luận văn quản trị kinh doanh PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG VINLAND - Pdf 27

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
o0o
XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
Cụng ty TNHH Thương mại và Sản xuất Ngọc Thanh
Số nhà: Phố:……………………………………….
Phường: Quận (Thị xã, TP):…………Tỉnh (TP)……………
Số điện thoại: Số Fax:……………………….
Trang web:
Địa chỉ e-mail:
Xác nhận:
Chị :
Sinh ngày: ………………….Số CMT:……………………………
Là Sinh viên lớp: ……………………………………………………
Số hiệu SV: …………………………………………………………
Có thực tập tại công ty trong khoảng thời gian từ ngày …đến ngày…
Trong thời gian thực tập tại công ty, Chị Phạm Minh Trâm đó chấp hành tốt các
quy định của công ty và thể hiện tinh thần làm việc nghiêm túc, chăm chỉ và
chịu khó học hỏi.
Ngày … tháng… năm….
Người hướng dẫn
Ngày… tháng… năm…
Xác nhận của công ty
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TRường Đại học Bách khoa hà nội
Khoa Kinh tế và Quản lý
* * *
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Đéc lập - Tự do - Hạnh phúc
o0o

ngừng nâng cao trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh.
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Vinland được thành lập từ năm
2004. Công ty đã có bề dày kinh nghiệm và trải qua thời kỳ đổi mới, phát triển
ngành nghề và đất nước nhiều thành phần đáng kể. Nhưng cùng với sự phát
triển đó công ty cũng còn có một số tồn tại cần khắc phục để hoàn thiện hơn bộ
máy quản lý.
Trong quá trình thực tập tại công ty, được tiếp xúc với công việc so sánh
những kiến thức được trang bị khi ngồi trên ghế nhà trường với môi trường
kinh doanh này, em đã nhận thấy rất rõ ý nghĩa của công tác quản trị kinh
doanh. Cần phải có sự đầu tư, nghiên cứu tìm ra phương hướng và giải pháp
kinh doanh hữu hiệu cho công ty trước mắt cũng như lâu dài. Khả năng cạnh
tranh của mỗi doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng
gồm rất nhiều yếu tố cấu thành: lao động, kinh tế tài chính, kỹ thuật, tổ chức…
Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã nhận được sự giúp đỡ hết sức tận
tình của cơ Phan Y Lan - Giảng viên Khoa Kinh tế và Quản lý trường ĐHBK
Hà Nội và tập thể cán bộ công nhân viên của công ty.
Em xin chân thành cảm ơn và mong nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ
hơn nữa trong giai đoạn này. Tuy nhiên do thời gian thực tập và khả năng của
bản thân có hạn nên trong quá trình tìm hiểu, phân tích và đánh giá các lĩnh vực
quản lý và kinh doanh của công ty, em không thể không tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp giúp đỡ của các thầy, cô giáo trong
Khoa Kinh tế - Quản lý để em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viân: Ngụ Xuân Thắng - Lớp: QTDN - K13 - ĐHBKHN
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
1.1.1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Viland được thành lập năm
2004 với tên gọi Công ty Cổ phần Tư vấn và Thiết bị Nhà Việt. Giấy phép

Công ty nhận được thông báo (thư) mời thầu của đơn vị mời thầu. Thông
báo mời thầu trên các kênh thông tin đài, báo và các kênh thông tin khác.
Xem xét khả năng của đơn vị mình, nghiên cứu hồ sơ nếu thấy phù hợp và
đủ năng lực và đưa ra quyết định đấu thầu thì sẽ: lập trên lương, dự toán chính
xác theo hệ thống đơn giá của nhà nước, áp dụng các biện pháp kỹ thuật trình
độ máy móc khoa học kỹ thuật để lập được giá thành dự thầu hợp lý nhất. Lập
các biện pháp thi công đảm bảo chất lượng, kỹ thuật đúng theo hồ sơ mời thầu,
lập tiến độ thi công tho hồ sơ mời thầu; chuẩn bị bảo lãnh dự thầu, các hồ sơ tài
liệu theo hồ sơ mời thầu yêu cầu.
- Đấu thầu: tham gia đấu thầu với các nhà thầu khác do chủ đầu tư tổ chức.
- Kết quả đấu thầu: + Nếu trúng thầu, nhận được thư báo trúng thầu của
bên mời thầu, tiến hành ký kết hợp đồng, chuẩn bị nguồn nhân lực, thiết bị, vốn
để triển khai thi công công trình.
Sinh viân: Ngụ Xuân Thắng - Lớp: QTDN - K13 - ĐHBKHN
3
Chủ đầu t-
mêi thầu
Chủ đầu t-
mêi thầu
Chủ đầu t-
mêi thầu
Chủ đầu t-
mêi thầu
Chủ đầu t-
mêi thầu
Chủ đầu t-
mêi thầu
Chủ đầu t-
mêi thầu
Chủ đầu t-

- Thi công công trình. Huy động nhân lực, máy móc thiết bị, vật tư, tổ
chức kỹ thuật để thi công công trình đạt chất lượng và đúng tiến độ đã đề ra.
- Nghiệm thu công trình: Nghiệm thu công trình có thể tiến hành theo từng
hạng mục, từng phần, từng giai đoạn hoàn thành. Cuối công trình có tổ chức
nghiệm thu toàn bộ công trình giao cho chủ đầu tư.
- Bàn giao công trình: Sau khi công trình hoàn thành, đã được nghiệm thu
thì công ty sẽ bàn giao lại toàn bộ công trình cho chủ đầu tư theo đúng quy định
của nhà nước. Đồng thời tiến hành nộp tiền bảo lãnh công trình 12 tháng theo
quy định.
1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của công ty.
Căn cứ và các quy mô, đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý, bộ máy
của công ty được xây dựng theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán: phòng
ban trung tâm tại Công ty và các xí nghiệp phụ thuộc.
Phòng kế toán trung tâm thực hiện hạch toán kế toán các hoạt động có tính
chất chung, toàn công ty và các hoạt động kinh tế tài chính ở các xí nghiệp,
thực hiện tổng hợp tài liệu kế toán từ các xí nghiệp cơ sở và của toàn đơn vị,
lập báo cáo kế toán, hướng dẫn kiểm tra toàn bộ công tác kế toán toàn công ty.
Các xí nghiệp thực hiện công tác theo sự phân cấp của công ty. Và thực
hiện hạch toán ban đầu, thu nhận, kiểm tra sơ bộ các vấn đề liên quan đến hoạt
động của xí nghiệp rồi định kỳ gửi báo cáo lên công ty.
Sinh viân: Ngụ Xuân Thắng - Lớp: QTDN - K13 - ĐHBKHN
4
Bỏo cỏo thc tp tt nghip
S 1.2. S t chc hin trng.
1.4.1. Kt cu sn xut ca cụng ty xõy dng
Do c thự ca ngnh x, mi cụng trỡnh l 1 sn phm cú kt cu nhiu chi
tit, nhiu bc cụng vic to thnh. ng thi chu k sn xut cú th kộo di
ti vi thỏng, thm chớ vi nm. Trong xõy dng, sn phm xõy lp l sn phm
n chic, nú gn lin vi c im v cng l ni tiờu th sn phm. Mi sn
phm lm ra theo thit k k thut, yờu cu cht lng, giỏ c riờng bit. Thanh

hoch
T chức
hành chớnh
T chức
hành chớnh
Tổ
sản xut
Tổ
sản xut
Tổ
sản xut
Tổ
sản xut
Tổ
sản xut
Tổ
sản xut
Tổ
sản xut
Tổ
sản xut
Tổ
sản xut
Tổ
sản xut
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp.
+ Ký hợp đồng với chủ đầu tư công trình.
+ Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được ký kết, công ty
tổ chức quá trình sản xuất thi công để tạo ra sản phẩm.

tư vấn
thiết kế
Phòng
tài chÝnh
kÕ toán
Phòng
tài chÝnh
kÕ toán
Tổ sản xuất
Tổ sản xuất
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.5.2. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
- Hội đồng quản trị
- Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm quản lý chung do chủ tịch Hội
đồng công ty bổ nhiệm và là người điều hành sản xuất kinh doanh trong công
ty, là người chịu trách nhiệm trước hội đồng quản lý, Nhà nước về kết quả sản
xuất kinh doanh của công ty.
- Phòng kế hoạch - kỹ thuật: Phòng kế hoạch kỹ thuật có 6 người, chịu
trách nhiệm quản lý kế hoạch về các dự án, tham mưu cho giám đốc các kế
hoạch kinh doanh trong mọi hoạt động.
- Phó giám đốc xây lắp: giúp giám đốc về mặt chất lượng, tiến độ an toàn
các công trình do công ty thi công. Ngoài ra giúp giám đốc trong việc lập kế
hoạch theo dõi, quản lý vật tư thiết bị.
- Phòng tư vấn - thiết kế: có 6 người, chịu trách nhiệm về các thiết kế, tư
vấn cho khách hàng về bản đồ, nội thất…
- Phòng hành chính - nhân sự: gồm có 4 người, chịu trách nhiệm về tổ
chức mua sắm, quản lý trang thiết bị văn phòng, giao dịch với khách hàng.
- Phòng tài chính - kế toán: Xuất phát từ những đặc điểm về tổ chức sản
xuất cũng như đặc điểm về quản lý nên công ty tổ chức hạch toán kế toán theo
phương thức tập trung. Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và

trợ lẫn nhau về kỹ thuật, cụng nghệ hay trang thiết bị, máy móc, cùng thực hiện
một gói thầu lớn do Giám đốc phân cơng.
Sinh viân: Ngụ Xuân Thắng - Lớp: QTDN - K13 - ĐHBKHN
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHẦN II
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
2.1. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing.
2.1.1. Tình hình sản xuất kinh doanh.
Trong mấy năm vừa qua công ty đã từng bước đi lên khắc phục các điểm
yếu để hoàn thành các kế hoạch đặt ra và có tăng trưởng vượt bậc trong những
năm qua. Đó là do những nguyên nhân sau:
- Kho nhận thầu công ty rất chú trọng đến kỹ thuật, công nghệ, tiến độ thi
công… nhằm đảm bảo được hiệu quả cao nhất: có nhiều sáng tạo thiết kế kỹ
thuật thi công, tạo ra được các mẫu thiết kế thuyết phục được nhiều chủ đầu tư.
- Bộ máy lãnh đạo trong công ty có năng lực và trình độ cao. Đội ngũ
công nhân lao động hầu hết đều có trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề bậc
thợ đáp ứng tiêu chuẩn đặt ra và tất cả được đào tạo theo đúng ngành nghề 1
cách nghiêm túc.
- Khả năng huy động vốn của công ty tương đối ổn định từ các nguồn vay
khác nhau như tín dụng ngân hàng, nguồn tài trợ bằng doanh thu, từ giá trị
chiếu khấu, lợi nhuận tích luỹ. Với số vốn lưu động tương đối lớn và ổn định
trong các năm vừa qua công ty đã thu được kết quả cao trong công tác cạnh
tranh đấu thầu xây dựng.
Sinh viân: Ngụ Xuân Thắng - Lớp: QTDN - K13 - ĐHBKHN
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng 2.1. Những gói thầu lớn công ty đã và đang thực hiện.
TT Nội dung Pháp nhân Ghi chú
1 Gói thầu: Đo vẽ bản đồ

Công ty CP Đầu tư và
Xây dựng Vinland
7 HĐ Khảo sát thiết kế - bảo
vệ thi công nâng cấp
đường Pác Luống - Tân
Thành - Lạng Sơn
Công ty CP Đầu tư và
Xây dựng Vinland
8 HĐ khảo sát thiết kế - bảo
vệ thi công đường nối QL
46 với đường Tràng Minh
Công ty CP Đầu tư và
Xây dựng Vinland
9 HĐ GPMB nâng cấp
đường Pác Luống - Tân
Thành - Lạng Sơn
Công ty CP Đầu tư và
Xây dựng Vinland
10 HĐ GPMB đường nối QL
46 với đường Tràng Minh
Công ty CP Đầu tư và
Xây dựng Vinland
11 HĐ khảo sát thiết kế - bảo
vệ thi công đường 243
Hữu Lũng - Lạng Sơn
Công ty CP Đầu tư và
Xây dựng Vinland
12 HĐ GPMB đường 243
Hữu Lũng - Lạng Sơn
Công ty CP Đầu tư và

18 HĐ thi công đường 243 -
Hữu Lũng - Lạng Sơn
Công ty CP Đầu tư và
Xây dựng Vinland
2.1.2. Chính sách sản phẩm - thị trường:
Theo quan niệm chung, chất lượng sản phẩm là tổng hợp các đặc tính của
nó theo yêu cầu của sản phẩm, quá trình xây dựng hoặc tiện nghi phục vụ.
Như vậy chất lượng sản phẩm phải tuân theo các quy phạm kỹ thuật vừa
phải thỏa mãn mong muốn của người tiêu dùng. Trong sản xuất kinh doanh xây
dựng thì chất lượng sản phẩm, chính là chất lượng công trình, nó biểu hiện ở
tính năng, tuổi thọ, an toàn, tính kỹ thuật, tính kinh tế của công trình.
- Mức độ đáp ứng đối với các yêu cầu về kỹ thuật chất lượng vật tư thiết
bị nêu trong hồ sơ thiết kế.
- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp và được thể
hiện đầy đủ trong thiết kế, tổ chức thi công, nhằm đảm bảo công trình được thi
công với các biện pháp tối ưu, hạ giá thành, tiết kiệm tối đa các chi phí.
- Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng
cháy, an toàn lao động.
- Mức độ đáp ứng của thiết bị thi công (số lượng, chủng loại, chất lượng
và tiến độ huy động).
Sinh viân: Ngụ Xuân Thắng - Lớp: QTDN - K13 - ĐHBKHN
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Các biện pháp bảo đảm chất lượng công trình.
Sự cạnh tranh thông qua kỹ thuật và chất lượng ngày càng gay gắt, nó là
một chỉ tiêu quan trọng cho cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của doanh
nghiệp xây dựng trong cơ chế thị trường. Đó là sự cạnh tranh không giới hạn.
2.1.3. Chính sách giá.
Đây là cuộc cạnh tranh khốc liệt trong cơ chế thị trường. Tất cả các doanh
nghiệp đều muốn đưa ra một mức giá hấp dẫn người tiêu dùng hơn tất cả so với

2
= (đổ bê tông) = 3000m x 100m x 0,2m = 60 000m
3
DG
1
= 100.000 đ/m
3
DG
2
= 2.000.000 đ/m
3
áp dụng công thức trên ta có thể tính đơn được.
Gdt = Q
1
x DG
1
+ Q
2
x DG
2
= 100.000 đ/m
3
x 300.000m
3
+ 60.000m
3
x 2.000.000đ/m
3
= 30.000.000.000đ + 12.000.000.000
= 42 tỷ đồng.

2.1.6. Công tác thu thập thông tin Marketing.
Cơ cấu tổ chức trên các bộ phận Marketing cho phép tiến hành được các
hoạt động sau trong công tác điều tra nghiên cứu thị trường và đề ra các chiến
lược tranh thầu cụ thể:
- Tìm hiểu, thu thập thông tin về các công trình dự án mà công ty tham gia
dự thầu.
- Thu thập thông tin về giá cả nguyên vật liệu, vị trí địa lý, điều kiện thi
công…
Ngoài ra cần phải lập kế hoạch tiếp thị mảng phân tích thị trường xây
dựng và số lượng các công trình mà công ty đã tham gia dự thầu và các số liệu
phân tích, đánh giá so sánh nhằm đưa ra các biện pháp làm tăng số lượng công
trình được dự thầu và trung thầu. Dựa vào những kết quả thu được từ khâu
phân tích và nghiên cứu thị trường mà công ty có thể lập kế hoạch sản xuất
cung như dự trù tài chính để tham gia đấu thầu.
Để thúc đẩy cho công tác tiếp thị được tốt hơn từ khâu lập kế hoạch, công
ty cần phải xác định rõ chiến lược Marketing trong từng giai đoạn khác nhau
cũng như các chiến lược marketing ngắn hoặc dài hạn.
Quá trình marketng là tối cần thiết trong lĩnh vực đấu thầu xây dựng ta có
thể xem xét lĩnh vực này thông qua 2 giai đoạn sau:
* Giai đoạn trước khi nhận thầu: Đây là giai đoạn có tíh chất quyết định
khả năng tiếp cận công trình của giai đoạn chuẩn bị của công ty, chính vì vậy
Sinh viân: Ngụ Xuân Thắng - Lớp: QTDN - K13 - ĐHBKHN
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu này cần phải bám sát chủ đầu tư. Phải
thường xuyên quan hệ với các đối tác, các bạn hàng để qua đó nắm bắt thêm
những thông tin cần thiết giúp cho công ty có những quyết định chuẩn xác, kịp
thời đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ của các bạn hàng cũng như chủ đầu tư trong
quá trình tham gia đấu thầu.
* Giai đoạn thi công và bàn giao công trình: Để giữ uy tín của công ty trên

hơn 5 năm hoạt động, đến nay Công ty đã có 51 người có trình độ kỹ sư và cử
nhân (chiếm 4% tổng số cán bộ công nhân viên toàn công ty); 650 người tốt
nghiệp cao đẳng, trung cấp kỹ thuật và các trường nghiệp vụ. Số công nhân và
thợ từ bậc 4/7 đến thợ 7/7 của công ty chiếm 66,54% lao động toàn công ty.
Bảng 2.3. Cơ cấu lao động của công ty Đầu tư và Xây dựng Vinland
(Tính đến tháng 12 - 2009)
TT Chỉ tiêu
Năm 2008
(người)
Năm 2009
(người)
Tổng số lao động 1205 1370
1
Tổng số cán bộ lãnh đạo quản lý,
chuyên môn nghiệp vụ
68 80
- Trình độ đại học 45 51
- Cao đẳng 7 11
- Trung cấp 16 18
2 Tổng số công nhân 1137 1290
- Công nhân kỹ thuật 560 570
- Lao động phổ thông 577 720
3 Giới tính
- Nam 1155 1318
- Nữ 50 52
Sinh viân: Ngụ Xuân Thắng - Lớp: QTDN - K13 - ĐHBKHN
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng 2.4. Chất lượng lao động của cụng ty (Đến tháng 12-2009)
TT Chỉ tiêu

thường được sử dụng một cách linh động, có thể sử dụng ngay lao động tại các
địa phương tại nơi thi công hoặc nơi khác đến. Bên cạnh đó, với một lực lượng
lao động tương đối trẻ cũng là một thuận lợi giúp cho công ty nhận thầu thi
công nhiều công trình phức tạp, khó khăn cần tinh thần và sự sáng tạo, khả
năng làm việc dưới áp lực cao. Khác với các lao động ở các ngành sản xuất
Sinh viân: Ngụ Xuân Thắng - Lớp: QTDN - K13 - ĐHBKHN
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
kinh doanh khác, lao động trong ngành xây dựng cơ bản thường không ổn định,
phải làm việc ngoài trời, môi trường làm việc ô nhiễm, nhiều cát bụi, phải thích
ứng với từng địa điểm thi công công trình, mang tính cơ động cao. Nhận thức
được điều này, Công ty luôn chú trọng đến việc xây dựng nguồn nhân lực của
mình. Nguồn nhân lực này đã và đang tạo ra khả năng cạnh tranh của Công ty.
2.2.2. Định mức lao động.
Đối với ngành xây dựng: sản phẩm xây dựng mang đặc thù riêng có khi
kéo dài hàng năm trời vì thế định mức lao động được xây dựng theo chế độ nhà
nước về công tác XNCB số 1242/1998/QĐ-BXA và kèm theo thông tư số
04/2005/TT-BXD, 16/2005/TT-BXD điều chỉnh đơn giá tiền lương thanh toán
lương theo đơn giá khoán và khối lượng công việc thi công.
Hàng tháng căn cứ vào bản giao khoán, khối lượng hoàn thành nghiệm thu
và chất lượng sản phẩm để làm cơ sở tính lương cho người lao động.
2.2.3. Tình hình sử dụng thời gian lao động
- Khối hành chính sự nghiệp: bao gồm các phòng ban chức năng, cán bộ
phân xưởng, xí nghiệp làm việc theo giờ hành chính. Tuần làm việc 5, 5 ngày,
thứ 7 làm buổi sáng nghỉ buổi chiều.
- Khối sản xuất xây lắp trực tiếp trên công trường: thường làm việc theo
ca, hoặc tuỳ theo tính chất, yêu cầu của công việc và các điều kiện ảnh hưởng
khác mà có thể làm thêm giờ hoặc nghỉ gián đoạn (do đổ bê tông, mạch ngừng
kỹ thuật, mưa gió, tăng tiến độ…). Thực tế rất khó đánh giá tình hình sử dụng
thời gian lao động của khối này mà thường thông qua kết quả hoàn thành công

= V
KH
+ V
BS
+ V
BST
+ V
TG
Trong đó:
+ V
KH
: Tổng quỹ lương kế hoạch tính theo đơn giá toàn công ty.
+ V
BS
: Quỹ lương bổ sung (nghỉ phép, lễ tết, hội họp, học tập, chế độ nữ…)
+ V
BST
: Quỹ lương bổ sung thêm (chi phí quản lý cấp trên, dự phòng…)
+ V
TG
: Quỹ lương làm thêm giờ.
- Phương pháp xác định (năm 2004)
+ Lao động định biên: L
db
= 1.205 người (xác định dựa trên giá trị sản
lượng, doanh thu, tổng nhân công kế hoạch…)
Sinh viân: Ngụ Xuân Thắng - Lớp: QTDN - K13 - ĐHBKHN
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Hệ số lương cấp bậc bình quân toàn công ty: 2,217

+ Thêm giờ ngày lễ, chủ nhật: 1c x 1.205 x 40.102 x 200% = 96,64tr
+ Cộng: T
TG
= 169,12 tr.
-> Tổng quỹ lương chung theo kế hoạch:
V
C
= V
KH
+ V
BS
+ V
BST
+ V
TG
= 15.076,75 + 922,89 + 1.201,53 + 169,12 = 17.370,29 tr
So sánh quỹ lương kế hoạch và quỹ lương thực hiện (16.650, 68 triệu) ta
thấy tổng quỹ lương thực hiện nhỏ hơn quỹ lương kế hoạch, trong khi doanh
Sinh viân: Ngụ Xuân Thắng - Lớp: QTDN - K13 - ĐHBKHN
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
thu và năng suất lao động tăng, tỷ lệ tăng của doanh nghiệp so với tăng năng
suất lao động xấp xỉ bằng nhau (khoảng 30%), đây là một dấu hiệu tốt.
- Mức thu nhập bình quân của người lao động đạt 1.233.000 đồng / tháng
(năm 2004).
2.2.7. Các hình thức trả lương ở doanh nghiệp
- Hiện nay, Công ty đang áp dụng hai hình thức trả lương là lương sản
phẩm (lương khoán) và lương thời gian.
- Lương thời gian (tháng) được áp dụng cho ban quản lý tổ, đội công trình.
Căn cứ ban đầu làm cơ sở cho việc tính và trả lương theo hình thức này là bảng

775.950 + 312.820 = 1.088.770 đồng.
- Đơn giá tiền lương bình quân tính trên 1 ngày công kế hoạch công trình
thi công đường chợ Chùa - Thanh Đức - Nghệ An: 1.088.770đồng / 26 =
41.875 đồng / ngày.
+ Các công trình phía Bắc:
- Phụ cấp khu vực 10% x 350.000 = 35.000 đồng.
- Phụ cấp lưu động 20% x 350.000 = 70.000 đồng.
- Phụ cấp không ổn định sản xuất 12% x 775.950 = 92.820 đồng.
- Phụ cấp trách nhiệm 13% x 350.000 = 45.000 đồng.
Tổng phụ cấp = 242.820 đồng.
- Tiền lương bình quân 1 tháng (có cả phụ cấp) các công trình phía Bắc:
775,950 + 242.820 = 1.018.770 đồng.
- Đơn giá tiền lương bình quân tính trên 1 ngày công kế hoạch các công
trình phía Bắc:
1.018.770 đồng / 26 = 39.183 đồng / ngày
+ Đơn giá tiền lương bình quân tính trên 1 ngày công kế hoạch toàn
công ty:
2.3. Công tác quản lý vật tư, tài sản cố định.
Sinh viân: Ngụ Xuân Thắng - Lớp: QTDN - K13 - ĐHBKHN
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status