luận văn quản trị nhân lực Hoàn thiện công tác tạo động lực vật chất, tinh thần tại công ty TNHH Hệ thống công nghiệp Việt Á - Pdf 27

Phùng Thị Vân Báo cáo thực tập
Giảng viên hướng dẫn:Th.S Trần Thị Minh Phương
1
MỤC LỤC
A. LỜI MỞ ĐẦU 5
B. NỘI DUNG 6
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 6
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 7
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 7
2. Hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ trong Công ty 8
2.1.Cơ cấu tổ chức, sơ đồ của công ty 8
2.2. Chức năng, nhệm vụ của các phòng, ban, bộ phận 10
3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. 12
3.1. Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh. 12
3.2. Đặc điểm về các yếu tố đầu vào. 13
4. Một số kết quả đạt được của Công ty trong mấy năm gần đây và phương
hướng nhiệm vụ trong thời gian tới 13
4.1. Một số kết quả đạt được 13
4.2. Phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới 15
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG (QLLĐ) CỦA
CÔNG TY. - 16
1. Tổng quan về bộ máy đảm nhiệm công tác quản trị nhân lưc 16
1.1. Quan điểm của nhà quản trị về công tác QLLĐ. 16
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy làm công tác QLLĐ. 16
2. Cách thức quản lý và sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty. 17
2.1. Công tác hoạch định nhân lực. 17
2.2. Cách thức cập nhật và quản lý hồ sơ nhân sự. 19
3. Công tác phân tích công việc và hệ thống chức danh công việc của Công ty - 19
4. Tuyển mộ, tuyển chọn và bố trí sử dụng nhân lực của Công ty. 20
4.1. Quan điểm, triết lý quản trị nhân sự của Công ty. 20
4.2. Công tác tuyển dụng. 21

4.2. Đào tạo phát triển 39
4.3.Văn hóa doanh nghiệp 39
5. Các yếu tố tạo động lực 40
5.1.Nhóm các yếu tố thuộc về lao động 40
5.2. Các yếu tố thuộc về tổ chức. 41
6. Vai trò của công tác tạo động lực 41
III. CÁC HỌC THUYẾT VỀ TẠO ĐỘNG LỰC 42
1. Hệ thống nhu cầu của Masslow 42
2. Hệ thống tăng cường kỳ vọng của B.F Skinner 42
Phùng Thị Vân Báo cáo thực tập
Giảng viên hướng dẫn:Th.S Trần Thị Minh Phương
3
3. Học thuyết kỳ vọng của Victor 42
4. Học thuyết công bằng của J.Stacy Adam 42
5 Học thuyết hệ thống 2 yếu tố của F.Herberg 42
6. ọc thuyết đạt mục tiêu. 43
IV. NỘI DUNG VÀ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TẠO ĐỘNG LỰC LAO
ĐỘNG 43
1. Nội dung tạo động lực lao động trong doanh nghiệp. 43
1.1.Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc cho từng người
lao động 43
1.2. Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động hoàn thành nhiệm vụ 44
1.3. Kích thích vật chất 44
1.4. Kích thích tinh thần 45
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tạo động lực 46
2.1.Yếu tố thuộc về người lao động 46
2.2. Yếu tố bên ngoài 47
3. Sự cần thiết phải tạo động lực lao động cho người lao động trong tổ chức 49
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÁC TẠO ĐỘNG LỰC, VẬT CHẤT, TINH
THẦN TẠI CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP VIỆT Á. 50

1. Phân tích công việc 64
2. Đánh giá thực hiện công việc 64
3. Tiền lương 64
4. Tiền thưởng 65
5. Về phúc lợi lao động 65
6. Đào tạo, phát triển 65
7. Sử dụng và bố trí nhân lực phù hợp 66
8. Các giải pháp khác 66
C. KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO. 68
Phùng Thị Vân Báo cáo thực tập
Giảng viên hướng dẫn:Th.S Trần Thị Minh Phương
5
A. LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại hiện nay, sức mạnh của mỗi doanh nghiệp được thể hiện
bằng khả năng nhanh chóng đáp ứng nhu cầu của thị trường bằng số lượng và
chất lượng của sản phẩm. Nói cách khác, trình độ khoa học và công nghệ của
mỗi doanh nghiệp quyết định sức mạnh cạnh tranh cuả sản phẩm cuả doanh
nghiệp. Trình độ KH&CN của doanh nghiệp lại phụ thuộc vaò nhiều yếu tố,
trong đó nhân lực khoa học và công nghệ của công ty đóng vai trò quyết định
trong việc sản xuất kinh doanh thắng lợi và phát triển lâu dài của công ty.
Trước sự đổi mới tổ chức quản lý và phát triển kinh tế xã hội, cơ hội
kinh doanh ngày càng được cởi mở, các doanh nghiệp được thành lập dưới
nhiều hình thức khác nhau, trong đó doanh nghiệp nhà nước vẫn đóng vai trò
chủ đạo, định hướng thúc đẩy các thành phần kinh tế khác phát triển. Bên
cạnh những cơ hội là những thách thức to lớn đối với các doanh nghiệp. Cũng
như nhiều doanh nghiệp nhà nước khác, Công ty TNHH Hệ Thống Công
nghiệp Việt Á trong quá trình hoạt động cũng đã gặp phải không ít khó khăn,
phải đối đầu với nhiều thách thức, trong đó không thể không nhắc đến những
khó khăn trong vấn đề quản lý nguồn nhân lực, một nhân tố quyết định sự

o Chương 2: Thực trang công tác tạo động lực vật chất, tinh thần trong
lao động tại công ty TNHH hệ thống công nghiệp Việt Á
o Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực trong lao
động cho cán bộ nhân viên tại công ty TNHH hệ thống công nghiệp
Việt Á.
Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu và thực hiện, nhưng vì kiến
thức hểu biết còn hạn hẹp và trong khuôn khổ thời gian ngắn nên không tránh
khỏi những thiếu sót, em rất được sự góp ý của Thầy, Cô cùng các bạn.
Chuyên đề này được hoàn thành với sự hướng dẫn nhiệt tình của cô
Th.S. Trần Thị Minh Phương và các Cô, Chú Anh, Chị trong Công ty TNHH
hệ thống công nghiệp Việt Á, đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập
và hoàn thành chuyên đề của mình.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 5 tháng 3 năm 2010
Sinh viên thực hiện:
Phùng Thị Vân
Phùng Thị Vân Báo cáo thực tập
Giảng viên hướng dẫn:Th.S Trần Thị Minh Phương
7
B. NỘI DUNG
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG CÔNG
NGHIỆP VIỆT Á
1. Quá trình hình thành phát triển công ty
Các thông tin liên hệ:
o Tên tiếng việt: công ty TNHH hệ thống công nghiệp Việt Á.
o Tên tiếng anh: VIET A INDUSTRY SYSTEM COMPANY
LIMITED
o Tên viết tắt: VAINSYS CO., LTD.
o Trụ sở chính: Nhà 18\2, ngõ 370 đường Cầu Giấy, quận Cầu Giấy,

khó khăn, tuy nhiên doanh thu của Công ty trong năm 2009 vẫn đạt 110 tỷ.
Với doanh số trên nó thể hiện được khả năng lãnh đạo, tinh thần làm việc và
hướng phát triển kinh doanh hợp lý của đội ngũ cán bộ nhân viên công ty
Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp Việt Á là một doanh nghiệp tư
nhân. Từ khi thành lập đến nay, công ty luôn khẳng định là một doanh nghiệp
uy tín trong ngành cung cấp, lắp đặt, thiết kế, thi công các loại trạm, tủ bảng,
máy phát, hệ thống thang mang cáp, các loại cáp điện…. Công nghiệp, có kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục tăng qua các năm. Hiện nay, công
ty đang hướng tới các công trình đa dạng hơn nữa. Ngoài lĩnh vực điện công
nghiệp, Công ty đang hướng sang thị trường mới đó là thi công xây dựng các
hạng mục toà nhà cao tầng và khu công nghiệp … và hướng tới là một trong
những công ty hàng đầu, uy tín trong lĩnh vực điện công nghiệp.
2. Tổ chức bộ máy hoạt động
2.1. Cơ cấu tổ chức, sơ đồ tổ chức của công ty
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức
năng. Đứng đầu là ban giám đốc bao gồm giám đốc và các phó giám đốc
(PGĐ) giúp việc cho giám đốc.
Phùng Thị Vân Báo cáo thực tập
Giảng viên hướng dẫn:Th.S Trần Thị Minh Phương
9
Dưới ban giám đốc là các phòng ban chức năng hoạt động theo chức
năng nhiệm vụ được giao, đều chịu sự quản lý trực tiếp của Ban Giám đốc mà
người đứng đầu là Giám đốc công ty. Đồng thời các bộ phận, phòng ban lại có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm đảm bảo tính hiệu quả trong sản xuất
kinh doanh cũng như việc quản lý thống nhất trong toàn công ty.
Biểu đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Hệ thống Công nghiệp
Việt Á
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành Chính Công ty HTCN Việt Á
Phùng Thị Vân Báo cáo thực tập
Giảng viên hướng dẫn:Th.S Trần Thị Minh Phương

 Hướng dẫn và tổ chức thi nâng bậc thợ kỹ thuật, xét và đề nghị nâng
lương, điều chỉnh lương, tuyển dụng theo quy định của Công ty.
 Lập kế hoạch quỹ tiền lương và xây dựng đơn giá tiền lương. Đăng ký đơn
giá tiền lương với cơ quan có liên quan.
 Lập và quản lý sổ BHXH, sổ lao động, sổ lương theo quy định của chính
phủ. Thực hiện và giải quyết chế độ hưu trí, thôi việc, chuyển công tác các
đối tượng thuộc diện quản lý.
 Phòng kế toán
Phòng này có chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốc, triển khai
thực hiện công tác tài chính kế toán theo đúng quy định của Pháp luật và điều
lệ công ty.
Nhiệm vụ của Phòng kế toán bao gồm:
 Tổ chức hoạt động kế toán thống nhất, mở sổ, lưu trữ các chứng từ kế
toán theo quy định.
 Lập kế hoạch, phương án huy động và sử dụng vốn có hiệu quả đảm
bảo phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: kế hoạch
vay vốn ngắn hạn, dài hạn, kế hoạch thu hồi công nợ, kế hoạch sử dụng
vốn
 Thu thập tài liệu, kiểm tra, điều hành, đôn đốc công tác thu hồi công nợ
của các đơn vị khác.
 Lập kế hoạch về việc phân phối lợi nhuận trong sử dụng các quỹ khen
thưởng năm tài chính.
Phùng Thị Vân Báo cáo thực tập
Giảng viên hướng dẫn:Th.S Trần Thị Minh Phương
12
 Phòng Kế hoạch - Vật tư
Nhiệm vụ của Phòng kế hoạch – Vạt tư bao gồm:
 Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tác chiến và lập
phương án tổ chức triển khai.
 Theo dõi, chỉ đạo, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của

hoá, máy phát điện, các loại trạm điện, các loại tủ điện, hệ thống máng cáp, hệ
thống dàn đèn chiếu sang, cung cấp các loại cáp điện, các thiết bị đầu lối…cho
các nhà máy công nghiệp, nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện, phòng điện, các khu.
Tư vấn, cung cấp máy móc, thiết bị chuyên nghành điện, các điện, cách
nhiệt.
Tư vấn kỹ thuật, cung cấp máy móc, thiết bị, xây dựng và lắp chọn gói
lưới điện, các công trình điện, đường dây truyền tải, trạm biến áp Turnkey,
EPCBOT đến 500KV.
Tư vấn cấp điện đối với khu vực đô thị, nông thôn, miền núi.
4. Một số kết quả đạt được của Công ty trong mấy năm gần đây và phương
hướng nhiệm vụ trong thời gian tới
4.1. Một số kết quả đạt được:
Do mới thành lập từ tháng 5 năm 2007 và tách ra từ tập đoàn vào tháng
6 năm 2007, doanh thu trong năm của công ty đạt trên 70 tỷ VNĐ. Năm 2008
công ty đạt được doanh thu trên 100 tỷ đồng dựa trên phương án mở rộng thị
trường kinh doanh vào thị trường công nghiệp, các khu công nghiệp, khu chế
xuất, than khoáng sản, chung cư cao tầng các tỉnh miền Trung và miền nam.
Năm 2009, doanh thu của công ty đạt 125 tỷ.
Đi sâu vào xâm nhập thị trường phía bắc, mở rộng vào thị trường miền
trung và miền nam. Tính đến hết 31\12\2009 công ty Hệ thống công nghiệp
Việt Á đã ký được 14 hợp đồng bao gồm:
Phùng Thị Vân Báo cáo thực tập
Giảng viên hướng dẫn:Th.S Trần Thị Minh Phương
14
Bảng 1: Hợp đồng kinh doanh tại công ty
T
T
Tên hợp đồng và
thời gian thực hiện
Tên chủ Dự

Bơm Hải
Dương
Cung cấp và xây
lắp TBA 1600
kVA
953.850.412
VNĐ
3
Cung cấp thiết bị
cảng chuyên dùng,
nhà có khí, trạm khí
nén, động cơ điện hạ
thế, động cơ điện
trung thế, trạm biến
áp và hệ thống phân
phối điện cao thế,
trạm sử lý nước cấp,
hệ thống vận chuyển
ngoài nhà máy và hệ
thống đưòng ống
ngoài nhà
Ban QLDA
DAP Hải
Phòng
Cung cấp hệ
thống tủ trung
thế, hạ thế và
các máy biến áp
phân phối
12500kVA- 22\

0 VNĐ
Cung cấp vật tư thiết
bị, hệ thống chiếu
sáng cho nhà máy xi
măng Cẩm Phả.
Ban QLDA
xi măng Cẩm
Phả-
VINACONE
X…JSC
Cung cấp vật tư
thiết bị hệ thống
chiếu sáng cho
nhà máy xi
măng
7.069.181.70
4 VNĐ
Phùng Thị Vân Báo cáo thực tập
Giảng viên hướng dẫn:Th.S Trần Thị Minh Phương
15
6
Cung cấp động cơ
điện hạ thế
Ban QLDA
nhà máy xi
măng Thái
Nguyên
Cung cấp các
máy phát điện
hạ thế

4.2. Phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới
Phương hướng nhiệm vụ của Công ty trong thời gian tới là hợp tác với
tất cả các đối tác trong và ngoài nước để phát triển sản xuất kinh doanh. Các
phòng thực hiện tốt nhiệm vụ chức năng cũng như hiệp tác tốt trong công việc
với các phòng, ban chức năng để hoàn thành kế hoạch chung của toàn công ty
cũng như thực hiện tốt hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuan quốc tế
ISO 9001-2000 mà công ty đang áp dụng.
Phùng Thị Vân Báo cáo thực tập
Giảng viên hướng dẫn:Th.S Trần Thị Minh Phương
16
II. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG
TY TNHH HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP VIỆT Á
1. Tổng quan về bộ máy đảm nhiệm công tác Quản trị nhân sự tại Công ty
TNHH hệ thống công nghiệp Việt Á
1.1. Quan điểm triết lý của lãnh đạo Công ty về Công tác Quản trị nhân sự
Nhân lực luôn là một trong những mấu chốt quan trọng của quá trình
kinh doanh cũng như sự phát triển không ngừng của Công ty. Do vậy, để tạo
được thương hiệu trên thị trường, để khi nói tới Công ty khách hàng có thể
biết ngay tới chính sách của Công ty như thế nào đó là quan điểm lãnh đạo,
một phương thức tồn tại, một cách tạo uy tín trên thị trường. Công ty luôn đặt
con người làm trung tâm để phát triển công ty nên việc nâng cao trình độ của
nguồn nhân lực luôn được quan tâm chú trọng. Con người là trung tâm của
mọi sự phát triển, con người là yếu tố làm nên sự phát triển của Công ty, con
người là tài sản vô giá mà mỗi Công ty cần phải giữ gìn. Bởi vậy con người
trong Công ty không ngừng học hỏi, tích lũy kinh nghiệm nâng cao trình độ
chuyên môn để xây dựng thương hiệu cho Công ty ngày càng phát triển đi lên
và ngày càng có uy tín trên thị trường.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận chuyên trách công tác quản trị nhân
sự
 Phòng Tổ chức – Hành chính:

 Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước về BHYT, BHXH đối
với người lao động.
 Cùng đưa ra ý kiến đóng góp xây dựng quy chế lương, phụ cấp, lương
khoán,…đối với nhân viên.
 Theo dõi tình hình biến động lao động và tiền lương của cán bộ nhân
viên.
 Theo dõi và khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi cơ
quan BHXH vi phạm điều lệ BHXH.
 Thực hiện và theo dõi các chế độ về thưởng và các chế độ phúc lợi
trong công ty.
2. Cách thức quản lý và sử dụng nguồn nhân lực của Công ty
2.1. Công tác hoạch định nhân lực
 Kế hoạch nhân lực:
Công ty luôn đảm bảo vấn đề lực lượng lao động đầy đủ cả về số và
chất lượng đó là do có một kế hoạch sử dụng, tuyển dụng - đào tạo hợp lý,
kịp thời.
Phùng Thị Vân Báo cáo thực tập
Giảng viên hướng dẫn:Th.S Trần Thị Minh Phương
18
Kế hoạch sử dụng nhân lực sẽ được lập theo tháng và năm dựa trên kế
hoạch kinh doanh, các hợp đồng, dự án ký kết của Công ty.
Kế hoạch nhân sự theo năm nhằm xác định nhân sự định biên nhân sự
của Công ty trong một năm. Phòng nhân sự căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể và
kế hoạch nhân sự của các phòng ban giao trách nhiệm đánh giá, tổng hợp,
lập kế hoạch chung cho nhân viên tuyển dụng trình Ban giám đốc. Sau khi
kế hoạch này được Ban giám đốc thông qua, xét duyệt sẽ được gửi lại phòng
nhân sự thực hiện, và phòng nhân sự sẽ chịu mọi trách nhiệm trước Ban
giám đốc của Công ty về nhân sự của Công ty trong năm đó.
Kế hoạch nhân sự theo tháng do các phòng, ban lập trình duyệt và
phải trình cho phòng nhân sự. Kế hoạch đó là căn cứ để nhân viên tuyển

ngoài Công ty (dưới dạng hợp đồng thuê khoán nhân công ) nhằm thực hiện
đúng thời hạn hợp đồng và dự án như ký kết.
2.2. Cách thức cập nhật và quản lý hồ sơ nhân sự
- Cách lưu trữ hồ sơ:
 Khi lưu trữ hồ sơ, hồ sơ nhân viên phải đầy đủ các loại giấy tờ, văn bản
có liên quan tới nhân viên, bao gồm:
 Tiếp nhận hồ sơ ứng viên: ứng viên phải phải hoàn thiện theo mẫu của
Công ty, trong đó có đầy đủ các giấy tờ thông tin về bản thân như: sơ
yếu lý lịch, các văn bằng liên quan, quá trình làm việc trước đây…
 Khi ứng viên được nhận vào làm việc tại Công ty, bộ phận lưu trữ hồ
sơ sẽ yêu cầu ứng viên hoàn thiện hồ sơ.
 Hồ sơ nhân viên được lưu trong File, mỗi hồ sơ nhân viên có một mã
số lưu.
3. Công tác phân tích công việc và Hệ thống chức danh công việc của Công
ty
 Phân tích công việc:
Phân tích công việc là quá trình đánh giá một cách hệ thống, chức
năng nhiệm vụ và kiến thức cần thiết để hoàn thành công việc nào đó của
đơn vị.
Việc phân tích, thiết kế công việc thực hiện khi xuất hiện một chức
danh mới, hoặc khi công việc có những thay đổi quan trọng khi có sự tác
động của chiến lược kinh doanh, chiến lược quản lý.
Công tác phân tích và thiết kế công việc được giao cho nhân viên
phòng hành chính nhân sự thực hiện dựa trên các kế hoạch nhân sự, kế
Phùng Thị Vân Báo cáo thực tập
Giảng viên hướng dẫn:Th.S Trần Thị Minh Phương
20
hoạch hoạt động kinh doanh, nhu cầu thêm, bớt nhân viên từ các phòng, ban,
bộ phận hoặc nhu cầu thay đổi chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
Kết quả của quá trình phân tích công việc đó là bảng mô tả công việc.

21
việc. Công ty rất coi trọng công tác tuyển mộ, tuyển dụng vì nó có ảnh hưởng
lớn đến chất lượng nguồn nhân lực trong Công ty.
Tuyển mộ là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực
lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong Công ty.
4.2. Công tác tuyển dụng
Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch nhân sự tuyển dụng đã được phê
duyệt và bản mô tả đối với từng chức danh cán bộ tuyển dụng lên kế hoạch
tuyển dụng cụ thể, tuyển mộ, tuyển chọn tìm ứng viên phù hợp.
Công tác tuyển dụng nhân sự thông qua các bước sau:
 Bước 1: Thông báo tuyển dụng
Phòng Tổ chức Lao động căn cứ vào nhu cầu ở từng vị trí, nhu cầu
nhân sự từ các phòng, ban, bộ phận gửi lên tiến hành làm thông báo tuyển
dụng.
 Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ ứng viên.
Tiếp nhận hồ sơ nhân viên thông qua các nguồn khác nhau: từ việc
thông báo tuyển dụng do Công ty đưa ra hoặc do đăng ký thông báo tuyển
dụng trên mạng internet mà Công ty tiến hành hồ sơ nhân viên.
 Bước 3: Sàng lọc hồ sơ.
Căn cứ vào nhu cầu của Công ty, vị trí cần tuyển dụng phòng hành
chính nhân sự tiến hành sàng lọc hồ sơ nhân viên đã thu thập được.
 Bước 4: Kiểm tra năng lực thực tế của nhân viên.
Thông qua hồ sơ đã sàng lọc nhân viên phòng Tổ chức Lao động sự
tiến hành liên lạc với ứng viên hẹn ngày phỏng vấn lần 1. Các ứng viên này
sẽ được làm bài kiểm tra bao gồm một bài kiểm tra IQ và một bài kiểm tra
trình độ chuyên môn của nhân viên và một bài về tin học.
 Bước 5: Phỏng vấn.
Phòng Tổ chức Lao động tiến hành chấm điểm các bài thi cho các
ứng viên và sàng lọc hồ sơ nhân viên. Nhân viên phòng hành chính nhân sự
tiến hành liên lạc với ứng viên và tiến hành phỏng vấn các ứng viên. Qua

(Nguồn:Phòng tổ chức hành chính)
4.4. Cơ cấu lao động phân theo giới tính
Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty phù hợp với công việc cuả
công ty và tỷ lệ nam nữ cuả công ty không chênh lệch nhiêù do số cán bộ
không quá đông
5. Đánh giá thực hiện công việc
 Mục đích: Việc đánh giá thực hiện công việc nhằm đánh giá năng lực
nghiệp vụ thực tế của nhân viên mới. Đánh giá phục vụ cho công tác bổ
nhiệm, thuyên chuyển nhân viên trong Công ty, phục vụ cho việc đề xuất
mức lương, thưởng và các chế độ khác.
 Việc đánh giá được thực hiện hàng tuần, tháng, cả năm.
 Việc đánh giá theo tuần áp dụng với các nhân viên mới trong quá
trình thử việc, thông qua biên bản đánh giá quá trình thử năng lực
nghiệp vụ thực tế. Do cán bộ được giao trách nhiệm đào tạo trực tiếp.
 Việc đánh giá hàng quý áp dụng đối với tất cả các nhân viên làm việc
trong Công ty, thông qua quy chế bình xét thi đua quý với các chỉ
tiêu:
+ Mức độ hoàn thành công việc của nhân viên trong quý.
+ Tác phong trong công việc.
Phùng Thị Vân Báo cáo thực tập
Giảng viên hướng dẫn:Th.S Trần Thị Minh Phương
23
+ Thực hiện nội quy, quy chế của Công ty.
+ Tinh thần giúp đỡ đồng nghiệp.
+ Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật.
+ Khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, các hợp đồng lao
động đã được ký kết.
Nhiệm vụ tổng hợp kết quả bình xét được giao cho nhân viên
quản trị nhân sự. Kết quả này được lưu vào hồ sơ nhân sự và là căn
cứ xét bổ nhiệm, bình xét khen thưởng. Công tác đánh giá nhân sự

khác sang, Công ty tổ chức cho nhân viên được đi học ngắn hạn tại các
trường chính quy và cử đi học ngắn hạn đào tạo tại nước ngoài nhằm nâng
cao trình độ chuyên môn cho nhân viên để nhân viên có khả năng nắm bắt
được sự thay đổi về công nghệ của các máy móc, thiết bị phục vụ cho công
việc trong Công ty.
7. Thù lao, phúc lợi cho người lao động và công tác tạo động lực
7.1. Tạo động lực trong lao động
Động lực trong lao động là một yếu tố quan trọng không thể thiếu ở
mỗi người lao động – nó là viên thuốc tinh thần kỳ diệu để tăng hiệu quả kinh
doanh ở mỗi Công ty khi biết sử dụng nó. Trong lao động, người lao động cần
phải có tinh thần thoải mái, phải có những đam mê, phải thấy say sưa với công
việc thì việc kinh doanh của Công ty mới đạt được hiệu quả cao. Nắm bắt
được những yếu tố đó Công ty đã đưa ra một số hình thức để người lao động
có động lực làm việc như: thưởng cho nhân viên khi có sự cống hiến đáng kể
cho công ty, thưởng cho nhân viên thu hút được hợp đồng, tổ chức cho nhân
viên đi du lịch, tham quan, nghỉ mát, đi du lịch nước ngoài, tổ chức các buổi
giao lưu văn nghệ giữa các phòng, ban và giữa các nhân viên trong Công ty
với nhau.
Công ty luôn đảm bảo an toàn vệ sinh lao động trong Công ty, bảo vệ
môi trường làm việc và sức khỏe cho người lao động.
Trong quá trình làm việc nếu nhân viên nào trong Công ty có sáng kiến,
đóng góp ý kiến tích cực cải tiến trong công việc sẽ được Công ty khen
thưởng tùy theo hiệu quả của sáng kiến, ý kiến đó mang lại.
Xây dựng chế độ trả lương “ trả đúng - trả đủ - trả công bằng “ tạo
tâm lý thoải mái cho nhân viên khi làm việc.
Phùng Thị Vân Báo cáo thực tập
Giảng viên hướng dẫn:Th.S Trần Thị Minh Phương
25
Xây dựng bầu không khí làm việc thoải mái trên tinh thần tương thân
tương ái giúp đỡ lẫn nhau.

Trích đoạn Sự cần thiết phải tạo động lực lao động cho người lao động trong tổ chức
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status