luận văn quản trị nhân lực MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG SÀI GÒN – TÂN AN - Pdf 27

Chuyên đề thực tập Trường đại học Kinh Tế Quốc
Dân
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I 5
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG SÀI GÒN – TÂN AN 5
2.2. Nhận xét mô hình cơ cấu tổ chức 8
3.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 14
1. Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác tuyển dụng nhân lực 16
1.1. Thị trường lao động 16
1.2. Đối thủ cạnh tranh 17
1.3. Nhu cầu tuyển dụng của Công ty 18
1.4. Uy tín của Công ty 19
1.5. Đặc điểm ngành nghề lĩnh vực kinh doanh 20
1.6. Một số nhân tố ảnh hưởng khác 21
2. Thực trạng công tác tuyển dụng tại Công ty TNHH xây dựng Sài Gòn –
Tân An 21
2.1. Tình hình biến động nhân lực của Công ty qua những năm qua 21
2.2. Thực trạng công tác tuyển dụng tại Công ty 25
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN
LỰC CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG SÀI GÒN – TÂN AN 44
1.2. Định hướng cụ thể 45
2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty 46
2.1. Xác định mục tiêu của công ty và yêu cầu tuyển dụng 46
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: QTKDTH-B-K11 1
Chuyên đề thực tập Trường đại học Kinh Tế Quốc
Dân
2.2. Lập kế hoạch tuyển dụng 47
2.3. Kiểm tra và duyệt 47
2.5. Nguồn tuyển dụng 48
2.6. Thu thập và phân loại hồ sơ 52

quan trọng và cùng hỗ trợ cho nhau tạo nên sự thành công của doanh nghiệp
ấy. Một doanh nghiệp cho dù có nguồn tài chính phong phú lớn mạnh cũng
trở nên vô nghĩa khi thiếu đi yếu tố con người.
Con người sẽ biến những máy móc thiết bị hiện đại phát huy có hiệu
quả hoạt động của nó trong việc tạo ra sản phẩm. Nói đến con người trong
một tổ chức không phải là một con người chung chung mà là nói tới số lượng
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: QTKDTH-B-K11 3
Chuyên đề thực tập Trường đại học Kinh Tế Quốc
Dân
và chất lượng hay chính là năng lực phẩm chất, công suất, hiệu quả làm việc
của người lao động. Tất cả các hoạt động trong một doanh nghiệp đều có sự
tham gia trực tiếp hay gián tiếp của con người, nếu doanh nghiệp tạo lập sử
dụng tốt nguồn này thì đó là một lợi thế rất lớn so với các doanh nghiệp khác
trên thị trường.
Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng biết tìm kiếm,sử dụng
và biết khai thác nguồn lực này có hiệu quả nhất là đối với các doanh
nghiệp Việt Nam. Vì vậy, để nâng cao hiệu quả trong quá trình hoạt động
kinh doanh, để nâng cao chất lượng trong công tác quản trị nhân sự, công
tác tuyển dụng nhân sự để có một nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn
cao, có đạo đức… phải được đặt lên hàng đầu.
Là một sinh viên khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học Kinh Tế Quốc
Dân, trước thực trạng trên em đi sâu vào nghiên cứu đề tài:
“Một số biện pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty
TNHH xây dựng Sài Gòn – Tân An”
Đi vào nghiên cứu đề tài này, em chia làm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về công ty TNHH xây dựng Sài Gòn – Tân An
Chương II: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại công ty TNHH xây
dựng Sài Gòn – Tân An
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty
TNHH xây dựng Sài Gòn – Tân An

Dân
động ngày càng được nâng lên và Công ty cũng đóng góp ngày càng nhiều
cho xã hội.
Công ty TNHH xây dựng Sài Gòn-Tân An với chức năng hoạt động rộng
rãi đa ngành nghề: Xây dựng dân dụng, xây dựng giao thông cầu dường, xây
dựng thủy lợi, xây dựng đường điện, khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng,
kinh doanh thương mại dịch vụ tổng hợp.
Cùng với sự phát triển của xã hội công ty đã không ngừng cố gắng vươn
lên theo kịp nhị sống của thời đại và trưởng thành nhanh chóng cho kịp xu
hướng phát triển của nền kinh tế. Công ty đã không ngừng mở rộng quy mô
kinh doanh, cải tiến mặt hàng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, kết
hợp nội lực và ưu thế từ bên ngoài môi trường kinh doanh, công ty đã đạt
được những thành tựu nhất định và không ngừng phát triển, đưa tập thể bước
đi những bước vững chắc.
Chính nhờ sự cố gắng không ngừng vươn lên đó, từ khi chỉ là một đội ngũ
nhận thầu các công trình xây dựng dân dụng. Từ chỗ chỉ với mục đích giải
quyết công ăn việc làm cho người lao động … Nhưng hiện nay công ty có
đông đảo các đội ngũ lao động ở nhiều các công trình hạng mục khác nhau
không chỉ xây dựng công trình dân dụng mà còn nhận cả công trình cầu
đường, đường điện…Bên cạnh đó công ty còn mở rộng quy mô sản xuất thêm
phân xưởng Mộc-Hàn. Vậy với sự phát triển đi lên phục vụ cho nền kinh tế
địa phương, Công ty TNHH xây dựng Sài Gòn-Tân An đã đăng ký mở rộng
thêm các ngành nghề sản xuất kinh doanh:
+ Xây dựng dân dụng, các khu công nghiệp, xây dựng giao thông cầu đường,
xây dựng thủy lợi, xây dựng đường điện
+ Khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng
+ Kinh doanh thương mại dịch vụ tổng hợp
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: QTKDTH-B-K11 6
Chuyên đề thực tập Trường đại học Kinh Tế Quốc
Dân

Ba là, Các pòng ban chức năng
- Phòng tổ chức hành chính
- Phòng kế hoạch kỹ thuật vật tư
- Phòng tài chính-kế toán
Bốn là, Các bộ phận sản xuất
- Các đội sản xuất và phục vụ sản xuất
+ Đội cầu đường
+ Đội xây dựng
+ Đội thủy lợi
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: QTKDTH-B-K11 8
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng
KHKT vật

Phòng Tài
chính-Kế toán
Đội
cầu
đường
Đội xây
dựng
Đội thủy
lợi
Phân xưởng
sản xuất
Đội cơ

quyết toán đối với các công trình đã nghiệm thu bàn giao.
+ Phòng tài chính kế toán:
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: QTKDTH-B-K11 9
Chuyên đề thực tập Trường đại học Kinh Tế Quốc
Dân
- Thực hiện các hoạt động tài chính của công ty.
- Tổ chức công tác kế toán thống kê và tổ chức bộ máy kế toán của công ty
thực hiện theo luật kế toán của nhà nước.
d. Các bộ phận phục vụ sản xuất kinh doanh và các đội sản xuất
+ Đội xe của công ty:
- Điều độ và bố trí sắp xếp các loại xe, máy thi công cho các công trường và
phục vụ thi công các công trình.
- Tổ chức gìn giữ bảo quản, sửa chữa và bảo dưỡng định kỳ các loại xe, máy
thi công, đảm bảo cho xe và máy thi công có thể hoạt động được thường
xuyên.
+ Các đội thi công:
- Công ty có các đội thi công cầu đường, thủy lợi, xây dựng dân dụng và xây
dựng các công trình điện…
- Mỗi đội thi công có nhiệm vụ thi công các công trình cầu đường, thủy lợi
hoặc xây dựng dân dụng theo kế hoạch được giao.
+ Phân xưởng sản xuất:
- Phân xưởng mộc – hàn có chức năng sản xuất các bộ phận sản phẩm, chi
tiết phục vụ thi công công trình. Phân xưởng có nhiệm vụ sản xuất các loại
cửa gỗ, sắt khác để phục vụ thi công các công trình dân dụng cầu đường và
thủy lợi.
3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 2007 – 2010
3.1. Về sản phẩm, dịch vụ
Công việc kinh doanh chủ yếu của công ty là xây dựng các hạng mục
công trình cộng nghiệp và dân dụng, nhận thầu các công trình xây dựng như
đường trong khu dân cư khu công nghiệp và các công trình hệ thống thoát

3.3. Về vốn
Với sự gia tăng về nhu cầu xây dựng hiện nay ở Bắc Ninh nói riêng và
cả nước nói chung, Công ty TNHH xây dựng Sài Gòn – Tân An đã nhận thức
nắm bắt được điều này. Để tiến hành được những dự án, bắt buộc mọi doanh
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: QTKDTH-B-K11 11
Chuyên đề thực tập Trường đại học Kinh Tế Quốc
Dân
nghiệp đều phải có vốn. Công ty đã tạo được mọi nguồn vốn khá vững chắc,
hình thành từ nhiều nguồn khác nhau với quy mô ngày càng lớn.
Chính vì vậy đã đảm bảo cho các dự án của công ty được thực hiện liên
tục và hoàn thành đúng tiến độ.
Từ khi thành lập đến nay công ty luôn hoàn thành các công trình đúng
tiến độ. Công ty ngày càng có uy tín trên thị trường đóng góp một phần không
nhỏ vào ngân sách nhà nước tạo công ăn việc làm và nâng cao đời sống cho
người lao động.
Như vậy, qua số liệu cho ta thấy tổng tài sản
của công ty ngày càng tăng:
- Năm 2008 tăng 51,71% so với
năm 2007
- Năm 2009 tăng 39,75% so với năm 2008
- Năm 2010 giảm 14,23% so với năm 2009
Tài sản của công ty không ngừng tăng qua các năm. Nhưng năm 2010
giảm 14,23% so với năm 2009 (do quản lý vốn chưa chặt chẽ). Qua bảng số
liệu ta thấy được lượng vốn lưu động trong tổng vốn chiếm tỷ lệ rất lớn. Điều
này cũng dê hiểu vì nguyên vật liệu trong nghành xây dựng luôn chiếm tỷ lệ
lớn trong tổng giá thành công trình. Vì vậy, muốn sử dụng có hiệu quả vốn thì
công ty cần luôn tập trung vào công tác huy động, bảo quản và sử dụng hợp lý
nguyên vật liệu.
3.4. Về lao động
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: QTKDTH-B-K11 12

cũng là một điểm mạnh của công ty, đồng thời cũng là lợi thế khi tham gia dự
thầu các công trình có quy mô lớn, khi mà trên thị trường ngày càng xuất hiện
nhiều công ty xây dựng có quy mô và công nghệ mới hơn.
Nhìn vào bảng ta thấy số lao động theo hợp đồng thời vụ chiếm tỷ lệ
nhiều hơn so với những hợp đồng dài hạn như năm 2007 chiếm 55,14%, năm
2008 chiếm 60,66%, ,năm 2009 chiếm 58,81% và tới năm 2010 chiếm
59,43% trong tổng số lao động tương đương với 205 người. Đặc biệt số lao
động nam chiếm tỷ lệ cao hơn so với lao động nữ và những năm sau tỷ lệ này
càng cao hơn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty thể hiện
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: QTKDTH-B-K11 13
Chuyên đề thực tập Trường đại học Kinh Tế Quốc
Dân
năm 2007 lao động nam chiếm 95,82%, năm 2008 lao động nam chiếm
97,05%, năm 2009 lao động nam chiếm tới 96,42% đến năm 2010 lao động
nam chiếm 95,69% trong tổng số lao động. Năm 2008 so với năm 2007 lao
đông nam tăng thêm 44 người tương đương với 17,46% do tính chất công
việc cần lao động nam, đến năm 2009 so với năm 2008 tăng thêm 27 người
tương đương với 9,12%. Nếu như ở các nghành khác thì ta thấy tỷ lệ này là
không hợp lý nhưng tỷ lệ này là tỷ lệ của công ty xây dựng thì đây là một tỷ
lệ hợp lý. Vì sản phẩm của công ty là các công trình xây dựng nằm ở mọi nơi
trên khắp vùng, các công trình không tập trung vì thế khi công ty thi công
công trình ở đâu thì thuê lao động theo thời vụ ở nơi thi công.
Bảng cơ cấu lao động của Công ty:
3.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Với chủ trương phát triển sản xuất kinh doanh đúng đắn của Hội đồng
thành viên công ty cộng với tinh thần hăng say lao động của Cán bộ công
nhân viên công ty, trong 4 năm gần đây công ty đã đạt được một số thành quả
trong sản xuất kinh doanh theo bảng dưới đây:
Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2007-2010
Đơn vị

Doanh lợi
doanh thu
% 6,000 6,004 6,003 1,672
Thuế nộp NS Triệu 320 350 1,09 411 1,17 826 2,01
Đúng gỉ XH Triệu 45 48 1,06 55 1,14 50 0,91
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất cuối năm 2007 – 2010
Qua bảng 3 ta có thể thấy kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty là
tốt, phát triển và tăng trưởng theo chiều hướng đi lên.
Trong suốt giai đoạn 2007 – 2010 Công ty đã có doanh thu liên tục tăng,
năm sau cao hơn năm trước và đặc biệt tốc độ tăng ngày càng tăng. Đây là
một kết quả tốt rất đáng khích lệ.
Tuy nhiên lợi nhuận của Công ty lại không tăng đều mà không ổn định:
lúc tăng, lúc giảm. Đây chính là lý do làm cho các chỉ tiêu doanh lợi doanh
thu bán hàng và doanh lợi vốn kinh doanh cũng không ổn định.
Doanh thu, lợi nhuận tăng và thu nhập bình quân của người lao động
được nâng cao hơn, các khoản nộp Ngân sách cũng được tăng lên và các
khoản đóng góp cho xã hội của doanh nghiệp cũng cao hơn.
Vậy từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH xây
dựng Sài Gòn – Tân An trong những năm gần đây cho thấy hoạt động kinh
doanh của công ty chưa thực sự đạt hiêu quả cao , cơ cấu vốn và tài sản chưa
thực sự hợp lý. Trong thời gian tới, để đạt được lợi nhuận cao và giảm thiểu
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: QTKDTH-B-K11 15
Chuyên đề thực tập Trường đại học Kinh Tế Quốc
Dân
rủi ro cần phải chuyển dịch cơ cấu vốn và tài sản nhằm đảm bảo cho một sự
phát triển bền vững với hiệu quả ngày càng cao.
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG SÀI GÒN – TÂN AN
1. Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác tuyển dụng nhân lực

hỏi cao về chất lượng hay những công trình có giá trị lớn.
1.2. Đối thủ cạnh tranh
Sự hiểu biết về đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng đối với các
doanh nghiệp. Các đối thủ cạnh tranh sẽ quyết định tính chất và mức độ ganh
đua, thủ thuật dành lợi thế trong ngành. Hiện nay trong thị trường xây dựng
có rất nhiều các doanh nghiệp trong và ngoài nước cùng tham gia, làm tăng
tính chất và quy mô cạnh tranh, làm giảm mức lợi nhuận của doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh trên thị trường bao giờ cũng có
các đối thủ cạnh tranh. Đặc biệt, nguồn nhân lực là một nhân tố rất quan trọng
trong mỗi tổ chức, các tổ chức hay các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách để thu
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: QTKDTH-B-K11 17
Chuyên đề thực tập Trường đại học Kinh Tế Quốc
Dân
hút và gìn giữ nhân lực tiềm năng cho tổ chức hay doanh nghiệp mình. Vì thế,
khi có nhu cầu tuyển nhân sự công ty cần xem xét đến các đối thủ cạnh tranh
của mình để có thể tạo ra những điểm mới sáng tạo hơn khi tuyển dụng.
Hoạt động kinh doanh trong môi trường cạnh tranh hiện tại, Công ty
luôn phải đối đầu với sự cạnh tranh quyết liệt từ phía các nhà xây dựng khác
đang cùng hoạt động trên thị trường Việt Nam. Đây là một số doanh nghiệp
được coi là đối thủ cạnh tranh của Công ty:
- Công ty TNHH xây dựng 19/8
- Công ty xây dựng dân dụng
- Công ty xây dựng An Toàn
Các doanh nghiệp này tồn tại trên thị trường và được đánh giá là mạnh,
trong đó có nhiều doanh nghiệp có quá trình hoạt động lâu dài và có vị trí
vững chắc trên thị trường. Cho đến nay, số doanh nghiệp cạnh tranh trên thị
trường xây dựng là rất nhiều tạo nên cường độ cạnh tranh là rất lớn, là áp lực
khó khăn cho Công ty trong đó gây cả áp lực cạnh tranh cả mặt tuyển dụng, vì
có nhiều công ty xây dựng mọc ra sẽ có nhiều cơ hội cho các ứng viên lựa
chọn vì thế kho khăn để tìm và chiêu mộ được người tài.

không, có cống hiến hết mình, hết khả năng có thể của mình cho tổ chức
không.
1.4. Uy tín của Công ty
Một công ty có uy tín trên thị trường thì có rất nhiều lợi thế cạnh tranh
khi đăng thông báo tuyển dụng. Vì là một công ty có uy tín, công ty sẽ có rất
nhiều ứng viên nộp đơn thi tuyển, dễ dàng hơn cho các nhà tuyển dụng lựa
chọn ứng viên cho công việc tương lai.
Từ khi thành lập tới nay Công ty đã hoạt động được hơn 10 năm và nhận
được thi công với nhiều công trình lớn, trong quá trình thi công tuy cũng gặp
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: QTKDTH-B-K11 19
Chuyên đề thực tập Trường đại học Kinh Tế Quốc
Dân
phải một số vấn đề trục trặc nhưng cũng giải quyết được ổn thỏa, các công
trình đều được đảm bảo về chất lượng thi công nên luôn tạo được uy tín với
các khách hàng.
Khả năng tài chính của công ty: đây là một nhân tố rất quan trọng khi đưa
ra quyết định tuyển dụng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí trả lương cho
công nhân của công ty. Nhìn vào khả năng tài chính của công ty khách hàng
sẽ có thêm niềm tin đối với Công ty
Quảng cáo và các mối quan hệ cũng tạo được uy tín trên thị trường ,
quảng cáo là một cách thu hút nguồn nhân lực có hiệu quả nhất. Vận dụng các
mối quan hệ trong tổ chức cũng là một cách để tìm được các ứng viên phù
hợp với tổ chức của mình.
1.5. Đặc điểm ngành nghề lĩnh vực kinh doanh
Bất kỳ các ứng viên nào khi đi nộp hồ sơ xin việc họ cũng quan tâm tới
ngành nghề kinh doanh của Công ty. Nếu ngành kinh doanh của Công ty hợp
với khả năng và chuyên môn của họ thì đó là một lợi thế đối với các ứng viên.
Để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được lâu dài bền
vững và luôn ổn định, Công ty đặc biệt quan tâm tới việc mở rộng và phát
triển 2 trong số 3 ngành nghề mà công ty đã đăng ký kinh doanh là:

2. Thực trạng công tác tuyển dụng tại Công ty TNHH xây dựng Sài
Gòn – Tân An
2.1. Tình hình biến động nhân lực của Công ty qua những năm qua
2.1.1. Tình hình chung
Thực tế bố trí sử dụng nhân lực của công ty được thể hiện qua các tiêu chí
sau:
+ Cơ cấu lao động theo giới: Công ty TNHH xây dựng Sài Gòn – Tân An là
một công ty xây dựng do đó số lao động nữ chiếm tỷ lệ rất nhỏ và số lao động
nữ này thường làm việc trong các phòng Tài chính – Kế toán, phòng Hành
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: QTKDTH-B-K11 21
Chuyên đề thực tập Trường đại học Kinh Tế Quốc
Dân
chính, Kế hoạch vật tư. Đây là một tỷ lệ hợp lý vì các công việc về xây dựng
đòi hỏi người lao động chủ yếu là nam giới có sức khỏe tốt và có khả năng
làm việc tại công trường.
+ Về cơ cấu lao động theo thâm niên nghề: Những lao động có thâm liên từ
2 – 5 năm chiếm tỷ lệ lớn, và các lao động có thâm niên nhỏ hơn 2 năm và
lớn hơn 5 năm chiếm tỷ lệ nhỏ. Điều này cho thấy đại đa số lao động trong
công ty đều có kinh nghiệm và thạo việc.
+ Về cơ cấu lao động theo tuổi: Những người giữ chức vụ quan trọng trong
công ty phần lớn đều có độ tuổi lớn hơn 35. Đại đa số lao động trong công ty
đều là những lao động trẻ dưới 35 tuổi. Đây là một trong những lợi thế về
nguồn nhân lực của công ty.
+ Về cơ cấu lao động theo trình độ: Tất cả lao động trong bộ máy quản lý đều
có trình độ đại học trở lên. Các công nhân đều có trình độ nghề, lao động
trong công ty đều có trình độ đáp ứng được nhu cầu công việc của công ty.
Điều này giúp cho công ty vận hành được công việc một cách có hiệu quả và
liêntục
+ Công ty thực hiện chính sách dựng “ đúng người, đúng chỗ” . Do đó không
có tình trạng lao động được giao việc không phù hợp với trình độ chuyên môn

cuối năm. Trong vòng 4 năm số lao động của công ty đã tăng 31,17 % từ 230
đến 345 lao động. Trong 4 năm số lao động tăng thêm là 192 người trong đó
số chuyển đi là 77 người.
Bảng 5: Tình hình tăng lao động của công ty
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: QTKDTH-B-K11 23
Chuyên đề thực tập Trường đại học Kinh Tế Quốc
Dân
Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính
Trong số 192 lao động được tuyển vào công ty thì có 102 lao động là
được tuyển từ các trường ra chiếm 53,1%, số lao động từ các đơn vị khác là
33 người chiếm 17,18%, số lao động từ đơn vị trong công ty là 10 người
chiếm 5,2%, lao động từ ngoài xã hội là 42 người chiếm 21,87%, số còn lại là
tuyển từ các nguồn khác.
Bảng 6: Tình hình giảm lao động
Năm
200
7
2008 2009
201
0
Tổng
Số giảm trong kỳ báo 22 16 10 29 77
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: QTKDTH-B-K11 24
Năm 2007 2008 2009 2010 Tổng
Số tăng trong kỳ báo cáo 55 58 40 39 192
Các trường lớp ra 36 32 23 11 102
Tuyển từ lao động xã hội 4 12 8 18 42
Đơn vị khác đến 12 10 5 6 33
Từ đơn vị trong công ty 3 2 1 4 10
Các trường hợp tăng khác 2 3 5

độ
Nộ
i
bộ
Bên
ngoài
Trình
độ
Nộ
i
bộ
Bên
ngoài
Trình
độ
Nộ
i
bộ
Bên
ngoài
Trình
độ
Nguyễn Thị Ngọc Lớp: QTKDTH-B-K11 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status