai tập đoàn thép
hàng đầu Hàn Quốc là SEAH và POSCO vào năm 1993. Từ khi đi vào sản
xuất(tháng 10/1994) đến nay Vinapipe đã cung cấp cho thị trường trong và
ngoài nước các loại ống thép đen, mạ kẽm, vuông và chữ nhật. Với phương
châm không ngừng hoàn thiện, nâng cao về chất lượng, đa dạng hoá sản
phẩm và phương thức phục vụ khách hàng… sản phẩm của Vinapipe luôn
được đánh giá có chất lượng cao nhất trên thị trường Việt Nam và đã có
chứng chỉ ISO 9002.
Là đại lý cấp I của Vinapipe, Công ty cổ phần Kim Khí và Vật liệu
Xây dựng đã đưa sản phẩm tới tay khách hàng một cách nhanh nhất với giá
hợp lý nhất. Phục vụ hết lòng và quan tâm đến lới ích của khách hàng là
phương châm kinh doanh của Công ty cổ phần Kim Khí và Vật liệu Xây
dựng.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty, thu thập tài liệu thực tế ở
doanh ngiÖp, thị trường và kết hợp những kiến thức đã học em trình bày bản
báo cáo thực tập tốt nghiệp với nội dung như sau:
Phần I: Giới thiệu khái quát chung về doanh nghiệp
Phần II: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
SVTH: Trương Thị Thơm – Lớp QTDP - K45 – Khoa KT & QL
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ngiÖp
Phần III: Đánh giá chung và lựa chọn hướng đề tài tốt nghiệp
1. ống thép đen và mạ kẽm
2. ống thép đen và chữ nhật ( mạ kẽm theo yêu cầu)
3. Các kết cấu sản xuất từ ống thép
4. Mạ kẽm các kết cÂu thép theo phương pháp mạ nhóng
nóng.
SVTH: Trương Thị Thơm – Lớp QTDP - K45 – Khoa KT & QL
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
5. Các sản phẩm từ thép lá cuộn: Chữ U,C và các loại ống
định nh×nh khác theo yêu cầu của khách hàng.
I.3. P hương thức dịch vụ của doanh nghÖp
• Qui trình công việc dịch vụ
Công ty cổ phần Kim Khí và Vật liệu Xây dựng là Công ty thương
mại, dịch vụ, do đó quy trình công việc kinh doanh của Công ty phải trải qua
các bước sau:
• Nội dung cơ bản của các bước công việc:
Bước đầu tiên Công ty phải tìm kiếm khách hàng thông qua việc
nghiên cứu, thu thập tìm hiểu nhu cầu khách hàng và xu thế của thị trường
để từ đó chọn ra sản phẩm phù hợp với từng đối tác.
Sau khi nghiên cứu, thu thập, tìm hiểu về thị trường, tổng hợp toàn bộ
số liệu rồi phân tích để tìm ra các khúc thị trường mà Công ty có thể đáp ứng
được.
Khi đã có quyết định cụ thể, phòng Marketing phải tìm ra khách hàng
mục tiêu, khách hàng tiềm năng để lên kế hoạch tiếp xúc, đặt quan hệ và tìm
hiểu về nhu cầu của khách hàng về chủng loại hàng hoá.
Khi tiếp xúc với khách hàng, nhân viên phải khéo léo giới thiệu về sản
phẩm của Công ty (tính năng, công dụng, chất lượng,…), chính sách giá,
SVTH: Trương Thị Thơm – Lớp QTDP - K45 – Khoa KT & QL
4
Phân
khác về giá cả.
Về phía nhà máy: Phải cung cấp đúng đủ theo yêu cầu, hoá đơn có
chữ ký của hai bên mỗi bên giữ một bản.
* Nhập kho: Dựa trên cơ sở các chứng từ hoặc hoá đơn cu¶ nhà máy,
thủ kho kiểm tra hàng (số lượng, chủng loại, chất lượng hàng hoá…) sau đó
ký nhận vào phiếu nhập kho và đưa cho nhân viên giao nhận một bản.
*Lưu kho: Hàng hoá sau khi được nhập kho được đưa đến kho bảo
quản đảm bảo chất lượng của sản phẩm.
*Xuất kho: Dựa trên cơ sở yêu cầu của khách hàng, quản lý kho lập
phiếu xuất kho có xác nhận của hai bên (mỗi bên một bản) và cho xuất hàng.
I.4. Hình thức kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệp:
Từ các nhà quản lý đến nhân viên của công ty mỗi người làm việc
theo chức năng và nhiệm vụ của mình.
SVTH: Trương Thị Thơm – Lớp QTDP - K45 – Khoa KT & QL
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
I.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp:
Do tính chất của công việc và kết cấu nhân lực mà hiện nay công ty tổ
chức quản lý thành 2 cấp, theo kiểu trực tuyến.
Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý:
Được sự uỷ nhiệm hoàn toàn của các cổ đông, Công ty cổ phần Kim
Khí và Vật liệu Xây dựng hoạt động theo mô hình quản lý như sau:
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận quản lý:
• Giám đốc điều hành: Là người quản lý cao nhất công ty, điều hành
công ty trực tiếp hay thông qua các trưởng phòng. Giám đốc điều
hành có quyền quyết định tất cả các vấn đề của công ty.
• Trưởng phòng tổ chức: Là người quản lý mọi vấn đề liên quan đến
nhân sự của công ty. Thực hiện các nhiệm vụ được giao từ giám đốc
điều hành.
• Trưởng phòng kế toán: Có nhiệm vụ được quản lý các dữ liệu dưới
Công ty cổ phần Kim Khí và Vật liệu Xây dựng chuyên kinh doanh các
loại ống thép của Công ty ống thép Vinapipe.
• Cơ tính của một số loại hàng hoá mà doanh nghiệp đang kinh doanh:
Bảng 1.1a: Cơ tính của ống thép đen, mạ kẽm
Độ bền kéo nhỏ nhất Độ uốn Nén phẳng
Độ bền
kéo
(N/mm
2
)
Độ giãn dài
tương đối
(%)
Phân
loại
Góc
uốn
Bán
kính
trong
Vị trí
mối
hàn
Mối
hàn
Bề mặt
ống
285 30 ống đen 180
0
6D 90
SVTH: Trương Thị Thơm – Lớp QTDP - K45 – Khoa KT & QL
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
• Yêu cầu về chất lượng ống thép Vinapipe: ống tròn sản xuất theo
tiêu chuẩn BS (Anh Quốc) 1837-1985 hạng BS-A1, BS-L, BS-M… ; ống
vuông và chữ nhật theo tiêu chuẩn KSD ( Hàn Quốc) 3568-1986.
SVTH: Trương Thị Thơm – Lớp QTDP - K45 – Khoa KT & QL
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
II.1.2. Số liệu về kết quả tiêu thụ sản phẩm của các mặt hàng qua hai
năm 2003 và 2004 như sau:
SVTH: Trương Thị Thơm – Lớp QTDP - K45 – Khoa KT & QL
Bảng 1.1c: ống thép mạ kẽm theo tiêu chuẩn BS 1387 - 1985
Hạng
§. Kính trong
danh nghĩa
§. Kính
ngoài
Chiều
dày
ChiÌu
dài
Trọng
lượng
Số
cây/
bó
Trọng
lượng
bó
2.9 6 6.138 24 884
100 4
φ 113.45
3.2 6 8.763 16 841
Hạng
BS- L
(vạch
nâu)
15 ½
φ 21.2
2.0 6 0.947 168 955
20 ¾
φ 26.65
2.3 6 1.381 113 936
25 1
φ 33.5
2.6 6 1.981 80 951
32 1-1/4
φ 42.2
2.6 6 2.54 61 930
40 1-1/2
φ 48.1
2.9 6 3.23 52 1008
50 2
φ 59.9
2.9 6 4.08 37 906
65 2-1/2
φ 75.6
3.2 6 5.71 27 925
80 3
80 3
φ 88.8
4.0 6 8.37 24 1205
100 4
φ 114.1
4.5 6 12.2 16 1771
(Nguồn: Công ty thép Vinapipe)
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng 1.2: Số liệu tiêu thụ theo từng mặt hàng
Đơn vị: Đồng
Năm 2003 Năm 2004
Số lượng Doanh thu
Tư
lệ
Số lượng Doanh thu
Tư
lệ
1
Doanh thu
t
h
u
ầ
n
39.046.581.041
100%
62.139.076.158
100%
2
Doanh thu từ sản phẩm ống mạ trong hai năm 2003 và 2004 đều
chiếm một tư trọng rất lớn trong tổng doanh thu của Công ty. Lý do là vì ống
mạ có chất lượng tốt hơn, do có lớp mạ nên không bị rỉ, phù hợp sử dụng để
làm ống nước, ống dẫn dầu, gia công khung xe máy…
Doanh thu từ sản phẩm ống đen cũng chiếm một tư trọng đáng kể
trong tổng doanh thu của Công ty trong hai năm 2003 và 2004. Dù vậy, sản
phẩm ống đen thấp hơn ống mạ là do ống đen không có lớp mạ nên dễ bị rỉ,
ảnh hưởng đến chất lượng khi sử dụng.
SVTH: Trương Thị Thơm – Lớp QTDP - K45 – Khoa KT & QL
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Doanh thu từ sản phẩm ống hộp chiếm một tư trọng thấp trong tổng
doanh thu là do: Doanh thu của Công ty chủ yếu là từ các công trình xây
dựng, sử dụng ống thép để cấp thoát nước, làm ống dẫn dầu, trong khi đó
ống hộp chỉ phù hợp với kết cấu cầu, tay vịn lan can… nên doanh thu thu
được từ sản phẩm ống hộp là thấp.
Qua đây ta thấy Công ty nên cố gắng tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm
ống hộp và tăng doanh thu các sản phẩm ống mạ, ống đen và các sản phẩm
khác được thì càng tốt để làm tăng tổng doanh thu cho Công ty.
II.1.3. Thị trường tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp:
Công ty cổ phần Kim Khí và Vật liệu Xây dựng có mạng lưới tiêu thụ
từ miền Bắc tới miền Nam. Các tỉnh, thành phố mà công ty chuyên cung cấp
là: Sơn La, Cao Bằng, Yên Bái, Lào Cai, Hoà Bình, Tuyên Quang, Lạng
Sơn, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Việt Trì, Thái Bình,
Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hoá, NgÔ An, Quảng Bình, Quảng
Trị, Huế, Đà N½ng và các tỉnh phía Nam.
Bảng 1.3: Số liệu tiêu thụ theo cơ cấu thị trường
Đơn vị: Đồng
ST
T
ty sẽ giảm giá 2%).
Căn cứ vào giá nhà máy và tình hình giá ống thép trên thị trường,
công ty đưa ra bảng báo giá của một số sản phẩm chủ yếu phù hợp nhằm
thúc đẩy việc tiêu thụ như sau:
Bảng 1.4: Bảng giá của một số sản phẩm
STT Chủng loại Độ dầy Đơn giá (®/kg)
BSA1 BSM
1
ống thép mạ kẽm không
ren (GPE)
1.9 12.350 11.850
2.1 11.850 11.850
2.3 11.750 11.750
2.3 – 2.6 11.650 11.650
2.6 – 3.2 11.550 11.550
1.9 12.500 12.100
SVTH: Trương Thị Thơm – Lớp QTDP - K45 – Khoa KT & QL
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.1 12.100 12.100
2.3 11.900 11900
2.3 – 2.6 11.800 11800
2.6 – 3.2 11.700 11700
STT Chủng loại Độ dày Đơn giá (®/kg)
1.0 11.650
1.2 11.900
1.4 11.200
1.5 10.900
1.8 10.750
> 2.0 10.300
62.139.076.158
100%
2
Doanh thu từ các đại lý cấp
II
20.850.874.276 53,4% 28.770.392.261 46,3%
3
Doanh thu từ các công trình 12.572.999.095 32,2% 27.030.498.129 43,5%
4
Doanh thu từ bán lẻ 5.622.707.670 14,4% 6.338.185.768 10,2%
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty cổ phần Kim Khí và Vật liệu Xây dựng)
Theo số liệu thu thập ở trên ta thấy:
Năm 2004 tư lệ doanh thu từ các đại lý cấp II đã giảm hơn so với năm
2003 do doanh thu từ các công trình tăng lên rất cao, tuy nhiên nó vẫn chiếm
một tư trọng lớn trong tổng doanh thu của Công ty.
Năm 2004, doanh thu từ các công trình đã tăng lên 14.457.499.034
(đồng) và tương đương với 11,2% trong tổng doanh thu của Công ty. Lý do
doanh thu từ các công trình tăng lên như vậy là vì qua một năm hoạt động
giám đốc cùng các nhân viên trong Công ty đã khẳng định với khách hàng
về chất lượng phục vụ cũng như chất lượng hàng hoá đảm bảo, nên mối
quan hệ giữa Công ty với các chủ công trình ngày càng được mở rộng hơn,
công trình mà Công ty nhận được nhiều hơn.
Doanh thu từ bán lẻ chiếm một tư trọng nhỏ trong tổng doanh thu,
năm 2004 lại có xu hướng giảm.
Do lợi nhuận thu được từ doanh thu bán hàng cho công trình cao, số
lượng mỗi công trình cũng lớn, vì thế Công ty nên cố gắng tăng khả năng
bán hàng cho các công trình, đồng thời mở thêm đại lý cho Công ty được
càng tốt, đặc biệt là các đại lý cấp II ở miền Trung và miền Nam. Công ty
SVTH: Trương Thị Thơm – Lớp QTDP - K45 – Khoa KT & QL
15
Đối với đối thủ cùng mặt hàng là ống thép về giá bán của họ thường là
thấp hơn so với Công ty, nhưng so với chế độ cho khách hàng thì Công ty lại
hơn hẳn. Cũng có một số công ty cũng cho khách hàng trả chậm, nhưng hầu
hết các công ty thường áp dụng phương thức thanh toán trước khi nhận
hàng. Công ty cổ phần Kim Khí và Vật liệu Xây dựng đã áp dụng phương
thức thanh toán có lợi hơn cho khách hàng so với các công ty khác. Đối với
những đối thủ cạnh tranh là những mặt hàng thay thế như ống nhựa thì có rất
nhiều loại ống nhựa đã xuất hiện trên thị trường. Sản phẩm ống nhựa chịu
lực kém hơn sản phẩm ống thép, tuy nhiên ở một số Công ty ống nhựa thì họ
lại có đội ngũ nhân viên kinh doanh có chuyên môn cao, tư lệ chiết khấu cho
nhân viên kinh doanh và đại lý cấp II rất cao, chất lượng sản phẩm tốt.
Những đối thủ đó thật sự có ảnh hưởng rất mạnh đến Công ty.
Một số đối thủ cạnh tranh của Công ty:
• Công ty thép Việt- Đức
• Công ty ống thép Việt – Nhật
• Công ty ống thép Việt – Nga
• Công ty ống thép Quang Trung
• Công ty ống thép Hoà Phát
• Công ty ống thép Nam Đô,…
Bảng giá của ống thép Việt - Đức như sau:
Bảng 1.7: Giá một số sản phẩm của Công ty thép
Việt - Đức
STT Chủng loại Độ dầy Đơn giá
(®/kg)
1
ống thép mạ kẽm không ren
1.9 12.800
2.1 12.300
2.3 12.100
2.5 12.100
lý cấp II và tạo được nhiều quan hệ với các chủ thầu xây dựng, nhân viên
kinh doanh làm việc có hiệu quả hơn nhiều và đã đem về cho Công ty nhiều
công trình hơn.
Công tác Marketing của doanh nghiệp năm 2004 đã có nhiều thay đổi
theo chiều hướng phát triển và đã giúp cho Công ty có được doanh thu cao
hơn nhiều so với năm 2003. Dù vậy, công tác Marketing của Công ty vẫn
còn thiếu sót nhiều, nên kết quả tiêu thụ vẫn chưa cao. Vì thế Công ty cần
đẩy mạnh công tác Marketing nhằm tăng khả năng tiêu thụ cho Công ty.
SVTH: Trương Thị Thơm – Lớp QTDP - K45 – Khoa KT & QL
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
II.2. Phân tích tình hình lao động, tiền lương
II.2.1. Cơ cấu lao động của doanh nghiệp:
Công ty cổ phần Kim Khí và Vật liệu Xây dựng là công ty thương mại
nên chủ yếu công ty sử dụng đội ngũ cán bộ, nhân viên là tốt nghiệp đại học,
cao đẳng chuyên ngành kinh tế. Hiện nay, tổng số cán bộ, nhân viên trong
công ty là19 người, trong đó:
- Ngành kinh tế là 12 người chiếm 63%
- Ngành kỹ thuật và các ngành khác là 7 người chiếm 37%
Tiêu chuẩn chuyên môn của nhân viên trong công ty:
- Lãnh đạo: Trình độ đại học trở lên
- Nhân viên: Trình độ đại học, cao đẳng và phổ thông
II.2.2. Mức thời gian lao động:
Với hình thức kinh doanh thương mại nên mức thời gian lao động của
Công ty được xác định bởi chính nhân viên trong Công ty. Đối với từng bộ
phận có mức thời gian lao động riêng, sau đó từng phòng phân công công
việc cho nhân viên trong phòng để có thể hoàn thành công việc được giao.
II.2.3. Tình hình sử dụng thời gian lao động:
Thời gian làm việc được áp dụng trong toàn công ty đối với mỗi nhân
viên trong công ty là phải đảm bảo 8h/ ngày; 44h/ tuần; nghỉ chiều thứ bảy.
Tổng quỹ lương của doanh nghiệp bao gồm: Lương trả cho nhân viên
trong thời gian làm việc, trong thời gian nghỉ phép theo quy định, trong thời
gian được nghỉ để đi học theo chế độ và các khoản phụ cấp theo quy định.
Bảng 2.5: Kế hoạch trả lương
Đơn vị: Đồng
ST Chỉ tiêu Thực hiện Kế hoạch Thực hiện
SVTH: Trương Thị Thơm – Lớp QTDP - K45 – Khoa KT & QL
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
T 2003 2004 2004
1 Số lao động 16 25 19
2 Tổng quỹ lương 295.719.340 450.000.000 382.166.716
3 Mức lương tối thiểu / người 500.000 500.000 700.000
4 Mức lương tối đa / người 3.000.000 3.000.000 3.000.000
5 Mức lương bình quân/ người 18.482.459 19.000.000 20.114.037
(Nguồn: Phòng tổ chức Công ty cổ phần Kim Khí và Vật liệu Xây dựng)
II.2.6. Các hình thức trả lương ở doanh nghiệp:
Tiền lương là một yếu tố để phản ánh năng lực và hiệu quả của mỗi
nhân viên và cũng là động lực để nhân viên có thêm sức mạnh, lòng nhiệt
tình trong công việc. Việc áp dụng hình thức, chế độ tiền lương như thế nào
để có được một đơ giá tiền lương phù hợp là rất quan trọng. Công ty cổ phần
Kim Khí và Vật liệu Xây dựng đang áp dụng hình thức trả lương như sau:
- Đối với nhân viên kinh doanh thì trả lương theo sản phẩm và hỗ trợ
một phần lương cơ bản
- Bộ phận quản lý và các nhân viên khác trả lương theo lương thời
gian có thưởng.
Với hình thức trả lương này tất cả nhân viên trong công ty đều hưởng
ứng, mọi người làm việc nhiệt tình, sáng tạo và luôn cố gắng hoàn thiện
mình để công việc đạt chất lượng cao hơn
II.2.7. Mức tiền lương của nhân viên trong doanh nghÖp:
nhân viên, mức lương tối thiểu cũng tăng từ 500.000 (®) lên 700.000 (®).
Đây là dấu hiệu tốt, cho thấy Công ty đang hoạt động phát triển hơn, đời
sống nhân viên trong Công ty ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, năm
2004 Công ty đã không hoàn thành một số chỉ tiêu kế hoạch đưa ra, cụ thể
là: Tổng quỹ lương năm không đạt được 450.000.000 (®) do không đạt được
số lao động là 25 nhân viên mà chỉ đạt được 19 nhân viên. Công ty cũng cần
cố gắng giảm chi phí khác để có thể tăng lương được cho nhân viên.
SVTH: Trương Thị Thơm – Lớp QTDP - K45 – Khoa KT & QL
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
II.3. Phân tích tình hình quản lý vật tư, tài sản cố định
II.3.1.Các loại vật liệu dùng cho hoạt động kinh doanh:
Công ty cổ phần Kim Khí và Vật liệu Xây dựng là một công ty
thương mại chuyên kinh doanh các loại ống thép dùng trong xây dựng, cơ
khí…. Vì vậy các loại vật liệu mà Công ty dùng cho hoạt động kinh doanh
là:
1. ống thép đen và mạ kẽm
2. ống thép đen và chữ nhật ( mạ kẽm theo yêu cầu)
3. Các kết cấu sản xuất từ ống thép
4. Mạ kẽm các kết cÂu thép theo phương pháp mạ nhóng
nóng.
5. Các sản phẩm từ thép lá cuộn: Chữ U,C và các loại ống
định nh×nh khác theo yêu cầu của khách hàng.
II.3.2. Tình hình dự trữ, bảo quản vật liệu:
* Tình hình dự trữ vật liệu của công ty: Do sản phẩm ống thép là loại
sản phẩm theo mùa vụ bởi vì nó luôn đi cùng với các công trình xây dựng là
chủ yếu, hơn nữa đây là loại vật liệu có giá trị rất cao. Vì thế Công ty chỉ dự
trữ một lượng hàng nhất định, đảm bảo đầy đủ các mặt hàng để giới thiệu
với khách hàng và lượng hàng bán lẻ cho khách hàng với những công trình
nhỏ.
Bảng tính khấu hao tài sản năm 2004
Đơn vị: đồng
S
T
T
Loại TSC§
Nguyên giá
Giá trị còn
lại TSC§
năm 2003
Thời gian
định mức
khấu hao
(tháng)
Số
tháng
khấu
hao
năm
2004
Số tiền
khấu hao
năm 2004
Giá trị còn
lại
năm 2004
1
Máy điều
hoà
11.107.143 27 12 3.702.381 11.107.143