MỤC LỤC
Nguyễn Ngọc Hạnh 44QA Khoa Đào tạo Quốc tế
Khoá luận tốt nghiệp 1 Trường Đại học Thương Mại
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỂ TÀI “ HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN
LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI TẠI CHI NHÁNH TỔNG CÔNG
TY CP MAY VIỆT TIẾN”
Trong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế với các cuộc cạnh tranh khốc liệt trên thị
trường đòi hỏi đòi hỏi các doanh nghiệp của nước ta phải dần chuyển các phương thức
cũ sang các hình thức kinh doanh mới. Và việc chiếm lĩnh thị trường giờ đây đã trở
thành một yếu tố sống còn đối với doanh nghiệp.
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh trong quá
trình hội nhập vào hệ thống kinh doanh quốc tế và khu vực, các doanh nghiệp không
còn sự lựa chọn nào khác là phải nỗ lực hết mình, lựa chon một hướng đi đúng đắn, có
hiêụ quả, đồng nghĩa với việc xác định được một chiến lược kinh doanh hợp lý và kịp
thời. Việc hoạch định chiến lược khả thi cũng chưa đảm bảo sự thành công của doanh
nghiệp mà quan trọng hơn cả là triển khai thực thi chiến lược kinh doanh hiệu quả mới
đảm bảo thực sự thành công cho doanh nghiệp.
Trong quá trình thực tập tại chi nhánh Tổng công ty Cổ Phần May Việt Tiến, tôi
đã tìm hiểu về quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Qua kết quả nghiên
cứu của bản thân bằng cách sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn chuyên sâu cùng với sự
giúp đỡ của quý công ty tôi nhận thấy việc triển khai chiến lược kinh doanh của công
ty ít nhiều đã gặt hái được những thành công, tuy nhiên hiệu quả chưa thật sự cao.
Công ty vẫn còn thiếu sót trong các vấn đề liên quan đến chính sách thực thi chiến lược
thâm nhập tại địa bàn Hà Nội mà điều này có ảnh hưởng lớn đến doanh số và thị phần
của doanh nghiệp. Và một nguyên nhân quan trọng là công ty chưa thực sự chú trọng
đến thị trường nội địa mà chủ yếu xuất khẩu ra nước ngoài . Vì vậy , thị trường Hà Nội
một thị trường được đánh giá có mức tăng trưởng lớn trong cả nước lại chưa được đầu
tư đúng mức.
Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết đó, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện
triển khai chiến lược thâm nhập thị trường Hà Nội tại chi nhánh Tổng công ty Cổ
hàng chủ yếu là sản phẩm áo sơ mi nam.
+ Thị trường: Do thị trường của công ty CP May Việt Tiến được phân bổ ở rất
nhiều tỉnh thành nên tôi chỉ tập trung nghiên cứu ở thị trường Hà Nội, một thị trường
được coi là lớn và triển vọng trong cả nước.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Nguyễn Ngọc Hạnh 44QA Khoa Đào tạo Quốc tế
Khoá luận tốt nghiệp 3 Trường Đại học Thương Mại
Dữ liệu sơ cấp ( Primary data ) : Là loại dữ liệu được thu thập trực tiếp từ đối
tượng nghiên cứu có thể là người tiêu dùng, nhóm người tiêu dùng. Đó là những thông
tin được thu thập lần đầu tiên.
Thu thập dữ liệu sơ cấp được tiến hành thông qua các phương pháp:
+ Phương pháp sử dụng phiếu điều tra
+ Phương pháp phỏng vấn.
+ Phương pháp phân tích xử lý dữ liệu
+ Phương pháp thống kê, so sánh.
+Phương pháp minh họa bằng đồ thị, bảng biểu.
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp (secondary data ) : Là những dữ liệu đã có, được tổng hợp từ
nguồn khác nhau, đó là những thông tin đã được thu thập trước đây vì các mục tiêu
khác.
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn bên trong công ty: Báo cáo tài chính,
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các hợp đồng mua bán hàng hóa,…
Dữ liệu thứ cấp thu thập từ nguồn bên ngoài công ty: sách, báo, internet…
Phương pháp phân tích dữ liệu
Sử dụng phần mềm SPSS, Microsoft Office Excel…
6. KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Qua sự hướng dẫn của thầy giáo và Nhà trường em đã xây dựng khung kết cấu khóa
luận nghiên cứu như sau:
− Các quyết định về những biện pháp chủ yếu để đạt được những mục tiêu đó.
− Những chính sách lớn, quan trọng nhằm thu hút các nguồn lực, phân bổ và sử dụng
tối ưu các nguồn lực đó.
Khái niệm chiến lược thâm nhập thị trường
Chiến lược thâm nhập thị trường được sử dụng với mục đích làm gia tăng thị
phần và doanh thu cho sản phẩm hiện có của DN trên thị trường mục tiêu và công cụ
được sử dụng chủ yếu là các nỗ lực marketing của DN.
Trong cơ chế thị trường, mọi hoạt động SXKD đều hướng tới thỏa mãn tốt nhất
nhu cầu khách hàng. Mỗi DN đều có thị trường riêng của mình gọi là thị phần, để tồn
tại và phát triển thì DN phải giữ vững được thị phần đã có và không ngừng gia tăng thị
phần.
Nguyễn Ngọc Hạnh 44QA Khoa Đào tạo Quốc tế
Khoá luận tốt nghiệp 5 Trường Đại học Thương Mại
Khi một công ty tập trung vào việc mở rộng thị phần cho SP hiện tại thì công ty
đó đang tham gia vào một chiến lược thâm nhập thị trường. Thâm nhập thị trường liên
quan đến chính sách marketing để tác động và sự lựa chọn nhãn hiệu hàng hóa của
khách hàng và tạo ra sự uy tín cho loại hàng hóa đó của công ty. Theo cách này, một
công ty có thể tăng thị phần bằng cách lôi cuốn khách hàng của các đối thủ cạnh tranh.
Do các sản phẩm có tên tuổi luôn đòi hỏi mức giá cao nên việc giành được thị phần
trong tình hình này sẽ tạo ra khả năng sinh lãi lớn.
1.1.1.2. Các nhân tố cấu thành nên chiến lược thâm nhập thị trường
Mục tiêu phát triển trong dài hạn
Mục tiêu phát triển trong dài hạn đối với các DN thường đặt ra trong thời hạn 2-5
năm hoặc lâu hơn nữa. Trong quá trình thực hiện mục tiêu chiến lược dài hạn, các nhà
quản trị thường đặt ra các mục tiêu ngắn hạn (dưới 1 năm ) dựa trên và thống nhất với
mục tiêu dài hạn. Mục tiêu trong dài hạn thì thường tập trung tới các vấn đề sau: Mức
lợi nhuận, năng suất, vị thế cạnh tranh… Tuy nhiên đối với CL TNTT thì 2 mục tiêu
doanh thu và thị phần là 2 mục tiêu quan trọng nhất và các DN ngành may cũng không
phải là ngoại lệ.
Định vị sản phẩm cạnh tranh trên thị trường mục tiêu
chiến lược thâm nhập thị trường là đúng đắn.
− Thị phần của đối thủ cạnh tranh giảm do doanh số toàn ngành đang gia tăng. Chiến
lược thâm nhập thị trường có thể giúp DN gia tăng thị phần, lợi dụng những kẽ hở của
thị trường để tập trung các nỗ lực và giành được thị phần của đối thủ cạnh tranh.
− Có mỗi tương quan giữa doanh thu và chi phí marketing: là khi chi phí mà DN bỏ
ra tăng lên thì DN sẽ bán được nhiều hàng hơn.
− Việc phát triển kinh tế theo quy mô đem lợi thế cạnh tranh chủ yếu cho DN.
1.1.1.4 Chính sách
Khái niệm
Chính sách là những khuôn khổ, những điều khoản, những quy định chung để
hướng dẫn, khai thông cách suy nghĩ và hành động khi đưa ra các quyết định quản trị.
Vai trò của chính sách
− Chính sách rất cần thiết để cho một chiến lược phát huy tác dụng. Về mặt hình thức,
chính sách thuộc loại kế hoạch thường xuyên, nó tạo điều kiện dễ dàng cho việc giải
quyết những vấn đề lặp đi lặp lại nhiều lần khi thực thi chiến lược.
− Chính sách là sự đảm bảo cho ủy quyền của các nhà quản trị cấp cao và có tác dụng
khuyến khích tính chủ động sáng tạo của những nhà quản trị cấp dưới.
− Chính sách còn là cơ sở pháp lý, là chỗ dựa để kiểm tra và tự kiểm tra trong quản
trị.
Nguyễn Ngọc Hạnh 44QA Khoa Đào tạo Quốc tế
Khoá luận tốt nghiệp 7 Trường Đại học Thương Mại
1.1.2 Các lý thuyết cơ bản
1.1.2.1 Lý thuyết về triển khai chiến lược
− Triển khai chiến lược: là quá trình hiện thực hóa các mục tiêu của chiến lược, là
việc chuyển ý tưởng kế hoạch sang hành động cụ thể.
− Triển khai chiến lược thâm nhập thị trường là việc DN dựa vào một chiến lược
thâm nhập thị trường đã được thiết lập sẵn trên giấy tờ để đem ra hiện thực hóa chúng
thông qua các chính sách, hành động cụ thể. Vấn đề quan trọng của triển khai chiến
lược là phải đưa ra các cách thức cụ thể, hiệu quả để thực hiện các hoạt động và chính
sách đã được định sẵn và phải điều chỉnh, thay đổi chiến lược theo chiều hướng tích
GIỚI
1.2.1. Những công trình nghiên cứu trên thế giới về triển khai chiến lược kinh
doanh
− Khái luận về quản trị chiến lược kinh doanh của Fred.R.David với 2 chương nghiên
cứu về triển khai chiến lược kinh doanh chủ yếu là các chính sách triển khai chiến lược
kinh doanh
− Triển khai chiến lược kinh doanh của David Aaker do Đào Công Bình –Minh Đức
biên dịch đã nghiên cứu cụ thể chi tiết về triển khai chiến lược kinh doanh.
1.2.2. Những công trình nghiên cứu trong nước về triển khai chiến lược
− Đề tài: Hoàn thiện chiến lược Marketing thâm nhập thị trường than Nhật Bản tại
công ty XNK và hợp tác quốc tế Coalimex của TS. Đỗ Thị Bình – Giảng viên trường
Đại học Thương Mại.
− Công trình nghiên cứu của sinh viên các khóa trước
• Đề tài : Tăng cường hiệu lực tổ chức triển khai chiến lược thâm nhập thị trường
Hà Nội Công ty CP may Đức Giang - Nguyễn Ngọc Cường - 41A2.
• Đề tài: Giải pháp triển khai chiến lược thâm nhập thị trường quốc tế tại DNTN
Thanh Tuấn - Nguyễn Thế Anh – 2009
• Đề tài: Phát triển chiến lược thâm nhập thị trường sản phẩm Muối của Tổng công
ty Muối Việt Nam – Phí Thị Hường- 41A7
Nhận thấy các đề tài này đã hệ thống khá tốt về chiến lược thâm nhập thị trường, hầu
hết người viết đã khái quát khá rõ nét quy trình phát triển chiến lược thâm nhập thị trường
Nguyễn Ngọc Hạnh 44QA Khoa Đào tạo Quốc tế
Khoá luận tốt nghiệp 9 Trường Đại học Thương Mại
của doanh nghiệp mình. Đó là cơ sở tham khảo hữu ích cho tôi trong quá trình tiếp cận và
nghiên cứu đề tài của mình. Nhìn chung các bạn đã đánh giá đưa ra điểm mạnh, điểm yếu
khi doanh nghiệp của mình triển khai chiến lược thâm nhập thị trường nhưng lại chưa đưa
ra được những giải pháp thực sự khả quan và phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp
mình.
1.3. MÔ HÌNH NỘI DUNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.3.1 Mô hình nội dung nghiên cứu
một doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hóa, xã hội nhằm
nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra. Mỗi một sự thay đổi của các lực lượng
văn hóa có thể tạo ra một ngành kinh doanh mới nhưng cũng có thể xóa đi một ngành
kinh doanh.
+Chính trị - Pháp luật: gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xu hướng
chính trị các nhân tố này ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp.
Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sách lớn luôn là sự hấp dẫn của
các nhà đầu tư.
− Môi trường vi mô
Nguyễn Ngọc Hạnh 44QA Khoa Đào tạo Quốc tế
NHÂN TỐ VĂN HÓA – XÃ HỘI
DOANH
NGHIỆP
NHÂN TỐ KINH TẾ- TỰ
NHIÊN
NHÂN TỐ CHÍNH TRỊ - PHÁP LUẬT
NHÂN TỐ CÔNG NGHỆ
Khoá luận tốt nghiệp 11 Trường Đại học Thương
Mại
Bảng 1.4: Mô hình môi trường vĩ mô
Nguồn slide quản trị chiến lược
Môi trường
bên trong
Môi trường bên trong bao gồm các nguồn lực về con người, tài chính, công nghệ,
sản phẩm, giá, kênh phân phối, xúc tiến, quảng cáo… của doanh nghiệp. Ngoài ra còn
có văn hóa doanh nghiệp.
1.3.2.2 Nhận dạng các SBU và mục tiêu chiến lược
Nhận dạng đơn vị kinh doanh chiến lược ( SBU)
Đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU): là một đơn vị kinh doanh riêng lẻ hoặc tập
hợp các ngành kinh doanh có liên quan, có đóng góp quan trọng vào sự thành công của
1.3.2.3 Xây dựng các mục tiêu ngắn hạn
Mục tiêu ngắn hạn là những mốc thời gian mà DN phải đạt được hàng năm để đạt
được các mục tiêu dài hạn. Mục tiêu ngắn hạn phải được xác định và chuyển hóa từ
mục tiêu dài hạn của chiến lược. Các mục tiêu ngắn hạn thường được cụ thể hóa cho
từng chương trình hoạt động và kế hoạch ngắn hơn nữa có thể là tuần, tháng, quý.
Các mục tiêu ngắn hạn bao gồm:
− Các mục tiêu kinh tế : Lợi nhuận, doanh thu, thị phần, năng suất, chất lượng sản
phẩm, vị thế cạnh tranh…
− Mục tiêu xã hội: Giải quyết công ăn việc làm, tham gia các hoạt động xã hội, các
hoạt động từ thiện, vấn đề bảo vệ môi trường, môi sinh tạo ra hình ảnh DN trước cộng
đồng xã hội.
Nguyễn Ngọc Hạnh 44QA Khoa Đào tạo Quốc tế
Khoá luận tốt nghiệp 13 Trường Đại học Thương
Mại
− Mục tiêu chính trị: quan hệ tốt với chính quyền địa phương, quan hệ với chính phủ
nhằm nắm bắt kịp thời thông tin.
Mục tiêu ngắn hạn là chỉ đạo hướng dẫn các nỗ lực, hoạt động của mọi thành viên
và góp phần để hoàn thành mục tiêu chiến lược của DN.
Ngành dệt may Việt Nam có mục tiêu dài hạn phát triển tới 2015 và định hướng
tới 2020 là phát triển ngành dệt may trở thành một trong những ngành công nghiệp mũi
nhọn về xuất khẩu, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu tiêu dùng trong nước, tạo nhiều
việc làm cho xã hội, nâng cao khả năng cạnh tranh, hội nhập vững chắc với kinh tế khu
vực và thế giới. Mục tiêu cụ thể tăng trưởng sản xuất hàng năm giai đoạn 2011-2020 là
12-14% và tăng trưởng xuất khẩu hàng năm là 20% với mức doanh thu năm 2015 là
22,5 tỷ USD, năm 2020 là 31 tỷ USD. Đó chính là mục tiêu phấn đấu của cả ngành sau
đó phân bổ cho từng DN may các mục tiêu cụ thể về doanh thu, mức tăng trưởng để
đóng góp cho sự phát triển của ngành.
1.3.2.4. Các chính sách triển khai chiến lược thâm nhập thị trường
Các chính sách marketing
− Chính sách phân đoạn thị trường
cách thức để giải quyết.
− Chính sách giá cả
Giá cả là một thuộc tính căn bản, là một phần thực tế của bản thân sản phẩm.
Trong chiến lược thâm nhập thị trường, doanh nghiệp thường định giá thấp hơn giá của
đối thủ cạnh tranh để bán được nhiều sản phẩm hơn, nhưng vẫn đảm bảo có lãi và lợi
nhuận mang lại chủ yếu do số lượng sản phẩm bán ra tăng cao.
Chính sách giá cả của DN là tập hợp những cách thức và quy tắc xác định mức
giá cơ sở của sản phẩm và quy định biên độ dao động cho phép biến đổi mức giá cơ sở
trong những điều kiện nhất định của hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty trên
thị trường.
Hiện nay, các DN may mặc Việt Nam đa phần định giá dựa trên chi phí: Phương
pháp định giá= chi phí + thuế +lãi dự tính/1 đơn vị sản phẩm.
VN đang hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới nên vấn đề cạnh tranh khốc liệt tại
thị trường trong nước là không thể tránh khỏi. Do vậy, khi định giá các DN may VN
ngoài dựa vào chi phí cơ bản mà còn dựa vào thị trường cung cầu và ĐTCT. Hiện nay,
vấn đề nguyên phụ liệu may được coi là vấn đề nan giải nhất của các DN may từ nước
ngoài thông qua các nhà trung gian thương mại nên dẫn tới chi phí thường là rất cao.
Chính sách sản phẩm
Chính sách sản phẩm là những chiến lược, kế hoạch, định hướng về sản phẩm của
công ty, về tất cả những gì mà công ty có thể đưa ra thị trường để tiêu thụ được sản
phẩm của mình. Chính sách sản phẩm được coi là vũ khí cạnh tranh cơ bản và bền
Nguyễn Ngọc Hạnh 44QA Khoa Đào tạo Quốc tế
Khoá luận tốt nghiệp 15 Trường Đại học Thương
Mại
vững nhất. Chính sách sản phẩm liên quan đến chủng loại sản phẩm, chất lượng, bao
bì, mẫu mã.
Đối với các DN ngành may hiện nay thì vấn đề về phát triển sản phẩm được coi là
vấn đề quan trọng hàng đầu. Như mọi người đều biết hàng may mặc là hàng hóa có
tính thẩm mỹ cao và được thay đổi theo xu thế của thời đại. Tuy nhiên sản phẩm may
mặc Việt Nam chưa được đánh giá cao về thiết kế và mẫu mã vì vậy nhiều doanh
thường áp dụng cho các DN nhỏ và thương hiệu kém.
− Chính sách xúc tiến thương mại
Chính sách xúc tiến thương mại là một lĩnh vực hoạt động marketing có chủ đích
được định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập mối quan hệ thuận lợi với
bạn hàng, với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm. Bản chất của nó là truyền tin về
SP và DN để thuyết phục họ mua hàng.
Các công cụ chính được áp dụng trong thượng mại cho triển khai thị trường thị
trường:
+ Quảng cáo
+ Chào hàng cá nhân trực tiếp
+ Xúc tiến bán hàng khuyến mại
+ Quan hệ công chúng
+ Marketing trực tiếp
Chính sách nhân sự
Chính sách nhân sự: trong quản trị chiến lược thì chính sách nhân sự thường đề
cập đến việc gắn thành tích và lương thưởng với việc thực hiện chiến lược, chế độ đãi
ngộ thống nhất,giải quyết các mâu thuẫn trong nội bộ và tạo ra môi trường văn hóa hỗ
trợ cho việc thực thi chiếm lược…
Con người là yếu tố then chốt đối với sự phát triển của mỗi công ty. Chính vì vậy, các
công ty phải có các chính sách nhân sự phù hợp với từng chiến lược kinh doanh của
công ty.
Chính sách nhân sự chủ yếu bao gồm:
− Chính sách tuyển dụng, huấn luyện và đào tạo nhân sự phù hợp với mục tiêu chiến
lược.
− Có chính sách đãi ngộ tài chính như: gắn thành tích và lương thưởng với thực thi
chiến lược, chế độ đãi ngộ thống nhất, giải quyết mâu thuẫn trong nội bộ và tạo môi
trường văn hóa nhân sự hỗ trợ chiến lược.
1.3.2.5 Phân bổ nguồn lực cho chiến lược thâm nhập thị trường
Triển khai ngân sách cho chiến lược thâm nhập thị trường
Chiến lược không thể thực hiện được nếu không có ngân sách.Doanh nghiệp cần xác
doanh nghiệp phải kết hợp hai hình thức kiểm tra là : kiểm tra định kỳ và kiểm tra bất
thường
• Kiểm tra đánh giá chiến lược phải đảm bảo tính dự phòng: tính dự phòng đòi hỏi
việc kiểm tra đánh giá phải trở thành các căn cứ, các cơ sở để xác định mục tiêu và các
giải pháp tương lai hoặc là cơ sở để điều chỉnh chiến lược phù hợp với xu hướng và
mức độ biến động cảu môi trường kinh doanh.
Nguyễn Ngọc Hạnh 44QA Khoa Đào tạo Quốc tế
Khoá luận tốt nghiệp 18 Trường Đại học Thương
Mại
• Công tác kiểm tra đánh giá phải tập trung vào các điểm, nộ dung thiết yếu, quan
trọng.
1.4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của chiến lược thâm nhập thị trường
Thị phần:
Thị phần của doanh nghiệp được hiểu là tỷ lệ thị trường mà doanh nghiệp chiếm
được.Thị phần được tính bằng tỷ lệ phần trăm doanh thu một mặt hàng cụ thể của
doanh nghiệp so với doanh thu của toàn thị trường về mặt hàng đó:
Thị phần của doanh nghiệp
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp
X100%
Doanh thu bán hàng của toàn ngành
Thị phần là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá hiệu quả của chiến lược thâm nhập
thị trường.Thị phần mà doanh nghiệp chiếm được lớn hoặc có xu hướng tăng lên so với
các đối thủ canh tranh chứng tỏ hoạt động thâm nhập thị trường thực hiện tốt và ngược
lại. Cần tìm hiểu nguyên nhân và có biện pháp khắc phục kịp thời.
Doanh thu và lợi nhuận
Doanh thu và lợi nhuận là 2 mục tiêu chung, lâu dài của các doanh nghiệp.Tùy
theo từng giai đoạn phát triể của doanh nghiệp mà nó có được đưa lên vị trí quan trọng
nhất hay không? Với chiến lược thâm nhập thị trường, mục tiêu quan trọng nhất là tăng
thị phần tại thị trường hiện tại của công ty, nhưng nó không thể không mâu thuẫn với
mục tiêu chung của doanh nghiệplà tăng doanh thu và lợi nhuận,vì vậy để đánh giá
năm xây dựng và phát triển, dưới sự nỗ lực và phấn đấu không ngừng của toàn thể cán
bộ công nhân viên, công ty may Việt Tiến đã mở rộng, phát triển thành Tổng công ty
may Việt Tiến hoạt động theo hình thức Công ty mẹ - Công ty con bao gồm 12 xí
Nguyễn Ngọc Hạnh 44QA Khoa Đào tạo Quốc tế
Khoá luận tốt nghiệp 20 Trường Đại học Thương
Mại
nghiệp, 17 công ty con và công ty liên kết, với tổng số cán bộ công nhân viên là 21.600
người.
Và đến ngày 30/8/2007 Bộ trưởng Bộ Công Thương chính thức quyết định
chuyển Tổng Công Ty May Việt Tiến thành Tổng Công Ty Cổ Phần May Việt Tiến.
Về chi nhánh Tổng Công ty May Việt Tiến tại Hà Nội
Không chỉ chiếm lĩnh thị trường thành phố Hồ Chí Minh, công ty may Việt Tiến
còn muốn mở rộng hoạt động kinh doanh của mình ra thị trường phía Bắc mà trung
tâm là Hà Nội. Do vậy, từ năm 1993 công ty may Việt Tiến đã đặt cửa hàng bán và
giới thiệu sản phẩm tại 27-29 Lý Thái Tổ - Hoàn Kiếm - Hà Nội. Khi được khách hàng
biết đến, tín nhiệm sản phẩm của công ty được nâng cao và do yêu cầu kinh doanh,
ngày 01/7/1993 Tổng giám đốc công ty may Việt Tiến đã quyết định chuyển đổi cửa
hàng giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm tại Hà Nội thành Chi nhánh Công ty May Việt
Tiến.
Ngày 08/12/1998 trụ sở giao dịch chuyển về địa điểm mới 57A Phan Chu Trinh
Hà Nội ( Có hợp đồng Thuê giữa công ty trách nhiệm hữu hạn Bic Tungshing với
Công ty may Việt Tiến )
- Tên giao dịch đối ngoại là VTEC HANOI.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 302324 cấp ngày 02/11/1994
Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh Tổng công ty CP May Việt Tiến
- Chi nhánh tổ chức các cửa hàng đại lý bán và giới thiệu sản phẩm của công
ty. Làm tăng doanh thu của chi nhánh, mang lại nguồn thu đáng kể góp phẩn củng cố
vai trò vị thế của Chi nhánh trên thương trường.
- Tổ chức sản xuất - kinh doanh dịch vụ gia công mặt hàng may mặc, kinh
doanh, lắp ráp thiết bị máy may công nghiệp.
Triệu
1600
1.934
3.426
7 Lao động
Người
90
110
120
8 Thu nhập BQ/tháng
Triệu
3.2 3.7 4.2
Nguồn Báo cáo kết quả kinh doanh
Nhận xét: Căn cứ vào bảng số liệu trên ta thấy doanh thu của chi nhánh năm 2010 là
112.170 triệu đồng tăng hay (tăng 15,6% ) so với năm 2009.
Năm 2011 là 130.378 triệu đồng tăng 18.208 triệu đồng hay (tăng 16,2%) so với
năm 2010. Qua 3 năm từ 2009 – 2011, môi trường kinh doanh trong nước và thế giới
luôn gặp nhiều biến động nhưng doanh thu của DN vẫn tăng mạnh, điều này chứng tỏ
ban lãnh đạo của công ty đã có những bước đúng hướng.
Doanh thu tăng dẫn đến lợi nhuận cũng tăng đều qua các năm. Năm 2010 là 5.304
triệu đồng tăng 830 triệu đồng hay ( tăng 18,5% ) so với năm 2009. Năm 2011 là 6.896
triệu đồng tăng 1.592 triệu đồng hay ( tăng 30% ) so với năm 2010.
Về thu nhập bình quân đầu người của người lao động so đang ở mức trung bình
không thấp và cũng không quá cao so với mặt bằng chung trên thị trường. Có thể thấy
mức lương liên tục tăng qua các năm cụ thể, năm 2010 là 3,7 triệu đồng nhưng đến
năm 2011 là 4,2 triệu đồng. Tuy nhiên, DN nên có các biện pháp tài chính và phi tài
chính để giữ chân nhân viên, gây dựng nhiều nhân viên trung thành cho công ty.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.
Thu thập dữ liệu sơ cấp được tiến hành thông qua các phương pháp chủ yếu sau:
phòng công ty và phỏng vấn Ông Nguyễn Quang Tuyến vào ngày 28/03/2012.
+ Phương pháp điều tra: Phương pháp điều tra trắc nghiệm và Phương pháp phỏng
vấn trực tiếp chuyên gia.
2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Trong bài khóa luận, tôi sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp cụ thể
như:
− Phương pháp thu thập dữ liệu thông qua hoạt động kinh doanh của công ty: là
phương pháp dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh của công ty thông qua 3 năm gần
nhất 2009,2010,2011 để có được những số liệụ về doanh thu và thị phần gần đây nhất.
− Phương pháp thu thập dữ liệu thông qua các tài liệu bên ngoài: là phương pháp thưu
thập các dữ liệu cần thiết bằng các nguồn như văn kiện, báo chí , internet, các ấn
phẩm…Trong bài khóa luận tôi dùng chủ yếu các dữ liệu thứ cấp như: báo chí,
internet, sách kinh tế, sách luận văn…
2.2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu
− Phương pháp phân tích: sau khi đã thu thập tổng hợp được các thông tin liên quan,
tiến hành chọn lọc các thông tin cần thiết, loại bỏ các thông tin không cần thiết rồi tiến
hành sắp xếp, tổng hợp và diễn giải các thông tin đó theo kết cấu nhất định của hướng
đề tài.
Nguyễn Ngọc Hạnh 44QA Khoa Đào tạo Quốc tế
Khoá luận tốt nghiệp 23 Trường Đại học Thương
Mại
− Phương pháp dự báo tình thế chiến lược: dựa vào kết quả sau khi đã phân tích tổng
hợp, có thể dự báo được những diễn biến có thể xảy ra trên thị trường và những thay
đổi trên tầm vĩ mô hay vi mô…
− Phương pháp kế thừa: là sự kế thừa có chọn lọc các kết quả, các thành tựu và các
nghiên cứu trước đây đã có.
− Phương pháp sử dụng phân mềm SPSS để phân tích các dữ liệu.
2.3. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC
THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY
2.3.1. Phân tích và đánh giá tình thế triển khai chiến lược thâm nhập thị trường
T (Thách thức)
1.Cạnh tranh:sản phẩm,giá cả
2.Lao động bị chia sẻ
3.Hàng nhái,hàng giả
4.Nhu cầu,tâm lí
5.Môi trường kinh tế:suy thoái, nguy cơ
phá sản của doanh nghiệp cùng ngành,lãi
suất cao.
6.Chính sách, pháp luật chưa thuận lợi
Nguồn Tác giả
2.3.2 Thực trạng tình hình nhận dạng đơn vị kinh doanh chiến lược
Sản phẩm may mặc là loại hàng hóa đặc biệt có tính thời trang cao và luôn thay
đổi theo xu thế thời đại. Công ty kinh doanh hỗn hợp nhiều loại sản phẩm và dưới đây
là những đánh giá về sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp.
Bảng2.5 Đánh giá sản phẩm chủ đạo của DN
Qua kết quả phiếu trắc nghiệm 50% (5/10 phiếu ) đều cho rằng sản phẩm áo sơ
mi nam là sản phẩm chủ đạo của DN để triển khai chiến lược thâm nhập thị trường tại
Hà Nội. Theo ông Nguyễn Thanh Tân – Phó Giám Đốc chi nhánh cho biết nhóm mặt
hàng áo sơ mi nam luôn chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất trong 3 năm gần đây 2009-
Nguyễn Ngọc Hạnh 44QA Khoa Đào tạo Quốc tế