Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
TÓM LƯỢC
Sau đây em xin trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu của mình về đề tài:
“Hoàn thiện chính sách marketing triển khai chiến lược thâm nhập thị trường Hà
Nội tại Công ty cổ phần quà tặng sáng tạo Việt Nam”
Đối với Công ty quà tặng sáng tạo Việt Nam thì quy trình quản trị chiến lược
còn nhiều hạn chế, Công ty chưa tận dụng hết nguồn lực cũng như phát huy hết lợi
thế cạnh tranh của mình. Đặc biệt, khi thực hiện các chính sách marketing triển khai
chiến lược thâm nhập thị trường Hà Nội thì công tác nghiên cứu thị trường chưa
được chú trọng; phân khúc khách hàng còn hẹp, chính sách xúc tiến thương mại còn
hạn chế và chưa phát huy hết. Vì vậy, hoàn thiện chính sách marketing triển khai
chiến lược thâm nhập thị trường Hà Nội đang là vấn đề có tính cấp thiết. Từ thực tế
tìm hiểu thực trạng chính sách marketing, việc triển khai chiến lược tại Công ty,
nhận thấy tính cấp thiết của đề tài nên em lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện chính sách
marketing triển khai chiến lược thâm nhập thị trường Hà Nội tại công ty cổ phần
quà tặng sáng tạo Việt Nam”
Khóa luận trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng thực thi chính sách
marketing triển khai chiến lược thâm nhập thị trường Hà Nội của công ty. Từ đó, rút
ra những thành công, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế, đồng thời đưa ra các giải
pháp marketing nhằm giúp Công ty có thể hoàn thiện việc triển khai chiến lược
thâm nhập thị trường Hà Nội cũng như phát triển hơn, mở rộng được thị phần và
danh mục sản phẩm quà tặng sáng tạo của mình.
GVHD: Nguyễn Thị Vân SV: Hồ Thị Thùy Lương
i
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng rất nhiều của bản
thân em, còn có sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trường Đại học Thương mại,
các cô chú, anh chị ở công ty thực tập- Công ty CỔ PHẦN QUÀ TẶNG SÁNG
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU
GVHD: Nguyễn Thị Vân SV: Hồ Thị Thùy Lương
v
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài: “ Hoàn thiện chính sách marketing triển khai
chiến lược thâm nhập thị trường tại công ty cổ phần quà tặng sáng tạo Việt
Nam”.
Hiện nay, khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO đã tác
động rất lớn đến nền kinh tế của nước ta, nó đem lại cho các doanh nghiệp Việt
Nam nhiều cơ hội phát triển, mặt khác nó cũng làm cho mức độ canh tranh trên thị
trường trở nên gay gắt hơn do phải cạnh tranh với cả các doanh nghiệp nước ngoài.
Mỗi doanh nghiệp phải tự quyết định con đường phát triển của mình, làm thế nào để
tồn tại, đứng vững và phát triển được trên thị trường. Để làm được những điều đó
đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có một chiến lược kinh doanh toàn diện để thích ứng
với những biến động từ môi trường, xác định được những điều mà doanh nghiệp
cần đạt tới, những công việc mà doanh nghiệp cần phải làm.
Các sản phẩm ngày càng phong phú đa dạng để thỏa mãn nhu cầu của khách
hàng một cách tốt nhất. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đạt hiệu quả cao
khi nắm bắt được thông tin khách hàng một cách nhanh chóng và cụ thể nhất, tạo
được lợi thế cạnh tranh, mở rộng thị trường, khẳng định chỗ đứng của mình trên thị
trường. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt các chiến lược kinh doanh mà
doanh nghiệp đã đề ra. Đối với các công ty thương mại thì các chính sách marketing
triển khai chiến lược kinh doanh là hoạt động quan trọng cần được chú trọng thực
hiện.
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần quà tặng sáng tạo Việt Nam, tác
giả nhận thấy Công ty là một doanh nghiệp nhỏ mới thành lập trong khoảng thời
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài “ Hoàn thiện chính sách marketing triển khai
chiến lược thâm nhập thị trường Hà Nội tại công ty cổ phần quà tặng sáng tạo Việt
Nam như sau:
- Hệ thống lại cơ sở lý luận, các khái niệm, lý thuyết có liên quan đến chính
sách marketing, chiến lược thâm nhập thị trường, quy trình thực thi chiến lược thâm
nhập thị trường.
- Làm rõ thực trạng chính sách marketing triển khai chiến lược thâm nhập thị
trường Hà Nội của công ty cổ phần quà tặng sáng tạo Việt Nam, tìm ra những thiếu
sót, khuyết điểm cần sửa chữa, khắc phục, những điểm mạnh cần phát huy.
GVHD: Nguyễn Thị Vân SV: Hồ Thị Thùy Lương
vii
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
- Đưa ra một số giải pháp marketing triển khai chiến lược thâm nhập thị
trường của công ty quà tặng sáng tạo Việt Nam để giúp Công ty thực thi chiến lược
có hiệu quả hơn.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Quy trình, công cụ và nguồn lực marketing triển khai chiến lược thâm nhập
thị trường Hà Nội của Công ty
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: nghiên cứu tại thị trường Hà Nội, hướng đến đối tượng khách
hàng là giới trẻ, với các sản phẩm quà tặng như thú nhồi bông, thiệp chúc mừng
- Thời gian: các số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3
năm từ năm 2009- 2011.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn các nhà quản trị cấp cao trong Công ty
về các vấn đề liên quan đến chính sách Marketing và thực thi chiến lược thâm nhập
thị trường của Công ty. Từ đó tổng hợp các dữ liệu phỏng vấn được để có những
nhận định, đánh giá chung nhất về hoàn thiện các chính sách marketing triển khai
TRƯỜNG HÀ NỘI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUÀ TẶNG SÁNG
TẠO VIỆT NAM
1.1. CÁC KHÁI NIỆM, LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Chính sách
Khái niệm chính sách
“Chính sách là hệ thống các chỉ dẫn, dẫn dắt DN trong quá trình đưa ra và
thực hiện các quyết định chiến lược, là phương tiện nhằm đạt được các mục tiêu
DN”.
( Nguồn: Slide Bài giảng Quản trị chiến lược- Trường Đại học thương mại)
Vai trò chính sách
- Chính sách là công cụ để thực hiện CL, là phương tiện để thực hiện các
mục tiêu CL.
- Chính sách giúp nhà quản trị có thể quản trị tốt các thành viên trong DN, là
cơ sở để kiểm tra mức độ hoàn thành công việc của nhâ viên từ đó có hướng giải
quyết thích hợp.
Khái niệm chính sách marketing
Chính sách marketing là các chính sách nhằm thực hiện hoạt động marketing
của DN.
1.1.1.2 Chiến lược và các nhân tố cấu thành chiến lược
Khái niệm chiến lược
Theo Alfred Chandler ( 1962) “ Chiến lược bao hàm việc ổn định các mục
tiêu cơ bản, dài hạn của DN, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như
sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”.
GVHD: Nguyễn Thị Vân SV: Hồ Thị Thùy Lương
1
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
Theo Jonhson & Scholes (1999) “ Chiến lược là định hướng và phạm vi của
một tổ chức về dài hạn nhằm dành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc
mại
Khái niệm chiến lược thâm nhập thị trường
“CLTNTT là chiến lược gia tăng thị phần của các sản phẩm và dịch vụ hiện
tại thông qua nỗ lực Marketing”.( Nguồn: Side bài giảng Quản trị chiến lược-
Trường Đại học Thương mại)
Nội dung chiến lược thâm nhập thị trường
- Mục tiêu của CLTNTT là tăng thị phần của sản phẩm hiện tại trên thị
trường hiện tại của DN. Việc gia tăng thị phần đối với sản phẩm hiện tại, thị trường
hiện tại
- CLTNTT được triển khai thông qua các hoạt động như tăng cường các
hoạt động quảng cáo, chào hàng, PR, bán hàng, … để thu hút khách hàng, thỏa mãn
nhu cầu của khách hàng, tăng niềm tin của khách hàng với các sản phẩm của DN,
cũng như nâng cao vị thế, thương hiệu của DN trên thị trường.
- Nguồn lực: tăng số lượng nhân viên bán hàng trực tiếp, nâng cao trình độ,
kỹ năng của nhân viên, tăng cường các hoạt động marketing cho sản phẩm của DN.
Các trường hợp sử dụng
- Thị trường sản phẩm- dịch vụ của doanh nghiệp chưa bão hòa
Thị trường chưa bão hòa tức là tổng lượng cung trên thị trường nhỏ hơn tổng
lượng cầu, do vậy DN mới có thể tăng khối lượng hàng hóa bán ra của mình, từ đó
tăng thị phần trên thị trường hiện tại.
-Tỷ lệ tiêu thụ của khách hàng có khả năng gia tăng
Nếu mức tiêu thụ của khách hàng gia tăng thì tại thị trường hiện tại DN có
thể bán được sản phẩm của mình Vì vậy, nên áp dụng CL TNTT khi thị trường có
tỷ lệ tiêu thụ của khách hàng có khả năng gia tăng là đúng đắn và hợp lý.
-Thị phần của đối thủ cạnh tranh giảm trong khi doanh số toàn ngành đang
gia tăng:
Thị phần của đối thủ cạnh tranh giảm sẽ tạo cơ hội cho DN tăng thị phần của
mình. Và doanh số toàn ngành đang tăng thì mục tiêu tăng thị phần của CL TNTT
có thể thực hiện được, bởi thị phần của DN không chỉ phụ thuộc vào doanh số của
DN mà còn phụ thuộc vào doanh số của toàn ngành.
quản trị nhằm vào các cơ hội và nguy cơ trong tương lai. Mặc dù các quá trình kế
hoạch hóa không loại trừ việc nhà quản trị dự kiến hoặc dự báo trước các điều kiện
môi trường trong tương lai xa. Nhờ đó thấy rõ môi trường tương lai mà nhà quản trị
GVHD: Nguyễn Thị Vân SV: Hồ Thị Thùy Lương
4
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
có khả năng nắm bắt tốt các cơ hội, tận dụng hết cơ hội và giảm bớt nguy cơ liên
quan đến điều kiện môi trường.
Phần lớn các công trình nghiên cứu cho thấy công ty nào vận dụng quản trị
chiến lược thì đath được kết quả tốt hơn nhiều so với công ty nào không sử dụng
quản trị chiến lược. Quản trị chiến lược còn giúp cho DN tránh gặp phải những vấn
đề trầm trọng và tăng khả năng của công ty trong việc tranh thủ các cơ hội trong
môi trường khi chúng xuất hiện.
Các giai đoạn quản trị chiến lược
- Hoạch định CL
Công tác hoạch định CL giúp cho DN xác định được thị trường mục tiêu, sản
phẩm kinh doanh, CL kinh doanh, các điều kiện cơ bản để thực hiện được mục tiêu.
Khi DN hoạch định CL một cách rõ ràng, cụ thể sẽ giúp DN chủ động trong môi
trường kinh doanh, tận dụng cơ hội, tạo lợi thế cạnh tranh, giúp cho quá trình thực
thi chiến lược dễ dàng hơn, tạo cơ sở cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả.
- Thực thi CL
Quá trình thực thi CL chính là quá trình đưa các bản chiến lược của DN đã
hoạch định vào hoạt động thực tiễn thông qua các hoạt động tổ chức chặt chẽ, nhằm
đạt được mục tiêu của DN. Hoạch định CL là điều kiện cần còn thực thi CL là điều
kiện đủ có ý nghĩa quyết định với sự thành công hay thất bại của CL. Đặc biệt,
trong quá trình thực thi CL hoạt động kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh CL cho phù
hợp thực tiễn là điều vô cùng cần thiết.
- Kiểm tra và đánh giá CL
Đây chính là quá trình đo lường đánh giá kết quả CL, thực hiện điều chỉnh
thời cả các phương thức hợp tác giữa các đơn vị này. Cấu trúc tổ chức đòi hỏi
những thay đổi trong cách thức kết cấu của công ty vì cấu trúc tổ chức của một DN
ràng buộc chính thức các mục tiêu và các chính sách được thiết lập, ràng buộc cách
thức và nguồn lực được phân chia.
- Phát triển lãnh đạo CL: là một quá trình những tác động nhằm thúc đẩy
những con người tự nguyện và nhiệt tình thực hiện các hành động cần thiết nhằm
đạt được các mục tiêu chung của DN. Là những chỉ dẫn, điều khiển, ra quyết định,
động viên, thưởng phạt…của nhà quản trị tác động tới nhân viên của mình.
GVHD: Nguyễn Thị Vân SV: Hồ Thị Thùy Lương
6
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
- Phát huy văn hóa DN: là một tập hợp các niềm tin, giá trị được chia sẻ và
học hỏi bởi các thành viên của DN, được xây dựng và truyển bá trong suốt quá trình
tồn tại và phát triển của DN.Văn hóa DN ảnh hưởng đến khả năng lãnh đạo của nhà
quản trị cũng như cách thức thực hiện cuarddooij ngũ nhân viên trong DN.
1.1.2.3 Lý thuyết về marketing- mix
Khái niệm marketing- mix
“Marketing – mix là một tập hợp các biến số mà công ty có thể kiểm soát và
quản lý được và nó được sử dụng để cố gắng gây được phản ứng mong muốn từ thị
trường mục tiêu”.
Các nhân tố( 4P)
Marketing là một bộ các biến số có thể điều khiển được, chúng được quản lý
để thỏa mãn thị trường mục tiêu và đạt được các mục tiêu của tổ chức. Trong
marketing có rất nhiều công cụ khác nhau, mỗi công cụ là một biến số có thể điều
khiển được và được phân loại theo 4 yếu tố gọi là 4P: sản phẩm ( Product), Giá
cả( Price), Phân phối( Place), xúc tiến thương mại( Promotion).
- Chính sách sản phẩm: đây là biến số quan trọng nhất của chiến lược kinh
doanh cũng như marketing- mix. Thực hiện tốt chính sách này góp phần tạo uy tín
và khả năng cạnh tranh giành khách hàng cho công ty.
Một số giáo trình, bài giảng có liên quan đến chính sách marketing, quản trị
chiến lược, chiến lược thâm nhập thị trường
- Trần Minh Đạo( 2008), Giáo trình Marketing căn bản, Trường Đại học
Kinh tế quốc dân. Qua giáo trình thì ta biết được phương pháp phân tích marketing,
phương pháp phân khúc thị trường mục tiêu, định vị thương hiệu, hoạch định chiến
lược và kế hoạch marketing cũng được trình bày trong quyển giáo trình này. Trọng
tâm của quyển sách là chính sách marketing mix 4P: sản phẩm, giá cả, phân phối và
chiêu thị.
- TS Phạm Công Đoàn và TS Nguyễn Cảnh Lịch( 1999), Kinh tế doanh
nghiệp thương mại, Đại học thương mại. Quyển sách cho ta thấy được các lý luận
cơ bản về doanh nghiệp thương mại, các nghiệp vụ kinh doanh của DN thương mại.
- Slide bài giảng Quản trị chiến lược, Đại học thương mại. Slide cho ta biết
GVHD: Nguyễn Thị Vân SV: Hồ Thị Thùy Lương
8
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
các khái niệm, nhiệm vụ, quy trình của quản trị chiến lược, CLTNTT.
Qua qua trình tìm hiểu, nghiên cứu các tài kệu liên quan đến marketing, chiến
lược thâm nhập thị trường của các sinh viên khóa trước trường Đại học Thương mại,
thì có một số khóa luận, luận văn tốt nghiệp của sinh viên khóa trước sau:
- “Giải pháp tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược thâm nhập thị trường
nội địa sản phẩm sữa của Công ty cổ phần sữa TH” (2011) của Bùi Thị Thị Thuý
An, GVHD: Nguyễn Hoàng Việt. Đề tài tập trung chủ yếu vào các giải pháp tăng
cường triển khai chiến lược thâm nhập thị trường.
- “Giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược thâm nhập
thị trường của Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại Hải Âu” ( 2011) của Đặng
Thị Hoài, GVHD: Lưu Thị Thùy Dương. Đề tài nghiên cứu giải pháp marketing
nhằm triển khai chiến lược thâm nhập thị trường. Qua đề tài này, em có thể tham
khảo các lý thuyết về marketing, chiến lược thâm nhập thị trường, cũng như thực tế
áp dụng tại Công ty.
Thị trường mục tiêu, khách hàng mục tiêu
- Thị trường mục tiêu: là thị trường mà DN xác định và tập trung mọi nỗ lực
để đáp ứng. Việc đánh giá và lựa chọn một hay nhiều phân khúc thị trường thích
hợp theo nguyên tắc chọn lọc và tập trung.
- Khách hàng mục tiêu: là tập khách hàng mà DN hướng tới và mong muốn
phục vụ nhất.
Nguồn lực triển khai chiến lược: nhân lực, tài chính, công nghệ
- Nhân lực: Con người được coi là yếu tố quan trọng nhất của cả hệ thống để
xây dựng CL và tạo lợi thế cạnh tranh. Nguồn nhân lực được coi là lợi thế cạnh
tranh then chốt và quyết định của DN. Do vậy, nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng
để triển khai chiến lược kinh doanh của DN.
- Tài chính: là các quỹ, vốn kinh doanh của DN. Khi triển khai chiến lược thì
nguồn tài chính giúp cho chiến lược, DN có tài chính mạnh có thể tạo lợi thế cạnh
tranh, giúp cho việc triển khai chiến lược dễ dàng, chủ động và có hiệu quả cao hơn;
hỗ trợ cho các hoạt động khác của DN như sản xuất, nhân sự, marketing.
- Công nghệ: đây là yếu tố quyết định đến chất lượng, kiểu dáng, mẫu mã sản
phẩm. Sản phẩm của DN có tạo được chỗ đứng, làm nên thương hiệu riêng hay
không là nhờ yếu tố công nghệ này.
1.3.2.2Thiết lập mục tiêu chiến lược ngắn hạn
Mục tiêu ngắn hạn
Mục tiêu ngắn hạn là những cột mốc trung gian mà DN phải đạt được hàng
năm để đạt các mục tiêu dài hạn. Các mục tiêu thường niên cần thiết cho thực thi
GVHD: Nguyễn Thị Vân SV: Hồ Thị Thùy Lương
10
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
chiến lược.
Khi thiết lập các mục tiêu cần đảm bảo các yêu cầu sau
- Các mục tiêu cần phải xác định rõ ràng, cụ thể, chính xác
- Mục tiêu nên cụ thể, có thể đo lường được, có thời hạn thực hiện và đặc
marketing.
Nghiên cứu thị trường
Là quá trình tìm kiếm khách quan và có hệ thống cùng với sự phân tích thu
thập thông tin cần thiết để giải quyết các vấn đề cơ bản của kinh doanh.
Nghiên cứu thị trường rất quan trọng, nếu công tác nghiên cứu thị trường
được làm tốt, nó cung cấp đầy đủ thông tin chính xác để giúp người làm marketing
đưa ra một chiến lược phù hợp và do đó mang lại hiệu quả cao. Ngược lại, nếu công
tác nghiên cứu thị trường thu thập về những thông tin không chính xác, không phản
ảnh đúng tình hình thực tế thị trường, và do không dựa trên cơ sở thông tin vững
chắc nên quyết định được đưa ra sẽ không sát với thực tế, dẫn đến hoạt động
marketing sẽ không hiệu quả, lãng phí nhân vật lực.
Chính sách sản phẩm
Đây là chính sách quan trọng, là nền tảng, là xương sống của chiến lược kinh
doanh cũng như chính sách marketing- mix. Thực hiên tốt chính sách này góp phần
tạo uy tín và khả năng cạnh tranh giành khách hàng cho công ty. Chính sách sản
phẩm được thực hiện thông qua các quyết định sau:
- Quyết định về chủng loại và danh mục hàng hóa
- Quyết định về chất lượng sản phẩm
- Quyết định về nhãn hiệu và bao bì sản phẩm
- Quyết định về dịch vụ khách hàng
Chính sách giá cả
Giá cả là yếu tố trực tiếp trong marketing- mix tạo ra thu nhập và là một
trong những yếu tố linh hoạt nhất của marketing- mix, nó có thể thay đổi nhanh
chóng, không giống như các tính chất của sản phẩm và những cam kết của kênh,
đồng thời định giá và cạnh tranh giá là những vấn đề nổi trội của chính sách giá cả.
Định giá sản phẩm phụ thuộc vào mục tiêu marketing của công ty: chi phí, lợi
nhuận, thị phần. Giá cả là vũ khí cạnh tranh của DN trong quá trình chinh phục thị
trường, nhất là trong thị trường có khả năng cạnh tranh thấp. Do đó, vấn đề cạnh
GVHD: Nguyễn Thị Vân SV: Hồ Thị Thùy Lương
12
- Quảng cáo: bao gồm các hoạt động giới thiệu và truyền tin các thông tin về
sản phẩm cũng như hình ảnh về DN nhằm kích thích khách hàng tiêu thụ hàng hóa,
GVHD: Nguyễn Thị Vân SV: Hồ Thị Thùy Lương
13
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
dịch vụ. Tùy theo mục tiêu kinh doanh, mục tiêu của chính sách marketing, điều
kiện thị trường và khả năng của nhà kinh doanh có thể xác định các mục tieeun cụ
thể khác nhau của quản cáo.
- Xúc tiến bán hàng: Bao gồm các hoạt động của DN được thực hiện trong
phạm vi không gian và thời gian nhất địnhnhằm thu hút sự chú ý của người mua và
lôi kéo tiêu thụ sản phẩm. Các hoạt động xúc tiến bán hàng như: trưng bày, triển
lãm, các hoạt động xúc tiến tại nơi bán, các hoạt động văn hóa giải trí.
- Quan hệ công chúng: các hoạt động xúc tiến giữa DN với bên ngoài, được
thực hiện bằng những hình thức sau:
+ Tổ chức hội nghị khách hàng theo định kỳ hoặc đột xuất
+ Tổ chức hội nghị các trung gian phân phối
+ Tổ chức hội nghị các nhà sản xuất
+ Tổ chức các cuộc thăm hỏi khách hàng
+ Giải quyết tốt các mối quan hệ với báo chí, tuyên truyền nhằm phát huy vai
trò của DN
- Marketing trực tiếp: sử dụng thư, điện thoại và những công cụ liên lạc gián
tiếp khác để thông tin cho khách hàng hiện có và khách hàng triển vọng hay yêu cầu
họ có phản ứng đáp lại.
- Bán hàng cá nhân: nhân viên bán hàng- thay mặt cho DN giới thiệu, tư vấn
các sản phẩm với khách hàng, thu thập các thông tin thị trường, khách hàng để phục
vụ cho việc đáp ứng tối đa nhu cầu sản phẩm của khách hàng.
1.3.2.4 Quy hoạch nguồn lực triển khai chiến lược thâm nhập thị trường
Tài chính
Đây chính là việc DN dự toán, lựa chọn ngân sách để thực thi chiến lược.
CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN QUÀ TẶNG SÁNG TẠO VIỆT NAM
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUÀ TẶNG SÁNG TẠO
VIỆT NAM
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty CỔ PHẦN QUÀ TẶNG SÁNG TẠO VIỆT NAM là Công ty
thương mại, dịch vụ chuyên cung cấp các sản phẩm quà tặng, tặng phẩm và các dịch
vụ đi kèm.
Địa chỉ: 20/30/71, Hoàng Văn Thái, Thanh Xuân, Khương Trung, Hà Nội
Điện thoại: 0435665115 Website: http:// quatangsangtao.net
Mã số thuế: 0104912868
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
- Vào ngày 02 tháng 01 năm 2009 công ty được thành lập lấy tên là CÔNG
TY QUÀ TẶNG SÁNG TẠO VIỆT NAM . Công ty là có trụ sở chính đặt tại Hà
Nội.
- Từ ngày thành lập đến nay Công ty đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm và
nhận được sự ủng hộ của khách hàng.
- Hiện nay, Công ty đang triển khai CLTNTT Hà Nội với sự nỗ lực không
ngừng để tăng thị phần.
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty
Công ty cổ phần quà tặng sáng tạo Việt Nam là công ty thương mại, Hoạt
động chính của Công ty là buôn bán các sản phẩm quà tặng, tặng phẩm, văn phòng
phẩm, đóng gói sản phẩm. Hiện nay, Công ty đang hoạt động kinh doanh tại thị
trường Hà Nội.
GVHD: Nguyễn Thị Vân SV: Hồ Thị Thùy Lương
16