HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 267 – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP - Pdf 27

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 267 – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI
PHÁP
Giáo viên hướng dẫn: THS. Nguyễn Thu Hà
Họ tên sinh viên: Phạm Thị Kim Chung
Lớp : K11QT2
Hà Nội – 2006
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỞ ĐẦU
Theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, việc huy động
các nguồn vốn trong nước để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng có ý nghĩa quan
trọng nhằm mục đích phát huy tối đa nội lực trong nước đồng thời dần xóa bỏ cơ chế
bao cấp,thực hiện xã hội hóa ngành xây dựng. Việt Nam đang trong thời kì xây dựng
phát triển kinh tế sau thời gian dài bị chiến tranh, với sự gia tăng về nhu cầu phát
triển cơ sở hạ tầng đã làm cho thị truờng đầu tư xây dựng có những khởi sắc rõ rệt
Trong xu thế phát triển chung của cả nước và khu vực, theo đường lối mới của
Đảng và Nhà nước, trong những năm gần đây công cuộc phát triển kinh tế của tỉnh
Sơn La có những bước nhảy vọt đồng thời kéo theo sự phát triển về đời sống văn
hóa, xã hội, tốc độ đô thị hóa cũng tăng mạnh đặc biệt với khu vực thị xã Sơn La – là
khu vực tập trung dân cư đông đúc và phát triển đang chuẩn bị cho lộ trình phát triển
thị xã Sơn La lên đô thị loại III. Việc xây dựng thủy điện Sơn La có ý nghĩa to lớn đối
với hệ thống năng lượng quốc gia, có tác động trực tiếp đến Sơn La và điều này đặt
ra nhu cầu bức thiết về các công trình hạ tầng như đường giao thông, khu đô thị, cấp
thoát nước, điện, khu vui chơi giải trí......
Trên tinh thần đó công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 267 đã liên
doanh với công ty xây dựng Hoàng Long làm chủ đầu tư và tham gia thi công hạng
mục công trình xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư bản Hẹo – Phung, xã Chiềng

Thời gian và địa điểm để thực hiện các hoạt động của dự án.
Các nguồn vốn đầu tư để tạo nên vốn đầu tư của dự án.
Các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra của dự án.
Như vậy dự án không phải là một ý định hay phác thảo mà có tính cụ thể và
mục tiêu xác định nhằm đáp ứng một nhu cầu nhất định.
Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng hay ứng dụng mà phải cấu
trúc lên một thực tế mới, một thực tế mà trước đó còn chưa tồn tại một nguyên bản
tương ứng. Khác với dự báo, trong đó người làm dự báo không có ý định can thiệp
vào các sự cố, dự án đòi hỏi sự tác động tích cực của các bên tham gia. Dự án được
xây dựng trên cơ sở của các dự báo khoa học chính xác.
Vì liên quan đến một thực tế trong tương lai, bất kì một dự án đầu tư nào cũng
có một độ bất định và những rủi ro có thể xảy ra.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Dự án cũng không phải là một cơ hội đầu tư, tuy rằng cơ hội đầu tư là điểm
khởi đầu của dự án. Dự án là tập hợp những hành động để biến cơ hội đầu tư thành
hiện thực.
Dự án và đầu tư có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: mục đích chủ yếu của đầu
tư là sinh lợi. Khả năng sinh lợi là điều kiện tiên quyết để đầu tư, người ta không thể
đầu tư nếu không có khả năng sinh lợi. Nhưng đầu tư đặc biệt là đầu tư phát triển là
việc làm đầy mạo hiểm, một khi đã bỏ vốn và hình thành năng lực mới thì cơ hội để
sửa chữa sai lầm là rất ít, còn khi năng lực mới chưa hình thành tất cả còn đang ở
trong dự kiến thì việc đánh giá tính sinh lợi của cuộc đầu tư là khó khăn và phức tạp.
Do vậy để đảm bảo sinh lợi tối đa một khi đã bỏ vốn, các cuộc đầu tư phát triển phải
được tiến hành một cách hệ thống, có phương pháp. Đó là phương pháp đầu tư theo
dự án, dự án được hiểu như là sự luận chứng một cách đầy đủ về mọi phương diện
của một cơ hội đầu tư, giúp cho đầu tư có đủ độ tin cậy cần thiết.
Phương án đầu tư và dự án đầu tư cũng có những điểm trùng nhau, để ra một
quyết định đầu tư chủ đầu tư phải tìm đến những dự án tốt nhất theo tiêu chuẩn nhất
định mà mình đặt ra. Quá trình tìm kiếm những dự án tốt nhất là quá trình phân tích

không sản xuất ra gì cả, đó có thể là thuê nhà đất theo hợp đồng, khấu hao tài
sản cố định.......
 Chi phí biến đổi: là chi phí tăng lên cùng với mức tăng của sản lượng như chi
phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công......
Chi phí chìm:
 Đây là những chi phí không thu lại được đã xảy ra do những quyết định trong
quá khứ. Trong khi đó, việc phân tích kinh tế dự án chỉ xét những chi phí và lợi
ích do những quyết định hiện tại gây ra. Nhiều chi phí quá khứ không rút lại
bằng một hành động tương lai. Vì vậy chi phí chìm không được xem xét trực
tiếp trong phân tích kinh tế dự án để nó không ảnh hưởng đến việc quyết định
lựa chọn phương án.
 Trong thực tế chi phí chìm thường ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương án,
người ra quyết định thường bị ràng buộc về mặt tâm lí, chính trị và xu hướng
tiếp tục theo đuổi những quyết định trong quá khứ để chứng tỏ những cố gắng
trong quá khứ là không vô ích.
Chi phí tiền mặt và chi phí bút toán
 Chi phí bút toán là chi phí biểu thị phần trừ dần những khoản chi đầu tư trước
đây cho các thành phần công trình hoặc máy móc có thời gian sử dụng dài.
 Chi phí tiền mặt hay còn gọi là chi phí tiêu hao bao gồm tiền chi trả và số nợ
gia tăng.
Trong phân tích kinh tế của quá trình lập dự án, người ta chỉ xem xét những
chi phí tiêu hao hoặc có khả năng tiêu hao. Chi phí khấu hao không phải là chi phí
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tiêu hao (không nằm trong chi phí tiền mặt). Chi phí khấu hao không phải là chi phí
tiền mặt nhưng nó ảnh hưởng đến một khoản mục trong chi phí hàng năm của dự án
đó là thuế, khấu hao là một khoản mục trong giá thành sản phẩm, ảnh hưởng đến
doanh thu và lợi tức tính thuế.
Trong phân tích hiệu quả dự án đầu tư người ta không tính đến chi phí chìm
và chi phí khấu hao.

một hàng hóa.
+ Giá thời cơ không có thị trường
Đây là loại giá để tính toán cho loại tài nguyên thứ hai: ví dụ một sinh viên nếu
đi làm có thể thu được hai triệu mỗi năm, những người sinh viên không đi làm mà đi
học với học phí 1 triệu đồng một năm, vậy giá thời cơ cho việc đi học của người sinh
viên là 3 triệu đồng một năm trong đó có hai triệu đồng thu nhập bỏ qua.
Tóm lại chi phí hay giá thời cơ là thước đo giá trị của cái gì đó đã bị từ bỏ khi
chúng ta đưa ra một quyết định.
Trong phân tích hiệu quả các dự án đầu tư, nguyên lí chi phí thời cơ được áp
dụng rộng rãi nhằm xác định giá cả của các tài nguyên dùng trong dự án (vốn, lao
động, nguyên vật liệu......)
2.2) Các khái niệm về thu nhập của dự án
Tổng thu trong năm của dự án
Tổng thu trong năm của dự án là tất cả những khoản tiền mà dự án thu được
do kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm hoạt động của dự án. Thu nhập
trong năm của dự án bao gồm:
Doanh thu bán hàng. Đây là nguồn thu nhập chủ yếu trong năm của dự án.
Thu nhập từ các hoạt động tài chính.
Thu nhập từ các khoản viện trợ.
Thu nhập do thanh lí tài sản và giá trị còn lại của tài sản tại năm cuối cùng của
dự án.
Thu hồi hoàn vốn (N
t
)
Là thu hồi ở giai đoạn hoạt động hàng năm dùng để hoàn lại vốn đầu tư ban
đầu. Về lượng thu hồi hoàn vốn bằng tổng khấu hao và thu nhập ròng hàng năm.
Thu hồi thuần hàng năm
Là hiệu số giữa thu nhập hàng năm và tổng chi phí hàng năm của dự án.
Trong giai đoạn nghiên cứu, lập dự án và thực hiện đầu tư chưa có thu nhập,
thu hồi thuần bằng – I

tính toán giá trị của các phí tổn và lợi ích thông qua đồng tiền, lúc này chúng được gọi
là chi phí và thu nhập, những chi phí và thu nhập thường xảy ra ở những thời điểm
khác nhau, do đó phải xét đến vấn đề “giá trị theo thời gian của đồng tiền”.
“Lãi tức”: Người ta thường nói “tiền làm ra tiền”. Nếu chúng ta đầu tư một
khoản tiền hôm nay thì tháng, năm sau chúng ta sẽ có một khoản tiền tích lũy lớn hơn
vốn ban đầu. Sự thay đổi số lượng tiền sau một thời đoạn nào đấy biểu hiện giá trị
theo thời gian của dòng tiền. Nói cách khác ý nghĩa chính xác của đồng tiền phải
được xét theo hai khía cạnh số lượng và thời gian.
Giá trị theo thời gian của đồng tiền được biểu hiện qua lãi tức
Tính chiết khấu
0,1,2,.........n thời gian
t
tính tích lũy
Các kí hiệu:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong phân tích hiệu quả kinh tế dự án, các kí hiệu sau đây thường được sử
dụng để mô tả sự tính toán chiết khấu hoặc tích lũy dòng tiền tệ.
P : giá trị hoặc tổng số tiền ở một mốc thời gian quy ước nào đó được gọi là
hiện tại. Trên thang thời gian mốc thời gian đó thường là đầu năm thứ nhất (đầu thời
đoạn 1)
F: giá trị hoặc tổng số tiền ở một mốc thời gian quy ước nào đó được gọi là
tương lai. Trên thang thời gian, mốc thời gian đó có thể là cuối các thời đoạn 1, 2,.....
(t
1
, t
2
.....).
A: một chuỗi các giá trị bằng nhau.
(A

2.6) Nguyên tắc xem xét lợi ích và chi phí trong việc phân tích hiệu quả
Phân tích hiệu quả dự án xem cho cùng là so sánh các lợi ích và chi phí để
thấy được tính doanh lợi hay tính hấp dẫn của các dự án khác nhau. Bởi vậy đối với
mỗi dự án, việc xác định đầy đủ các chi phí và lợi ích là một vấn đề quan trọng.
Trong phân tích hiệu quả kinh tế dự án, xác định chi phí và lợi ích được tiến
hành theo nguyên tắc: tất cả những gì làm tăng mục tiêu là lợi ích còn tất cả những gì
làm giảm mục tiêu là chi phí.
Mục tiêu thay đổi theo tính chất của sự phân tích. Trong phân tích hiệu quả tài
chính. Mục tiêu là đánh giá lợi nhuận mà dự án mang lại cho người chủ dự án cũng
như các cá nhân và tổ chức tham gia vào dự án. Do đó phân tích hiệu quả tài chính
chỉ tính đến chi phí và lợi ích nào là xác thực đối với cá nhân và tổ chức đã nêu. Theo
nguyên tắc này khấu hao và các chi phí chìm không dự tính là chi phí của dự án, các
chi phí là hậu quả của các hoạt động của dự án mà ảnh hưởng bất lợi đối với môi
trường như do sử dụng nhiều phân bón đối với dự án nông nghiệp hoặc do chất thải
từ một nhà máy hóa chất..... là những chi phí phụ của dự án. Những chi phí và lợi ích
phụ của dự án không là đối tượng của phân tích hiệu quả tài chính. Cũng như vậy,
các chi phí và lợi ích ẩn cũng không được xem xét trong phân tích tài chính của dự
án. Những chi phí và lợi ích này được xem xét trong việc phân tích hiệu quả kinh tế
quốc dân.
3. Các phương pháp phân tích hiệu quả tài chính
3.1) Phương pháp phân tích đầu tư trong điều kiện an toàn
3.1.1. Các phương pháp giá trị tương đương
Đặc điểm chung của các phương pháp này là tính đến giá trị theo thời gian của
các khoản tiền trong cả thời kì phân tích.
Thuộc nhóm này gồm có các phương pháp sau:
Phương pháp giá trị hiện tại thuần
Phương pháp giá trị tương lai
Phương pháp giá trị hiện tại thuần hàng năm
Phạm vi của bài chỉ xét đến phương pháp giá trị hiện tại thuần (net present
value – NPV).

N
t
: thu hồi hoàn vốn tại năm t
N
t
= khấu hao tại năm t + lợi nhuận tại năm t + lãi vay tại năm t = (F
t
+ P
t
+ L
v
)
I
t
: vốn đầu tư tại năm t (luồng tiền mặt chi tại năm t)
NPV : giá trị hiện tại thuần tại thời điểm t = 0
n : số năm hoạt động hoặc số năm trong thời kì phân tích
(N
t
- I
t
) : thu hồi thuần tại năm t (lợi ích thuần tại năm t)
D : giá trị còn lại hay thanh lí vào cuối thời kì
i : mức lãi suất tính toán
t
i)(1
1
+
hệ số chiết khấu tại năm t. Hệ số này được tính sẵn phụ thuộc vào mức
lãi suất tính toán i và thời gian t

i)(1
D
i)i(1
1i) (1
NI
+
+
+
−+
+−
+ Nguyên tắc sử dụng tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần trong đánh giá và so
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
sánh hiệu quả các dự án đầu tư.
Những dự án có NPV ≥ 0 là những dự án đáng giá về mặt hiệu quả kinh tế
Khi lựa chọn một trong số nhiều phương án loại bỏ nhau thì phương án có
NPV lớn nhất sẽ có lợi nhất.
+ Áp dụng chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần giải bài toán so sánh phương án đầu tư:
Khi so sánh hai hay nhiều phương án đầu tư loại bỏ nhau bằng phương pháp
NPV cần đảm bảo những yêu cầu sau:
 Thời gian sử dụng hay tuổi thọ của đối tượng của các phương án đem so sánh
phải bằng nhau. Để đảm bảo điều kiện này, trong trường hợp các phương án
đầu tư có tuổi thọ khác nhau thì những phương án có tuổi thọ ngắn hơn phải
tiến hành đầu tư bổ sung để các phương án có tuổi thọ dài bằng nhau. Đầu tư
bổ sung có thể là hình thức đầu tư tài chính hoặc đầu tư phát triển.
 Vốn đầu tư bằng nhau: nếu vốn đầu tư không bằng nhau thì việc so sánh
phương án theo chỉ tiêu này khi không có sự hạn chế nào về vốn. Trên cơ sở
điều kiện này, ta nghiên cứu hai trường hợp.
Trường hợp 1: So sánh các phương án bỏ vốn đầu tư một lần với chi phí vốn
đầu tư và tuổi thọ của các phương án bằng nhau. Trong trường hợp này phương án

phát sinh chúng. Hơn nữa dùng phương pháp NPV trong việc so sánh các phương
án cho thời kì hoạt động không giống nhau sẽ gặp nhiều khó nhăn.
Thứ ba: NPV là chỉ tiêu tuyệt đối nên dùng phương pháp NPV mới chỉ dừng lại
ở mức xác định lỗ lãi thực của dự án mà nó chưa cho biết tỷ lệ lãi đó trên vốn đầu tư
như thế nào ? Điều này đặc biệt có ý nghĩa quan trọng khi so sánh phương án có vốn
đầu tư khác nhau.
3.1.2. Phương pháp tỷ suất hoàn vốn nội bộ (internal rate of return – IRR)
+ Khái niệm: phương pháp này gọi dưới nhiều tên khác nhau bằng tiếng việt
như:phương pháp mức lãi suất nội tại, phương pháp suất thu hồi nội bộ, phương
pháp tỷ suất nội hoàn......Thực chất của phương pháp này là dùng chỉ tiêu tỷ suất
hoàn vốn nội bộ làm thước đo hiệu quả trong việc phân tích hiệu quả dự án đầu tư.
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR là tỷ suất chiết khấu mà ứng với nó là giá trị hiện
tại thuần (NPV) bằng 0.
Biểu hiện dưới dạng công thức:
0 =
t
n
0t
tt
IRR)(1
1
)I(N
+


=
+
n
IRR)(1
D

. Việc nội suy giá trị thứ 3 giữa hai tỷ suất trên được thực hiện theo
công thức:
)NPV(i - )NPV(i
)NPV(i
)i(ii IRR
21
1
121
−+=
Trong đó:
i
1
: tỷ suất chiết khấu thấp hơn NPV (i
1
) >0
i
2 :
tỷ suất chiết khấu cao hơn NPV (i
2
) <0
NPV (i
1
) giá trị hiện tại ứng với i
1
NPV (i
2
) giá trị hiện tại ứng với i
2
Nếu khoảng cách giữa giá trị IRR với i
1

phép xác định được mức lãi suất tính toán i tối đa mà dự án có thể chịu đựng
được. Đây là ưu điểm đặc thù của phương pháp.
• Việc sử dụng phương pháp này rất thích hợp với trường hợp vì lí do nào đó
mà người phân tích muốn tránh hoặc khó xác định được tỷ suất chiết khấu i
dùng trong phương pháp hiện giá.
Vì những ưu điểm này mà hiện nay ở các nước chỉ tiêu IRR được dùng phổ
biến. Ở nước ta khi lập và đánh giá dự án chỉ tiêu IRR cũng là một chỉ tiêu cơ bản.
Hạn chế: tuy có ưu điểm so với các phương pháp khác, phương pháp này
cũng có những hạn chế nhất định
Thứ nhất: việc áp dụng nó có thể không chắc chắn nếu tồn tại các khoản cân
bằng thu chi thực âm đáng kể trong giai đoạn vận hành của dự án, tức là đầu tư thay
thế lớn. Trong trường hợp ấy có thể xảy ra giá trị hiện tại thực của dự án đổi dấu
nhiều lần khi chiết khấu theo những tỷ suất chiết khấu khác nhau, khi đó tồn tại nhiều
IRR và khó xác định chính xác IRR nào làm chỉ tiêu đánh giá.
Thứ hai, việc tính toán IRR là một công việc phức tạp.
Thứ ba, việc áp dụng IRR có thể dẫn đến các quyết định không chính xác khi
lựa chọn các dự án loại trừ lẫn nhau. Những dự án có IRR cao nhưng quy mô nhỏ có
thể có NPV nhỏ hơn một dự án khác tuy có IRR thấp nhưng NPV lại cao hơn. Bởi vậy
khi lựa chọn một dự án có IRR cao rất có thể đã bỏ qua cơ hội thu một giá trị hiên tại
lớn hơn. Trong trường hợp này cần sử dụng phương pháp NPV.
Ngoài ra, phương pháp này cũng không cho phép xác định được những thông
tin về mức độ sinh lợi của một đồng vốn bỏ ra ban đầu, thời gian hoàn vốn......
3.1.3) Phương pháp tỷ số lợi ích chi phí (B/C)
+ Khái niệm: phương pháp tỷ số lợi ích trên chi phí (B/C) là phương pháp dùng
chỉ tiêu lợi ích chia cho chi phí (B/C) làm thước do hiệu quả trong tính toán và đánh
giá hiệu quả dự án. Tỷ suất lợi ích trên chi phí (B/C) là tỷ lệ nhận được khi chia giá trị
hiện tại của dòng lợi ích cho giá trị hiện tại của dòng chi phí.
+ Công thức tính toán chỉ tiêu B/C.
Theo khái niệm, chỉ tiêu B/C được tính theo công thức:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

n :năm cuối ứng với tuổi thọ kinh tế của dự án
Khi C
t
bằng chi phí về vốn đầu tư tại năm t + chi phí vận hành tại năm t + chi
phí bảo hành tại năm t và nếu các chi phí này là chi phí đều (annual worth – AW) thì
công thức tính B/C là:
B/C =
B
CR + O + M
Trong đó:
B: giá trị đều hàng năm của lợi ích (thu nhập) nghĩa là B phải có dạng AW
CR: chi phí đều hàng năm để hoàn vốn đầu tư ban đầu (khấu hao)
O: chi phí vận hành đều hàng năm
M: chi phí bảo hành đều hàng năm
+ Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu hiệu quả tỷ lệ lợi ích / chi phí trong đánh giá và
so sánh hiệu quả.
Khi sử dụng tiêu chuẩn lợi ích trên chi phí đánh giá các dự án đầu tư, ta sẽ
chấp nhận bất kì một dự án nào có tỷ lệ B/C lớn hơn hay bằng 1. Khi đó những lợi ích
mà dự án thu được đủ để bù đắp các chi phí đã bỏ ra và dự án có khả năng sinh lời.
Ngược lại, tỷ lệ B/C < 1 dự án sẽ bị bác bỏ. Tỷ lệ B/C có thể được dùng để xếp hạng
các dự án độc lập theo nguyên tắc dành vị trí cao hơn cho những dự án có tỷ lệ B/C
cao hơn.
+ Ưu điểm và hạn chế của phương pháp tỷ số B/C:
Ưu điểm: chỉ tiêu này cho biết phần thu thập ứng với mối đồng chi phí cho cả
thời kì hoạt động của dự án.
Hạn chế:
Là một tiêu chuẩn đánh giá tương đối, tỷ lệ B/C có thể dẫn đến những sai lầm khi
lựa chọn những dự án loại trừ nhau vì với dự án nhỏ, mặc dù tỷ lệ B/C lớn song tổng lợi
nhuận vẫn nhỏ. Phương pháp này cần được kết hợp với các phương pháp khác.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

• Mức phát triển trình độ nghề nghiệp của lao động (tính bằng bậc thợ bình quân
sau khi có dự án – bậc thợ bình quân trước khi có dự án)
• Mức nâng cao trình độ kĩ thuật của sản xuất sau khi có dự án so với trước
• Mức nâng cao trình độ tổ chức quản lí của một cán bộ quản lí
• Mức độ chiếm lĩnh thị trường mới của dự án
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
• Những tác động về xã hội, môi trường, chính trị, ngoại giao, kết cấu hạ
tầng….do việc thực hiện dự án đem lại
Đó là các chỉ tiêu được sử dụng trong phân tích hiệu quả kinh tế xã hội, việc
sử dụng chỉ tiêu nào là do tùy từng dự án và tùy từng công ty.
Chương 2: Thực trạng công tác lập dự án tại công ty
cổ phần xây dựng công trình giao thông 267
I) Vài nét về công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 267
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông 267
Giám đốc hiện tại của doanh nghiệp: ông Nguyễn Đình Quy
Địa chỉ: số 34/32/162 Khương Trung - Thanh Xuân - Hà Nội
Cơ sở pháp lí của doanh nghiệp
• Quyết định thành lập số 0103001477
• Ngày thành lập: 24 tháng 10 năm 2000
• Vốn pháp định: 5.200.000.000 đồng
• Người đại diện: Giám đốc công ty - ông Nguyễn Đình Quy
• Ngành nghề kinh doanh chính: xây dựng công nghiệp, dân dụng, giao
thông, thuỷ lợi, san lấp mặt bằng và hạ tầng cơ sở, trang trí nội ngoại
thất, kinh doanh nhà và bất động sản, lắp đặt điện nước, tư vấn kiến
trúc, xuất khẩu nông sản…..trong khuôn khổ của khóa luận này em chỉ
đi sâu vào phân tích và đánh giá thực trạng của công tác lập dự án tại
công ty – một trong ngành nghề kinh doanh chính của công ty.
Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần.
Lịch sử phát triển của doanh nghiệp qua các thời kì: Tiền thân của doanh

c thc trng lp d ỏn ca cụng ty v a ra gii phỏp hon thin nú.
1.1) Sơ đồ tổ chức của công ty:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Giám đốc
Phũng
Ti chớnh- k toỏn
Phũng
T chc- hnh chớnh
Phòng
Kế hoạch- kĩ thuật
Phó giám đốc phụ
trách kĩ thuật
Phó giám đốc phụ
trách kinh tế - KH
i thi
cụng
XDDD
s 1
i thi
cụng
XDDD
s 2
i thi
cụng
giao
thụng
i thi
cụng
thy li
B

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
• Lập dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
• Lập hồ sơ mời thầu, tư vấn đấu thầu và hợp đồng kinh tế và thiết kế,
• Khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn của công trình
• Thiết kế quy hoạch khu đô thị, nhà ở...và các công trình xây dựng dân dụng
• Thiết kế lập tổng dự toán các công trình giao thông
• Thực hiện tư vấn khai thác ngoài danh mục
• Thẩm định dự án đầu tư, thẩm tra thiết kế, giám sát kĩ thuật xây dựng, quản lí
dự án các công trình giao thông
II) Công tác lập dự án tại công ty cổ phần xây dựng 267
1) Công tác tổ chức lập dự án tại công ty:
Như đã giới thiệu trong phần trên công ty xây dựng 267 có chức năng tư vấn
thiết kế công trình và lập dự án thuê cho các công trình xây dựng, giao thông. Do tính
chất công việc là không ổn định (dự án không phải lúc nào cũng có và thời gian thực
hiện một dự án cũng không cố định) nên công ty không thành lập phòng dự án hoạt
động cố định mà thực hiện mô hình quản lí theo chức năng. Mô hình này giúp công ty
tiết kiệm và linh hoạt trong sử dụng cán bộ, giảm chi phí tổ chức và quản lí. Sau đây
là sơ đồ quản lí thực hiện dự án tại công ty
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Giám đốc
Phòng
Tài chính- kế toán
Phòng
Kế hoạch- kĩ thuật
Phòng
Tổ chức- hành chính
Nhóm dự án
Phó giám đốc phụ
trách kĩ thuật
Phó giám đốc phụ

giá
hiện
trạng
Chủ
trì
kinh
tế, tài
chính
dự
án
Chủ
trì
kiến
trúc
Chủ
trì kết
cấu
Các chủ
trì kĩ thuật
khác: nội
thất, cấp
điện,
PCCC,
thoát
nước...
Chủ trì đánh
giá tác động
của môi
trường, các
giải pháp

án mà công ty thường lập là dự án về công trình giao thông nên có những điểm khác
biệt về nhân sự: có thêm cán bộ chuyên môn về cấp thoát nước, kĩ sư điện,…..
Nhân sự của nhóm dự án xây dựng báo cáo nghiên cứu khả thi khu dân cư
bản Hẹo - Phung bao gồm:
TT Cán bộ chuyên môn kĩ thuật theo nghề Số lượng Số năm trong nghề
1 Kĩ sư xây dựng 3 10 -15
2 Kĩ sư kinh tế xây dựng 2 5 -10
3 Kĩ sư thủy lợi 1 6
4 Kĩ sư giao thông 1 5
5 Kiến trúc sư 1 4
6 Kĩ sư điện 1 5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
7 Kĩ sư cấp thoát nước 1 5
8 Cử nhân kinh tế 2 4
9 Trung cấp xây dựng 1 2
10 Trung cấp kế toán 1 10

 Chủ nhiệm dự án: ông Hoàng Văn Bách, chịu trách nhiệm quản lí về mặt hành
chính tạm thời đối với các chuyên gia tham gia dự án.,
 Phó chủ nhiệm dự án: ông Lâm Đức Minh
 Cán bộ trong nhóm dự án đều là những người làm việc lâu năm trong nghề và
có nhiều kinh nghiệm. Các thành viên trong nhóm dự án được lấy từ các
phòng chức năng, họ vừa làm công việc của dự án vừa hoàn thành công việc
chuyên môn của phòng
2) Đặc điểm các dự án của công ty
Các dự án mà công ty thực hiện chủ yếu là các dự án về thi công các công
trình xây dựng dân dụng, công trình giao thông, các dự án được lập thuê cho các
công ty xây dựng khác không có chức năng tư vấn thiết kế, ngoài ra còn thực hiện cả
các dự án xuất nhập khẩu nông sản, hàng hóa, dự án đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh

3 Đường giao thông nội
bộ khu du lịch Xuân
Thành, Hà Tĩnh
2003 Lập báo cáo đầu tư. Thẩm tra lập
BCNCKT, thẩm định TK, triển khai và
giám sát thi công xây dựng
4 Kè Đô Lương, Nghệ An 2004 Lập BCNCKT, thẩm tra các hạng mục
liên quan, giám sát lắp đặt và xây dựng.
3) Quy trình lập dự án tại công ty:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bắt đầu
1Nhận nhiệm vụ
Lập dự án
2Thu thập, phân tích, xử
lý thông tin, tư liệu
3Xác định nhiệm vụ
lập dự án
4Tổ chức các bước
lập dự án
5Công tác quản lý
chất lượng sản phẩm
6Bàn giao hồ sơ và
bảo vệ sản phẩm
Lưu hồ sơ
TRÁCH NHIỆM CÔNG ĐOẠN NỘI DUNG
Giám đốc công ty
Chủ nhiệm dự án
Các chủ trì liên quan
Giấy giao việc
Kế hoạch thực hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status