luận văn quản trị marketing THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG BÁN HÀNG TẠI Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thanh Nam - Pdf 27

CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT CHUNG DOANH NGHIỆP
1.1. Các thông tin sơ lược về công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thanh Nam
- Tên giao dịch quốc tế: Thanh Nam Trading & Production J.S.C
- Tên viết tắt: TNT co.LTD
- Địa chỉ: Số 286 Trần Khát Chân – Hai Bà Trưng – Hà Nội
- Điện thoại: (04) 6646752 - Fax: 6646774
- Website: tntvietnam.com.vn
- Ngành nghề - lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm mực
sử dụng cho các loại máy photocopy, máy in, máy Fax
- Tầm nhìn:
“Trở thành thương hiệu uy tín hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất mực
sử dụng cho các dòng máy văn phòng”
- Sứ mạng:
“Thanh Nam không ngừng nghiên cứu, phấn đấu tạo ra những sản phẩm mực in
chất lượng cao với giá cả hợp lý, nhằm mang lại lợi nhuận kinh doanh cao nhất
cho các doanh nghiệp”
- Biểu tượng/logo:
1
1.2. Danh mục sản phẩm
Bảng 1: Danh mục sản phẩm của công ty
TT
Danh mục sản
phẩm
Mô tả
Giá bán lẻ
(USD)
(1) Từ cho máy Photocopy
1 Bột từ Type 1
- Loại máy sử dụng:

6 Mực 420
- Loại máy sử dụng:
* Ricoh FT4422
* Gestetner 2622/2623
- Trọng lượng: 370 (gam)
- Đơn vị tính: ống
8,5
7 Mực 450I - Loại máy sử dụng:
* Ricoh FT 4027/4527/5035/5535/5632
* SPIRIO 2700/2750/3200/3250/3500
* Gestetner 2627/2635/2732/2740
10,5
3
- Trọng lượng: 425 (gam)
- Đơn vị tính: ống
8 Mực 5010
- Loại máy sử dụng:
* Ricoh FT4430/4470/4480/4490/4495
- Trọng lượng: 300 (gam)
- Đơn vị tính: ống
7,5
9 Mực 4200
- Loại máy sử dụng:
* Shindo Ricoh 4220/4240/4520/
4540/4550
- Trọng lượng: 415 (gam)
- Đơn vị tính: ống
16,5
10 Mực 5100D
- Loại máy sử dụng:

14
Mực đổ Mita
2035
- Loại máy sử dụng:
* Mita 1620/1635/1650/2035/2050
- Trọng lượng: 500 (gam)
- Đơn vị tính: chai
16.5
15
Mực đổ Sharp
AR
- Loại máy sử dụng:
* Sharp AR 160/161/162/163/164
- Trọng lượng: 500 (gam)
- Đơn vị tính: chai
9.0
5
(4) Mực đổ cho máy in
16 Mực đổ HP
- Loại máy sử dụng:
* Các loại máy in HP và Canon
- Trọng lượng: 140 (gam)
- Đơn vị tính: chai
1.4
17
Mực đổ HP
(Mịn)
- Loại máy sử dụng:
* Các loại máy in HP và Canon
- Trọng lượng: 140 (gam)

Mực
TNT_FX-3
- Loại máy sử dụng:
* Canon L200/220/240/280
- Trọng lượng: 500 (gam)
- Đơn vị tính: hộp
25.0
22 Mực TNT_FX-
9
- Loại máy sử dụng:
* Canon L120
- Trọng lượng: 500 (gam)
27.0
7
- Đơn vị tính: hộp
23
Mực
TNT_IFA501
- Loại máy sử dụng:
* Canon series TR
* Samsung 2250
* Epson 2500
- Trọng lượng: 50m
- Đơn vị tính: cuộn
3.5
(6) Cartridge mực máy in
24
Mực TNT
3906F
- Loại máy sử dụng:

27,0
9
1.3. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Thanh Nam
Nằm trong tập đoàn HSTC, công ty Thanh Nam đã thành lập và hoạt động
được trên 10 năm trong lĩnh vực sản xuất mực sử dụng cho các dòng máy văn
phòng tại Việt Nam.
Sản phẩm của công ty Thanh Nam ngay từ khi mới ra đời đã được đăng
ký chất lượng và mẫu mã tại cục sở hữu công nghiệp Việt Nam - Tồn tại hoàn
toàn hợp pháp trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam.
Trong những năm đầu hoạt động, nhằm mục đích vừa sản xuất vừa tiếp
tục nghiên cứu và thử nghiệm các loại sản phẩm mới, công ty Thanh Nam chủ
yếu cung cấp sản phẩm qua hệ thống công ty, chi nhánh, đại lý của tập đoàn. Với
tôn chỉ “Chất lượng tốt – Giá thành hạ” sản phẩm mực của công ty Thanh Nam
đã từng bước khẳng định được chỗ đứng trên thị trường Việt Nam.
Hiện nay phần lớn khách hàng là những cơ quan hành chính sự nghiệp,
doanh nghiệp trong nước và văn phòng nước ngoài đã quá quen thuộc với việc
sử dụng sản phẩm mực của công ty Thanh Nam.
Mọi sản phẩm đều được bảo hành chọn gói và trực tiếp bởi công ty
Thanh Nam, do vậy mang lại sự yên tâm cho khách hàng.
Với hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000
và hệ thống giá cả linh hoạt, nhằm mang lại lợi nhuận kinh doanh cao nhất phù
hợp với từng đối tượng kinh doanh, công ty Thanh Nam sẵn sàng sát cánh, chia
sẻ quyền lợi cùng các bạn hàng kinh doanh.
* Các mốc lịch sử cơ bản trong quá trình hình thành và phát triển
- Năm 1999: Thành lập công ty TNHH Thanh Nam
10
- Từ năm 1999 đến tháng 12/2001: Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm mực sử
dụng cho các loại máy photocopy, máy in, máy Fax
- Năm 2002 đến tháng 6 năm 2004: Là nhà phân phối chính thức sản phẩm máy
văn phòng Canon trên thi trường Việt Nam

Giám đốc, Phòng kinh doanh, Phòng kỹ thuật, phòng kế toán
- Sơ đồ bộ máy:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
12
Giám đốc
Phòng
kinh
doanh
Phòng kỹ
thuật
Phòng kế
toán
* Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:
- Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật, chính quyền địa phương
và tập thể cán bộ nhân viên trong công ty. Có toàn quyền sử lý vốn và tài sản của
công ty theo luật pháp, điều hành sản xuất kinh doanh, kỹ thuật của toàn công ty.
Lên kế hoạch bổ nhiệm, tuyển lao động mới cũng như khen thưởng, kỷ luật cán
bộ,công nhân viên trong doanh nghiệp.
- Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh, kiểm tra
việc bán buôn, bán lẻ, hàng hoá và phát triển thị trường. Xây dựng kế hoạch sản
xuất kinh doanh ngắn – trung – dài hạn. Tham mưu cho giám đốc kế hoạch sản
xuất và khai thác các mặt hàng mớI phù hợp với từng giai đoạn phát triển của thị
trường. Phối hợp với phòng kế toán để các hoạt động của công ty được chặt chẽ,
chính xác và thông suốt. Có trách nhiệm thông tin với phòng kế toán để kiểm
soát thông tin về tài chính của khách hàng trong trường hợp bán hàng công nợ để
tránh những thiệt hại về tài chính cho công ty. Phối hợp với phòng kỹ thuật để
cập nhật thông tin về chất lượng, tính năng mới của sản phẩm.
- Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm sản xuất, đóng gói sản phẩm. Kiểm soát về
mặt kỹ thuật và chất lượng của sản phẩm, ngoài ra phòng kỹ thuật còn chịu trách
nhiệm đưa ra các hướng dẫn sử dụng các sản phẩm của công ty. Trong trường

phân phối, các đại lý bán buôn, bán lẻ để họ có thể giới thiệu và bán sản phẩm
cho công ty.
14
Ta có bảng số liệu sau:
Bảng 2: Bảng doanh thu của các nhà phân phối của công ty trong ba năm
2007, 2008, 2009
Năm
Miền Bắc Miền Trung Miền Nam
Số nhà
phân
phối
Doanh thu
(đồng)
Số nhà
phân
phối
Doanh thu
(đồng)
Số nhà
phân
phối
Doanh thu
(đồng)
2007 2 4.361.490.472 1 113.329.670 1 547.483.117
2008 4 4.852.417.153 3 245.951.433 2 782.153.306
2009
9
12.179.255.211 6
728.861.20
3

Doanh thu thuần 6.339.151.762 7.292.248.662 15.651.490.338 15 115
Giá vốn hàng bán 5.001.590.740 5.670.301.048 11.118.771.998 13 96
Lợi nhuận gộp 1.337.561.022 1.621.947.614 4.532.718.340 21 179
Doanh thu hoạt động tài
chính
3.519.682 4.810.989 11.129.364 37 131
Chi phí tài chính 18.938.165 188.433.881 243.578.059 895 29
- Trong đó: lãi vay 18.938.165 188.433.881 243.578.059 895 29
16
Chi phí bán hàng 314.897.566 417.052.319 786.230.451 32 89
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
899.439.563 908.559.006 2.635.912.749 1 190
Lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh
107.805.410 112.713.397 878.126.445 5 679
Thu nhập khác - - -
Chi phí khác - - -
Lợi nhuận khác - - -
Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
107.805.410 112.713.397 878.126.445 5 679
Chi phí thuế TNDN hiện
hành
23.020.767 22.490.850 153.673.198 -2 583
Chi phí thuế TNDN hoãn lại - - -
Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp
84.784.643 90.222.547 724.453.247 6 703
Lãi cơ bản trên cổ phiếu - - -

cũng là một trong những nhân tố làm tăng lợi nhuận
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 9.119.443 đồng tương ứng với 1%.
Năm 2008, công ty không có nhiều thay đổi trong công tác tổ chức và quản lý bộ
máy
Thuế thu nhập doanh nghiệp là phần mà doanh nghiệp phải nộp vào
ngân sách Nhà nước và cấp trên theo tỷ lệ % mà Nhà nước qui định. Chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp giảm 529.917 đồng tương ứng với 2%. Doanh thu tăng
nhẹ đã góp phần làm cho chi phí thuế giảm. Đây cũng là nhân tố làm tăng lợi
nhuận của doanh nghiệp
Từ những nhận xét trên ta có thể biết được lý do vì sao mà lợi nhuận
năm 2008 chỉ tăng nhẹ so với năm 2007
Năm 2009
19
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 8.359.241.676
đồng với tỷ lệ tăng 115%. Ta có thể thấy tốc độ tăng doanh thu rất nhanh vì năm
2008 tỷ lệ tăng doanh thu là 15% vậy mà chỉ sau một năm thì tỷ lệ này đã tăng
lên 115%
Giá vốn hàng bán tăng 5.448.470.950 đồng với tỷ lệ 96%. Tỷ lệ này
cũng tăng nhanh so với năm 2008
Lãi gộp tăng 2.910.770.726 đồng với tỷ lệ tăng 179%
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 1.727.353.743 đồng tương ứng với
190%. Năm 2009, công ty có nhiều thay đổi trong công tác tổ chức và quản lý bộ
máy, nhằm thực hiện các nhiệm vụ chức năng đúng chuyên môn, đáp ứng kịp
thời hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong tình hình mới
Thuế thu nhập doanh nghiệp là phần mà doanh nghiệp phải nộp vào ngân
sách Nhà nước và cấp trên theo tỷ lệ % mà Nhà nước qui định. Chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp tăng 131.182.348 đồng tương ứng với 583%. Doanh thu tăng
cao đã đẩy chi phí thuế lên cao. Đây là nhân tố làm giảm lợi nhuận của doanh
nghiệp, tuy nhiên do doanh thu tăng mạnh nên khoản thuế chỉ làm giảm phần
nào lợi nhuận của doanh nghiệp.

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
21
Khu vực phía Bắc
- Doanh thu năm 2008 tăng 660.260.731 đồng so với năm 2007 với tỷ lệ tăng là
12.62%
- Doanh thu năm 2009 tăng 5.656.793.679 đồng so với năm 2008 với tỷ lệ tăng
là 96%
Khu vực miền Trung
- Doanh thu năm 2008 tăng 103.225.180 đồng so với năm 2007 với tỷ lệ tăng là
36.69%
- Doanh thu năm 2009 tăng 584.282.153 đồng so với năm 2008 với tỷ lệ tăng là
151.93%
Khu vực phía Nam
- Doanh thu năm 2008 tăng 189.610.989 đồng so với năm 2007 với tỷ lệ tăng là
22.97%
- Doanh thu năm 2009 tăng 2.118.165.844 đồng so với năm 2008 với tỷ lệ tăng
là 208.63%
Từ những bảng số liệu trên ta có thể thấy các khu vực đều có tỷ lệ tăng
doanh thu rất nhanh chỉ sau một năm. Trong đó khu vực phía Nam là nơi có tốc
độ doanh thu tăng nhanh nhất sau tiếp đến là khu vực miền Trung và cuối cùng
là miền Bắc. Điều này chứng tỏ, công ty đang dần khẳng định được thương hiệu
của mình. Việc công ty mở rộng hệ thống kênh phân phối đã giúp cho thương
hiệu mực in Thanh Nam tiếp cận được với khách hàng ở khắp các nơi trên cả
nước một cách dễ dàng. Không chỉ thế, sản phẩm còn đáp ứng được nhu cầu của
hầu hết các khách hàng đó là vừa có chất lượng tốt mà giá cả lại linh hoạt. Chính
những điều đó đã giải thích cho việc doanh thu ở khu vực phía Nam và miền
Trung có tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn miền Bắc mặc dù hầu hết doanh thu
thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty là ở miền Bắc.
22
Bảng 5: Bảng phụ lục các Danh mục khách hàng theo khu vực

5A - Phố Hồ Đắc Di - Đống Đa - Hà
Nội
Công Ty TNHH Đầu tư Phát triển
Trung Anh
76 Nguyễn Du - Nguyễn Du - Hai Bà
Trưng - Hà Nội
Công Ty TNHH Thương Mại Và Thiết
Bị Văn Phòng Việt Nhật
637 La Thành - Thành Công - Ba Đình
- Hà Nội
Công Ty TNHH Thương Mại Và Dịch Ngõ 95 - Chùa Bộc - Đống Đa - Hà
23
Vụ Thiên Thanh Nội
Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Hạ Tầng
Mạng
Số 21 - Lô 12B - Trung Yên 10 - Trung
Hòa - Cầu Giấy - Hà Nội
Công Ty TNHH Thương Mại Kỹ Thuật
Phú Hà
324 Km 9 - Nguyễn Trãi - Trung Văn -
Cầu giấy
Công Ty Thương Mại Và Dịch Vụ
Quảng Lợi
53/69A Hoàng Văn Thái - Thanh Xuân
- Hà Nội
Công Ty TNHH Thương Mại Và Dịch
Vụ Thanh Liêm
1 Ngõ Phan Chu Trinh - Phan Chu
Trinh - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Công Ty TNHH Hoàng Bình Minh

Học Viện Chính Sách Và Phát Triển -
Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư
Số 65 - Phố Văn Miếu - Hà Nội
Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại
Và Xây Lắp Đông Á
P.317 - Tập thể Liên Đoàn Địa Chất
INTERGEO - Trần Cung - Từ Liêm
Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Viễn
Thông VITECO
61 Lạc Trung - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Công Ty TNHH Thương Mại Và Dịch
Vụ Hà Nội
A17/66 - Ngõ Thông Phong - Tôn Đức
Thắng - Đống Đa - Hà Nội
Công Ty In Tạp Chí Cộng Sản Số 38 - Bà Triệu - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Và Cơ Khí
Cầu Đường
460 Trần Quý Cáp - Đống Đa - Hà Nội
Công Ty TNHH Thương Mại Thanh
Nam
3B Láng Hạ - Quận Ba Đình - Hà Nội
Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại
Và Dịch Vụ Đức Tín
74 Thông Phong - Tôn Đức Thắng -
Đống Đa - Hà Nội
Công Ty Cổ Phần Đầu Thương Mại Và
Phát Triển Công Nghệ FSI
Số 8 - ngõ 68 - Cầu Giấy - Quan Hoa -
Cầu Giấy - Hà Nội
Công Ty TNHH Đức Việt CT 3 - Town - 4F1 - Tòa Nhà Vimeco


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status