luận văn quản trị kinh doanh Thực trạng hoạt động kinh doanh và quản trị tài chính doanh nghiệp của Công ty Cổ phần Kiến Minh - Pdf 27

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thía
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay Quản trị doanh nghiệp giữ một vai trò rất
quan trọng trong việc ổn định và phát triển của từng doanh nghiệp. Được sự giảng dạy
nhiệt tình, chu đáo của các thầy cô, em cũng như toàn thể sinh viên đã trang bị cho
mình những kiến thức cơ bản nhất về chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp. Dự được
thực hành nhiều về những kiến thức ấy thông qua các tình huống, các bài tập trong
chương trình giảng dạy ở trường đại học, tuy nhiên em vẫn thiếu kiến thức trong thực
tế, kiến thức nghề nghiệp. Để có thể đảm nhiệm được công việc chuyên ngành đào tạo
tại các đơn vị thực tế thì việc tham gia đợt thực tập tốt nghiệp cuối khó chiếm một
phần quan trọng trong bước đi của một cử nhân kinh tế.
Công ty Cổ Phần Kiến Minh là một công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và
cung cấp các mặt hàng chăn – ga – gối đệm cao câp. Tuy mới thành lập nhưng công ty
đã có những bước phát triển theo hướng tích cực và đó đạt được một số thành tựu nhất
định trong những năm vừa qua. Thương hiệu chăn – ga – gối đệm Hàn Quốc
HAMIKY đã được đăng ký bảo vệ độc quyền trên cả nước, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu
và đáp ứng mọi nhu cầu tiêu dung như văn phòng, khách sạn, khu biệt thự, nhà ở…
Trong “Báo cáo thực tập tốt nghiệp” em sẽ đề cập đến các nội dung cơ bản sau:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Kiến Minh
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh và quản trị tài chính doanh nghiệp
của Công ty Cổ phần Kiến Minh
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện phân tích và cải thiện tình hình tài
chính của công ty
.
SVTH: Phan Đăng Công Lớp: Đ4-QTKD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thía
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn
Ths.Nguyễn Ngọc Thía đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết chuyên đề.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy, Cơ trong khoa Quản trị kinh doanh, trường
Đại học Điện Lực đã nhiệt tình, tận tâm dạy bảo, truyền đạt kiến thức cho chúng em

- Năm 2003: Công ty mới được thành lập và đi vào những bước phát triển đầu
tiên, nhiệm vụ chủ yếu là củng cố bộ máy tổ chức, đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng vật
chất kỹ thuật.
- Năm 2004: Công ty đã dần đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nổi bật kí
hợp đồng Xây dựng nhà máy sản xuất bông gòn đệm mút 100% vốn Nước ngoài do
công ty TNHH PoongChin Vina làm chủ đầu tư. Công tý ký kết thành công hợp đồng
SVTH: Phan Đăng Công Lớp: Đ4-QTKD
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thía
phân phối chính thức và độc quyền nhãn hàng Lovelon của công ty Viko Glowin (giờ
đã đổi tên thành công ty Everpia) trên toàn miền Bắc.
- Năm 2010: công ty đã tập trung nhiều hơn ở mảng Thương mại kinh doanh mặt
hàng chăn, ga, gối, đệm, bông Hàn Quốc và đã đạt được doanh thu nhất định.
- Năm 2012: Với đà phát triển tốt công ty đã ngày càng mở rộng sản xuất kinh
doanh, phát triển mạnh thương hiệu HAMIKY tới các thị trường mới trong nước.
- Đến nay công ty đang dần đi vào ổn định , tiếp tục phát triển, để đạt được
những kết quả nhất định và mở rộng hơn trong tương lai.
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.2.1 Chức năng của công ty.
Công ty thực hiện chức năng kinh doanh các ngành nghề chủ yếu sau:
- Sản xuất, mua bán hàng dệt may, hàng phế liệu, phế thải công nghiệp may;
- sản xuất kinh doanh mặt hàng chăn – ga – gối đệm thương hiệu HAMIKI.
- kinh doanh phân phối chính thức và độc quyền nhãn hàng Lovelon của công ty
Viko Glowin (giờ đã đổi tên thành công ty Everpia) trên toàn miền Bắc, công ty còn
nhập một số nhãn hiệu hàng hóa khác của công ty trên về bán lẻ như nhãn hàng
Everon, Litty Everon
1.2.2 Nhiệm vụ của công ty.
Để thực hiện tốt chức năng trên công ty đã đề ra các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tổ chức sản xuất kinh doanh các loại chăn ga gối đệm theo quy định của pháp
luật.

PHÒNG NHÂN SỰ PHÒNG KỸ THUẬT
Bộ phận bán
hàng
Các bộ phận sản xuất
Bộ phận
kho
Ban giám đốc
Bộ phân
vận chuyển
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thía
điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân
phụ trách.
- Giám đốc: là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hàng ngày của
Công ty theo mục tiêu, kế hoạch, phù hợp với Điều lệ Công ty và các nghị quyết,
quyết định của HĐQT; chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước pháp luật về việc thực
hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.
- Phó giám đốc sản xuất: là người được Giám đốc phân công chỉ đạo toàn bộ
quá trình sản xuất – kỹ thuật theo kế hoạch của Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám
đốc về lĩnh vực được giao. Thay mặt Giám đốc khi Giám đốc uỷ quyền.
- Phó giám đốc tài chính: Là người được Giám đốc phân công tổ chức quản lý
công tác tài chính kế toán, đổi mới sắp xếp doanh nghiệp trong công ty. Thay mặt
Giám đốc khi Giám đốc uỷ quyền.
- Văn phòng: Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước công ty về lĩnh vực Văn
phòng: công tác hành chính, tổng hợp; công tác quản trị; công tác thi đua khen thưởng;
công tác y tế; công tác bảo vệ, an ninh trật tự và quân sự…
- Phòng nhân sự: Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước công ty về lĩnh vực quản
lý Tổ chức - Lao động: công tác tổ chức - cán bộ; quản lý lao động … và về lĩnh vực
quản lý các hệ thống chất lượng và môi trường.
- Phòng kế toán: Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước công ty về lĩnh vực tài
chính – kế toán tại Công ty và giám sát phần vốn kinh doanh của công ty. Tham mưu

1.4.1.1 Tình hình phát triển kinh tế trong nước và thế giới.
Hàng ngày, hàng giờ, nền kinh tế thế giới đang có những biến động to lớn. Tốc
độ phát triển kinh tế ngày một gia tăng, đặc biệt là những nước phát triển như Mỹ,
Nhật Bản, Trung Quốc, các nước tây âu… đang tăng nhanh tốc độ phát triển kinh tế,
thu nhập quốc dân, mở rộng chính sách đầu tư, thu hút vốn nước ngoài. Hoạt động
kinh doanh của các nước có nền kinh tế phát triển được phát triển theo hình thức tập
đoàn, các hiệp hội, tổ chức nhu: WTO, AFTA, NICS, WHO…
Chính sự phát triển này đã tạo cho các doanh nghiệp thời cơ mới, đáp ứng nhu
cầu mới, những thị trường mới, lĩnh vực mới đang mở cửa.Đây là cơ hội tốt cho các
công ty thiết kế, chế tạo, cung ứng sản phẩm của mình tới người tiêu dùng.
SVTH: Phan Đăng Công Lớp: Đ4-QTKD
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thía
1.4.1.2 Tình hình phát triển kinh tế Việt Nam.
Ngành chăn ga gối đệm Việt Nam có tốc độ tăng trưởng bình quân 14,5% trong
giai đoạn 2006 - 2009, giá trị thị trường tăng từ 40 triệu USD năm 2006 lên 60 triệu
USD năm 2009. Dân số đông và mức sống của người dân ngày càng được nâng cao,
nhu cầu tiêu dùng và mong muốn sử dụng sản phẩm cao cấp là yếu tố quan trọng thúc
đẩy sự tăng trưởng của mảng chăn ga gối đệm.Theo các chuyên gia, mức tăng trưởng
có thể đạt bình quân 20%/năm từ năm 2010 đến năm 2015.
1.4.2 Môi trường kinh doanh bên trong của Công ty.
1.4.2.1 Lao động.
- Tổng số lao động trong công ty là 162 người trong đó :
+ Hội đồng quản trị : 3
+ Ban kiểm soát : 4
+ Ban giám đốc : 6
+ Văn phòng : 8
+ Phòng tổ chức nhân sự : 3
+ Phòng kinh doanh thương mại : 5
+ Phòng kế toán tài chính : 4

1.5.1 Ngành nghề và sản phẩm kinh doanh.
- Sản xuất, mua bán hàng dệt may, hàng phế liệu, phế thải công nghiệp may;
- sản xuất kinh doanh mặt hàng chăn – ga – gối đệm thương hiệu HAMIKI.
- kinh doanh phân phối chính thức và độc quyền nhãn hàng Lovelon của công ty
Viko Glowin (giờ đã đổi tên thành công ty Everpia) trên toàn miền Bắc, công ty còn
nhập một số nhãn hiệu hàng hóa khác của công ty trên về bán lẻ như nhãn hàng
Everon, Litty Everon
- kinh doanh một số văn phòng cho thuê tại hà nội
1.5.2 Thị trường.
Hiện nay Công ty Cổ phần Kiến Minh chỉ hoạt động kinh doanh với thị trường
trong nước đặc biệt là khu vực phía Bắc. Là một trong các đối tác cung cấp hàng chăn
– ga – gối đệm cho hệ thống siêu thị Big C một số khách sạn, nhà nghỉ.
Công ty cũng là nhà cung cấp nguyên, phụ liệu cho các công ty sản suất chăn, ga,
gối, đệm trong khu vực.
SVTH: Phan Đăng Công Lớp: Đ4-QTKD
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thía
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1 này chúng ta đã có những cái nhìn khái quát về công ty cổ phần
Kiến Minh : quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu quản lý của công ty, các phòng
ban trong công ty (chức năng và nhiệm vụ), số lượng lao động, ngành nghề kinh
doanh, hình thức kinh doanh chủ yếu của công ty.
Để có thể hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị tài chính tại
công ty cổ phần Kiến Minh ở chương 2. Tại chương 2 chúng ta sẽ đi sâu phân tích các
mảng : nhân lực và tiền lương, marketing, nguyên liệu, quy trình sản xuất, tình hình tài
chính thông qua một số chỉ tiêu tài chính ( ROA, ROI, ROE, ROS), khả năng thanh
toán….
SVTH: Phan Đăng Công Lớp: Đ4-QTKD
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thía

là những nhà cung cấp chính, do đó việc cung cấp các nguyên vật liệu đầu vào cho sản
xuất kinh doanh luôn ổn định và kịp thời.
b) Các khách hàng
Công ty đã sản xuất và phân phối mặt hàng chăn ga gối đệm trên khắp thị trường
miền Bắc và đã dần khẳng định được chỗ đứng trên thị trường. Công ty là nhà cung
cấp chính thức và ổn định cho hệ thống Siêu thị Big C Miền Bắc (Big C Thăng Long,
Big C Hải Phòng) và hệ thống siêu thị Big C tại miền Nam và mở rộng trong hệ thống
8 Siêu thị Big C trên toàn quốc. Nhờ sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên
trong công ty mà các hợp đồng kí kết đặt hàng không ngừng tăng lên. Công ty đã trở
thành nhà cung cấp chính thức mặt hàng chăn, ga, gối, đệm cho Hệ thống siêu thị Big
C này với phương châm hợp tác làm ăn lâu dài, ổn định và cùng có lợi cho các bên.
Việc hợp tác với 1 hệ thống siêu thị lớn như Big C đã giúp công ty có 1 thị trường tốt
và quảng bá được rộng rãi thương hiệu của mình.
Ngoài ra thì ở thị trường bán lẻ, công ty cũng đã dần chiếm được lòng tin của
khách hàng và cũng đã có 1 chỗ đứng nhất định trong thị trường bán lẻ mặt hàng này.
Hiện nay, với thời kì phát triển kinh tế mạnh mẽ, để đáp ứng được những nhu cầu
của khách hàng ngày càng cao, công ty cần phải nghiên cứu tìm hiểu sâu hơn để đáp
ứng tốt hơn các nhu cầu của khách hàng.
2.1.2 Đặc điểm về nguyên liệu và các nhà cung cấp.
Nguồn nguyên liệu phục cho việc sản xuất chăn, ga, gối, đệm là bông tấm, vải và
phụ kiện được nhập từ một số nhà cung cấp như sau:
SVTH: Phan Đăng Công Lớp: Đ4-QTKD
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thía
Bảng 2.1: Danh sách các nhà cung cấp chính.
Nguyên vật liệu Nhà cung cấp
Vải công ty dệt taihan: 25, Yeuido-Dong, Youngdungpo-Gu,
Seoul, Hàn Quốc
công ty dệt 8-3
công ty dệt nam định

2.1.3 Quy trình sản xuất và quản lý chất lượng quá trình sản xuất sản phẩm.
2.1.3.1 Quy trình sản xuất vỏ chăn, vỏ ga, vỏ gối.
Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất vỏ chăn, vỏ ga, vỏ gối.
Bộ phận kế hoạch sản xuất đưa lệnh sản xuất xuống từng bộ phận chịu trách nhiệm.
•bộ phận kho nguyên phụ liệu: cung cấp đủ số phụ liệu cần thiết cho xưởng may:
khóa, túi, catalogue, mác…
•kho vải: chịu trách nhiệm xuất đủ số lượng vải được yêu cầu cho bộ phận cắt
vải. Bộ phận cắt vải nhập vải về xưởng và phân loại. Với những mặt hàng cần chần
như ga phủ, chăn hè, ga chu chần, bộ phận cắt sẽ tính số lượng vải, thự hiện can vải
nếu cần thiết và chuyển số vải này sang xưởng chần để chần. Với những mặt hàng
không yêu cầu chần như vỏ gối, chăn hè, ga chun thì được cắt và đưa sang kho trung
chuyển hàng thêu ( nếu sản phẩm có hình thêu) và xưởng may.
•Bộ phận chần: nhận vải, lấy số lượng bông cần thiết tương ứng từng bộ phận
sản xuất bông, chần hàng sau đó chuyển vải đã được chần về xưởng cắt chần để cắt
thành từng mảnh sản phẩm. sau đó, những bộ phận chăn gối cần thêu sẽ được chuyển
sang kho trung chuyển hàng thêu.
SVTH: Phan Đăng Công Lớp: Đ4-QTKD
12
Bộ phận kế
hoạch
Bộ phận kho
nguyên liệu,
kho vải.
Bộ phận
chần
Kho trung
chuyển
hàng thêu
Xưởng may
Bộ phận kiểm tra

và nhập kho thành phẩm.
2.1.3.4 Quản lý chất lượng quá trình sản xuất sản phẩm.
Chất lượng những sản phẩm của công ty cổ phần Kiến Minh được khẳng định là
sánh ngang với những sản phẩm của Hàn Quốc và có giá thành rẻ hơn nhiều, đồng thời
lại rất hợp với phong cách tiêu dùng Việt Nam. Điều này còn có sự đóng góp từ đội
ngũ thiết kế giàu kinh nghiệm đảm bảo tính thẩm mỹ cho từng sản phẩm, không chỉ
phù hợp với nhiều kiểu không gian nội thất mà còn đem lại cảm giác gần gũi, ấm cúng
cho không gian sống của Việt Nam.
Mỗi một sản phẩm đều được quản lý nghiêm ngặt về chất lượng trong quá
trình sản xuất, đảm bảo các sản phẩm của công ty xuất ra thị trường luôn có chất
lượng tốt nhất.
SVTH: Phan Đăng Công Lớp: Đ4-QTKD
14
Bộ phận kiểm tra trọng
lượng, chất lượng
Kho chứa
đệm
Bộ phận cắt
đệm
Bộ phân lồng đệm
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thía
Bảng 2.2 : kiểm tra chất lượng sản phẩm.
đối tượng
kiểm tra
Phương tiện
kiểm tra
Nội dung và phương pháp
kiểm tra
Tỷ lệ
kiểm tra

- Đánh dấu (*) vào
đầu cuộn hỏng
Phụ liệu
Bảng phối màu
Thước
Kiểm tra ký hiệu, màu sắc,
thông số kỹ thuật, trạng thái
bề ngoài theo bảng phối màu
Bình
thường:1
5%
Chất
lượng
kém có
thể tăng
tới 100%
Tỷ lệ sai lỗi
dưới mức quy
định trong
hợp đồng
Xếp riêng phụ liệu
không đạt yêu cầu
Thông báo cho
phòng kinh doanh
để phòng làm việc
với khách hàng
Công đoạn
may
Tiêu chuẩn kỹ
thuật

thường
xuyên
2-10%sp
100% sp
bàn giao
Chỉ chấp
nhận những
sản phẩm đạt
yêu cầu chất
lượng
- Thông báo kịp
thời cho tổ trưởng
sản xuất xưởng để
xử lý
- Nếu bị nhắc nhở
2-3 lần thì lập biên
bản
-Những sản phẩm
sai lỗi bỏ riêng để
sửa lại
-Nếu hỏng vượt
quá 15% thì trả lại
toàn bộ cho thu hoá
kiểm tra lại
-Nếu hỏng trầm
trọng(hỏng hàng
loạt, không sửa
được, lặp đi lặp lại)
phải lập biên bản
và phiếu xử lý sản

tuyết…)
-Kiểm tra nội dung êtêkét có
khớp với BTP không
100%
mã hàng
100% số
bó BTP
100% số
bó BTP
Đạt yêu cầu
chất lượng
Đảm bảo
đúng kỹ thuật
Phải khớp với
nhau
nếu đạt yêu
cầu KCS ký
vào phiếu bàn
cắt
quan (kỹ thuật, tổ
sx…) để giảI quyết
Nếu có sai lỗi lớn
(không đúng màu,
đánh lộn số, phối
liệu nhầm…) lập
biên bản
Công đoạn
thêu
-Tiêu chuẩn kỹ
thuật

SVTH: Phan Đăng Công Lớp: Đ4-QTKD
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thía
trình của từng dàn máy
3-Kiểm tra trong quá trình
thêu
-Kiểm tra độ chính xác của
-BTP thêu(vị trí go thêu)
-Kiểm tra màu sắc, số mũi của
BTP thêu so với chương trình
thêu
-Kiểm tra chương trình thêu
của từng mã hàng và bộ đIều
khiển của từng dàn máy thêu
máy
100%
mã hàng
100% sp
100%
chương
trình
Phải phù hợp
Yêu cầu các bộ
phận liên quan (kỹ
thuật, cán bộ phụ
trách thêu, tổ thêu)
giảI quyết
Công đoạn
đóng gói
-List mã hàng

18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thía
2.1.2.5 Tính giá thành sản phẩm.
Để tính giá thành các sản phẩm sản xuất công ty đã lập một bảng định mức khối
lượng nguyên vật liệu chính sử dụng ( xem phụ lục 1 ). Đơn giá của các nguyên liệu
này được tính bằng giá nhập vào của nguyên liệu. Với mỗi loại sản phâm công ty tính
gộp các chi phí : nhân công, phụ liệu nhỏ như khóa, mác, chỉ… thành một lại chi phí (
xem phụ lục 2)
Ví dụ: để sản xuất ra 1 chiếc Chăn hè 180x200 ta có bảng sau:
Đơn vị tính : vnđ
A Nguyên vật liệu ĐVT Đơn giá Định mức Thành tiền
1 Vải M m

15,000

180.69

2,710,350
2 chi phí sản xuất cái

100,000

100,000
3 Bụng kg

13,000

53.84

699,868

2004
Cắt vải vỏ đệm, cắt bông PE
5 Máy cắt đệm KM KS-
AUV 10
Nhật bản 2004 Đánh trộn xơ sản xuất bông
PE Hàn Quốc
6 Bàn là hơi Hàn quốc 1991 Là vải
7 Máy may công nghiệp
misumi
Nhật bản 2003 May vỏ chăn, vỏ gối, vỏ đệm
( nguồn : công ty cổ phần kiến minh)
Với dây chuyền công nghệ cao, đây trở thành một trong những lợi thế cạnh tranh
của công ty Hanvico so với các công ty khác.
2.1.5 Tình hình quản lý nhân lực.
Cơ cấu lao động
- Cơ cấu lao động:
Tính đến ngày 31/12/2012 tổng số lao động chính trong công ty là 162 người.
Trong đó cơ cấu theo trình độ như sau:
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động năm 2012.
Trình độ lao động Số lượng Tỷ lệ
Trình độ đại học và trên
đại học
25 15%
Trình độ cao đẳng và trung
cấp
40 25%
Lao động phổ thông chính 97 60%
( nguồn: công ty cổ phần KIẾN MINH)
SVTH: Phan Đăng Công Lớp: Đ4-QTKD
20

tối thiểu 4 năm (48 tháng) trở lên
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ & công việc được giao, có tinh thần trách nhiệm, có ý
thức phấn đấu về mọi mặt.
- Không bị kỷ luật,
- Được bình bầu xếp loại: loại A
Căn cứ vào các tiêu chuẩn trên, Ban giám đốc Công ty sẽ có chế độ xét duyệt
nâng lương hàng năm.
Ví dụ: với 1 công nhân bậc 5 ta có hệ số lương là 1.57 và mức lương tối thiểu
được quy định trong thông tư Số: 23/2011/TT-BLĐTBXH là 2.000.000 đồng/tháng ta
được lương của công nhân này 1 tháng là: 1.57 x 2.000.000 = 3.140.000 đồng
Bên cạnh tiền lương, các cán bộ công nhân viên của công ty còn nhận được
những khoản tiền thưởng do hoàn thành xuất sắc công việc, đạt năng suất cao, có sáng
kiến cải tiến mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, đảm bảo đủ ngày công, trung
thành với doanh nghiệp. Công ty đã thực hiện chính sách tiền lương trên nguyên tắc
công bằng, hợp lý, phù hợp với chính sách của doanh nghiệp và của Nhà nước
Thực hiện các chế độ của Nhà nước như : đúng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho
công nhân viên; giải quyết một cách hợp lý các trường hợp tai nạn LĐ, chế độ thai sản…
 Chính sách với người lao động.
Xác định nguồn nhân lực là nền tảng cho sự phát triển, công ty cổ phần KIẾN
MINH đã xây dựng và phát triển chế độ lao động, chính sách ưu đãi hợp lý đối với lao
động. cụ thể như sau:
Thời gian làm thêm giờ:
- Không quá 4 giờ trong 1 ngày, 12 giờ trong 1 tuần và 300 giờ trong 1 năm.
- Thủ tục làm thêm giờ theo đúng quy định của bộ luật lao động và hoàn toàn tự
nguyện, trường hợp bất khả kháng, nếu phải đi làm ngày chủ nhật để đáp ứng kịp tiến
độ giao hàng thì sẽ được nghỉ bù vào một ngày khác của tuần tiếp theo.
SVTH: Phan Đăng Công Lớp: Đ4-QTKD
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thía
- Trường hợp nhà máy bị thiên tai, hỏa hoạn … giám đốc được quyền huy động

trọng%
Tài
sản
ngắn
hạn 5,463,096,475 132.23% 3.00% 5,350,279,090 131.35% 5.68%
Tài
sản
dài
hạn 6,278,473,619 114.47% -3.00% (420,936,731) 99.16% -5.68%
Tổng 11,741,570,094 119.46% 0.00% 4,929,342,359 107.34% 0.00%
( nguồn : công ty cổ phần kiến minh)
SVTH: Phan Đăng Công Lớp: Đ4-QTKD
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status