luận văn quản trị chất lượng Giải pháp nâng cao chất lượng công tác huy động vốn tại chi nhánh NHNo & PTNT Văn Lâm - Pdf 27

Học viện ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
BẢNG NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
NHTM : Ngân hàng thương mại
Agribank :Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn
TCTD :Tổ chức tín dụng
NHTW :Ngân hàng trung ương
NHNN :Ngân hàng nhà nước
DTBB :Dự Trữ bắt buộc
VCSH :Vốn chủ sở hữu
HĐV :Huy động vốn
NHNo & PTNT :Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn
HĐKD :Hoạt động kinh doanh
TG :Tiền gửi
HTX : Hợp tác xã
CBVC : Cán bộ viên chức
NSNN : Ngân sách nhà nước
BCKQKD : Báo cáo kết quả kinh doanh
Vũ Cao Nguyên Lớp
35C1
Học viện ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
BẢNG
Chỉ tiêu
2008
2009
2010
2011
BIỂU
Biểu 1: Tổng dư nợ Error: Reference source not found
Biểu 2: Tổng nguồn vốn huy động Error: Reference source not
found

vốn huy động được còn chiếm tỷ trọng nhỏ so với nguồn vốn của xã hội; chất lượng
tín dụng thấp; tỷ lệ nợ quá hạn lớn…Bên cạnh đó, thị trường vốn phát triển chậm, tỷ
lệ sử dụng tiền mặt còn lớn, các dịch vụ Tài chính - Ngân hàng chưa đa dạng.
Nguồn vốn trong dân cư chưa được huy động đúng mức, chưa có chính sách đủ
mạnh để khuyến khích dân bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
Xung quanh những vấn đề tưởng như xưa cũ này của kinh tế thị trường lại đặt
ra nhiều điều mới mẻ và cực kỳ bức xức đối với một nước bắt đầu bước vào giai đoạn
hội nhập kinh tế thế giới đầy ắp những cạnh tranh, cam go và vận hội để tiến hành
công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Trong bối cảnh đó chúng ta không thể không
thành công trên con đường hiện đại hóa nền kinh tế đất nước nếu không sử dụng linh
hoạt và phù hợp các công cụ về vốn.
Do đú, để đủ sức cạnh tranh hội nhập khu vực và quốc tế các ngân hàng
thương mại cả nước nói chung và Chi nhánh NHNo & PTNT Văn Lâm nói riêng
Vũ Cao Nguyên Lớp 35C1
1
Học viện ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
phải có chiến lược về huy động vốn, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn trong đú
nguồn vốn trong nước là quyết định, vốn bên ngoài là quan trọng. Bên cạnh sự cạnh
tranh quyết liệt trong hoạt động kinh doanh tiền tệ của các ngân hàng thương mại
thì nhu cầu vốn để phục vụ nhu cầu của khách hàng đặc biệt là nguồn vốn trung và
dài hạn là rất lớn. Do vậy, dự bản thân Chi nhánh NHNo & PTNT Văn Lâm luôn
luôn giữ vững vị trí quan trọng và đóng góp lớn trong sự phát triển của cả nước nói
chung và tỉnh Hưng Yên nói riêng. Nhưng nếu ngân hàng không có sự mở rộng quy
mô vốn không có cơ cấu vốn hợp lý trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay
thì không thể tồn tại và phát triển được.
Chính vì thế, huy động vốn đặc biệt là chất lượng vốn huy động luôn là vấn
đề nóng bỏng đối với Chi nhánh NHNo & PTNT Văn Lâm trong quá trình phát
triển của mình. Qua quá trình học tập ở trường và thời gian thực tập tại chi nhánh
NHNo & PTNT Văn Lâm, em đã cố gắng nghiên cứu và tìm hiểu kĩ về chất lượng
vốn huy động và chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng công tác huy động

sự chỉ bảo góp ý của cơ chú và các thầy cô giáo để bài viết của em được hoàn thiện
hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
Vũ Cao Nguyên Lớp 35C1
3
Học viện ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I : NHỮNG VẪN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN HUY ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Hoạt động kinh doanh của NHTM trong nền kinh tế thị trường.
1.1.1. Khái niệm về NHTM.
Để đưa ra một định nghĩa về NHTM người ta thường phải dựa vào tính chất,
mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính và đôi khi còn kết hợp tớnh
chất, mục đích và đối tượng hoạt động. Với mỗi quốc gia khác nhau lại hình thành
nên một khái niệm khác nhau về NHTM.
- Theo luật Ngân hàng Đan Mạch năm 1930 : Những nhà băng thiết yếu bao
gồm những nghiệp vụ nhận tiền gửi, buôn bán vàng bạc, hành nghề thương mại và
các giá trị địa ốc, các phương tiện tín dụng và hối phiếu, thực hiện các ngiệp vụ
chuyên ngân hàng, đứng ra bảo hiểm…
- Theo luật Ngân hàng Pháp năm 1941 : NHTM là những xí nghiệp hay cơ
sở mà nghề nghiệp thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kí thác hay
hình thức khác các số tiền mà họ dung chi chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu,
tín dụng hay dịch vụ tài chính.
- Theo luật các TCTD năm 2010 tại Việt Nam : “Ngân hàng thương mại là
loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động
kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.”
1.1.2. Chức năng của NHTM.
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng xuất hiện đầu tiên và phổ biến
nhất hiện nay. Đây là tổ chức nhận tiền gửi (depository institutions) đóng vai trị là
trung gian tài chính huy động tiền nhàn rỗi thông qua các dịch vụ nhận tiền gửi rồi
cung cấp cho những chủ thể cần vốn chủ yếu dưới hình thức các khoản vay trực

hoạt động của NHTM đã có những bước tiến rất nhanh, với nhiều hình thức đa dạng
và phong phú hơn, tuy nhiên, NHTM vẫn duy trì các nghiệp vụ cơ bản sau :
1.1.2.1. Nghiệp vụ huy động vốn.
Nghiệp vụ này phản ánh quá trình hình thành vốn cho hoạt động kinh doanh
của NHTM. Đây là nghiệp vụ phản ánh hoạt động Ngân hàng nhận các khoản tiền
gửi từ các tổ chức kinh tế và cá nhân với những khoản tiền nhàn rỗi được gửi vào
ngân hàng với mục đích bảo quản hoặc hưởng lãi trên số tiền gửi.
1.1.2.2. Nghiệp vụ sử dụng vốn
Đây là nghiệp vụ trực tiếp mang lại lợi nhuận cho các NHTM, nghiệp vụ sử dụng
vốn của Ngân hàng có hiệu quả sẽ nâng cao uy tín của Ngân hàng, quyết định năng lực
Vũ Cao Nguyên Lớp 35C1
5
Học viện ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
cạnh tranh của Ngân hàng trên thị trường. Do đó, Ngân hàng cần nghiên cứu và đưa ra
chiến lược sử dụng vốn của mình sao cho hợp lý nhât để đem lại hiệu quả cao nhất.
Các hình thức sử dụng vốn của NHTM :
- Một là : Ngân hàng tiến hành cho vay.
Cho vay là hoạt động quan trọng nhất trong các nghiệp vụ sử dụng vốn của
NHTM. Theo thống kê, nhìn chung thì có khoảng 60% - 75% thu nhập của Ngân hàng là
từ các hoạt động cho vay. Thành công hay thất bại của một Ngân hàng phụ thuộc rất
nhiều vào việc thực hiện kế hoạch tín dụng mà thành công của tín dụng lại xuất phát từ
chính sách cho vay của Ngân hàng.
- Hai là, tiến hành đầu tư.
Đi đôi với sự phát triển của xã hội là sự xuất hiện của hàng loạt các nhu cầu khác
nhau. Với tư cách là một chủ thể hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, đòi hỏi Ngân hàng
phải luôn nắm bắt được thông tin, đa dạng các nghiệp vụ để cung cấp đầy đủ, kịp thời
nguồn vốn cho nền kinh tế. Ngoài hình thức phổ biến là cho vay, Ngân hàng còn sử dụng
nguồn vốn của mình để đầu tư.
- Ba là , nghiệp vụ ngân quỹ
Nghiệp vụ này phản ánh các khoản về dự trữ của Ngân hàng nhằm đảm bảo an

- Vốn cấp 2 ( vốn bổ sung ) được giới hạn tối đa bằng 100% vốn cấp 1.
Do tính chất đặc thù trong kinh doanh của Ngân hàng nên VCSH chiếm một tỷ
trọng nhỏ so với tổng nguồn vốn hoạt động của NHTM. Song vốn chủ sở hữu của Ngân
hàng lại đóng vai trị quan trọng và thực hiện một số chức năng không thể thay thế trong
hoạt động Ngân hàng.
1.2.1.2. Vốn huy động
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà Ngân hàng huy động được từ các tổ
chức kinh tế và cá nhân trong xã hội và được dùng làm vốn để kinh doanh. Vốn huy
động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng và
phải hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn. Nguồn vốn này luôn luôn biến động, tuy nhiên nó
đóng vai trị rất quan trọng đối với mọi hoạt động của Ngân hàng.
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn ( >80%) trong toàn bộ
vốn kinh doanh của NHTM. Đây là nguồn vốn có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí và khả
năng mở rộng kinh doanh của Ngân hàng. Ngân hàng có thể huy động vốn từ dân cư,
các tổ chức kinh tế – xã hội với nhiều hình thức khác nhau.
- Tiền gửi thanh toán ( tiền gửi giao dịch )
Đây là khoản tiền của các doanh nghiệp và cá nhân gửi vào ngân hàng với
mục đích là sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng. Khoản tiền gửi này
được Ngân hàng trả ( trả lãi thấp ) Các ngân hàng có thể sử dụng số dư tiền gửi của
khách hàng vào các hoạt động của mình.
Vũ Cao Nguyên Lớp 35C1
7
Học viện ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
- Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội
Nhiều doanh nghiệp, tổ chức xã hội có các hoạt động thu, chi tiền theo các
chu kỳ xác định. Họ gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi. Tuy khoản tiền này không
tiện lợi bằng tiền gửi thanh toán ( do khi cần tiền phải đến ngân hàng để rút) nhưng
bù lại tiền gửi có kỳ hạn lại có lãi suất cao hơn tuỳ theo độ dài của kỳ hạn được ghi
trên hợp đồng.
- Tiền gửi tiết kiệm của dân cư

công nghệ và cho vay trung, dài hạn với lãi suất cao.
- Huy động dài hạn
Đây là hoạt động huy động vốn dài hạn của ngân hàng trên thị trường vốn,
với nguồn huy động này ngân hàng có thể sử dụng dễ dàng, có tính ổn định cao ( từ
5 năm trở lên ). Do vậy lãi suất mà ngân hàng phải trả cũng rất cao.
1.2.2.2 Phân loại căn cứ theo đối tượng huy động
- Huy động vốn từ dân cư
Đây là một khu vực huy động đầy tiềm năng cho các ngân hàng. Ngân hàng
huy động từ các khoản tiền nhàn rỗi của dân chúng và sau đó chuyển đến cho những
người cần vốn để mở rộng đầu tư, kinh doanh. Nguồn huy động từ dân cư thường
khá ổn định
- Huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội
Đây là nguồn huy động được đánh giá là rất lớn, chiếm tỷ trọng cao trong
tổng nguồn vốn. Để tiết kiệm thời gian và chi phí trong thanh toán, các doanh
nghiệp dự lớn hay nhỏ hầu hết đều có tài khoản trong ngân hàng. Các doanh nghiệp
khi bán được hàng hoá đều gửi tiền vào ngân hàng và rút ra khi cần thiết.
- Huy động vốn từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác
Trong quá trình hoạt động các ngân hàng thường có các khoản tiền gửi ở lẫn
nhau để thuận tiện trong giao dịch, thanh toán Ngoài ra việc vay lẫn nhau giữa các
ngân hàng cũng làm tăng nguồn vốn huy động. Điều này tuy không thường xuyên
song là cần thiết trong hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng thương mại. Khi
xuất hiện việc thiếu hụt dự trữ hay khả năng thanh toán bị đe doạ các ngân hàng
thương mại có thể vay lẫn nhau. Huy động vốn từ các ngân hàng và các tổ chức tín
dụng khác tuy cũng khá dễ dàng nhưng số lượng thường không nhiều và chi phí huy
động thường cao hơn. Do vậy, hình thức này các ngân hàng sử dụng không nhiều.
1.2.2.3 Phân loại theo bản chất các nghiệp vụ huy động vốn
Vũ Cao Nguyên Lớp 35C1
9
Học viện ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
Hình thức phân loại này là hình thức chủ yếu được các ngân hàng thương

10
Học viện ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
- Huy động qua phát hành các công cụ nợ
Đây là hình thức huy động vốn có hiệu quả khá cao của các ngân hàng
thương mại. Trong qúa trình hoạt động, ở những thời điểm nhất định, ngân hàng
thấy cần phải huy động thêm vốn trước những cơ hội kinh doanh đầy hấp dẫn. Điều
đó có nghĩa là ngân hàng huy động vốn ở thế chủ động. Ngân hàng xác định rõ quy
mô vốn huy động, loại tiền huy động và đưa ra các mức chi phí hợp lý làm cho việc
tạo vốn của ngân hàng thành công nhanh chóng. Để vay trên thị trường, ngân hàng
có thể phát hành kỳ phiếu và trái phiếu.
Trái phiếu ngân hàng là một giấy tờ có giá, xác nhận khoản nợ của khách
hàng đối với người chủ ngân hàng với những cam kết như thanh toán một số tiền
xác định vào một ngày xác định trong tương lai với thời hạn xác định cho trước.
Kỳ phiếu: kỳ phiếu ngân hàng là một loại giấy tờ nhận nợ ngắn hạn do ngân
hàng phát hành nhằm huy động vốn trong dân, chủ yếu là để phục vụ cho những kế
hoạch kinh doanh xác định của ngân hàng như một dự án, một chương trình kinh
tế
- Huy động vốn qua các hình thức khác.
Để tăng cường huy động vốn nhàn rỗi từ dân cư, các tổ chức kinh tế, các
doanh nghiệp, các ngân hàng thương mại còn sử dụng các hình thức khác về dịch
vụ xã hội: làm dịch vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán, trung gian thanh
toán, đầu mối trong hợp đồng đồng tài trợ Nền kinh tế càng phát triển, các dịch vụ
trên càng mang lại cho ngân hàng những nguồn huy động lớn giúp cho ngân hàng
có thể kinh doanh một cách an toàn và hiệu quả.
1.2.3 Vai trò của vốn huy động.
1.2.3.1 Đối với các NHTM.
HĐV là nghiệp vụ quan trọng không thể thiếu song hành với nghiệp vụ tín dụng
trong NHTM. Đây là nghiệp vụ tạo vốn cho hầu hết các hoạt động của Ngân hàng. Khi
thành lập Ngân hàng đã có vốn ban đầu, nhưng số vốn ban đầu này chủ yếu tồn tại ở
dạng vật chất như trụ sở, công cụ dụng cụ… Vì vậy, để đảm bảo chức năng cung cấp

như : luật đầu tư nước ngoài hoặc các NHTM không được nhận TG hoặc cho vay
bằng cách tăng giảm lãi suất, mà phải dựa vào lãi suất do NHNN đưa ra và chỉ
được xê dịch trong biên độ nhất định mà NHNN cho phép.
- Môi trường kinh tế - xã hội : khi nền kinh tế tăng trưởng hay suy thoái thì
Vũ Cao Nguyên Lớp 35C1
12
Học viện ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
đều ảnh hưởng tới nghiệp vụ tạo vốn của NHTM. Mọi biến động của nền kinh tế
bao giờ cũng được biểu hiện rõ trong việc tăng, giảm nguồn vốn huy động từ bên
ngoài của Ngân hàng. Nền kinh tế tăng trưởng, sản xuất phát triển, từ đó tạo điều
kiện tích lũy hơn, do đó tạo môi trường cho việc thu hút vốn của NHTM thuận lợi
hơn. Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, lạm phát tăng, việc thu hút vốn sẽ gặp
khó khăn.
1.2.5 Nhõn tố chủ quan.
Đứng ở góc độ bản thân Ngân hàng thì những nhân tố chủ quan luôn đóng
vai tròn quyết định đến quá trình HĐV. Có thể kể ra những nhân tố như :
- Uy tín của Ngân hàng : Là một nhân tố rất quan trọng, ảnh hưởng rất
nhiều đến khả năng HĐV của NHTM. Bất kì ai có khoản tiền nhàn rỗi muốn gửi
tiền vào một Ngân hàng nào đó, thì câu hỏi đầu tiên mà họ muốn đặt ra: “Gửi vào
Ngân hàng đó có được an toàn không?” Nếu uy tín của Ngân hàng cao thì sẽ có câu
trả lời ngay, ngược lại, khi khách hàng còn đắn đo, lưỡng lự thì khi đó uy tín của
Ngân hàng cần phải được nâng cao hơn nữa. Đương nhiên, nếu là khách hàng này,
bạn sẽ lựa chọn gửi số tiền mình có vào Ngân hàng có uy tín cao hơn.
- Chính sách lãi suất: Việc duy trì lãi suất TG cạnh tranh giữa các Ngân
hàng với nhau đã trở nên rất quan trọng trong việc thu hút các khoản TG mới và
duy trì TG hiện có.
- Năng lực, trình độ nghiệp vụ và thái độ phục vụ của nhân viên Ngân hàng.
• Về năng lực chuyên môn, trình độ nghiệp vụ : nếu trình độ chuyên môn
của cán bộ Ngân hàng cao thì sẽ xử lý các nghiệp vụ nhanh chóng, hiệu quả.
• Thái độ phục vụ của nhân viên Ngân hàng: các NHTM ngày càng nhiều,

những nguồn vốn sao cho chi phí HĐV bình quân là nhỏ nhất và sử dụng số vốn đó
để cho vay với một mức lãi suất chấp nhận được trên thị trường để đạt được hiệu
quả kinh doanh cao nhất. Thành phần cơ bản của chi phí huy động vốn của ngân
hàng thể hiện ở khoản chi phí trả lãi ( trả lãi cho tiền gửi và tiền vay), cùng với các
khoản chi phí không dưới dạng lãi suất ( chi phí phi lãi) mà ngân hàng phải bỏ ra để
huy động vốn.
- Việc đo lường chi phí huy động vốn sẽ giúp cho ngân hàng có cơ sở xác
định mức lãi suất huy động và lãi suất cho vay phù hợp với điều kiện kinh doanh
của ngân hàng, từ đó tối đa hóa lợi nhuận thu được.
-1.3.2 Các hình thức huy động vốn:
Là những cách thức Ngân hàng sử dụng để thu hút nguồn vốn, vì vậy, độ đa
dạng của các hình thức HĐV là một trong những tiêu chí đáng giá chất lượng công
Vũ Cao Nguyên Lớp 35C1
14
Học viện ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
tác HĐV trong NHTM.
Sự đa dạng của các công cụ HĐV được thể hiện trước hết là số lượng các
công cụ Ngân hàng sử dụng. Số lượng các công cụ NH đưa ra càng phong phú,
càng đa dạng, linh hoạt và thuận lợi thì khả năng thu hút vốn trong nền kinh tế càng
lớn.Tùy theo đặc điểm, mục tiêu chiến lược kinh doanh, mỗi Ngân hàng đưa ra
những công cụ huy động khác nhau. Thực tế, số lượng các công cụ càng nhiều thì
Ngân hàng càng có điều kiện thu hút được vốn. Với các Ngân hàng có hoạt động
kinh doanh đa dạng, đội ngũ cán bộ nhân viên Ngân hàng có trình độ cao thì Ngân
hàng đó nên đa dạng hóa các công cụ HĐV.
1.3.3 Tính cân xứng vốn huy động và sử dụng vốn:
Sau khi huy động, vốn được phân chia vào tài sản của ngân hàng. Các danh
mục tài sản của ngân hàng cũng cần được xem xét dưới giác độ cơ cấu thời hạn để
xác định sự phù hợp với nguồn vốn.
Thông thường các ngân hàng vẫn sử dụng một phần nguồn vốn có thời hạn
ngắn để đầu tư vào các tài sản có thời hạn dài hơn nhưng chỉ ở một tỷ lệ nhất định

của nguồn vốn.
- Quản lý tốt các loại rủi ro liên quan đến huy động vốn: rủi ro lãi suất, tính
thanh khoản của nguồn vốn và khả năng thanh khoản…
Trên đây là một số chỉ tiêu dựng để đánh giá chất lượng công tác huy động
vốn trong NHTM. Tuy nhiên, sử dụng một chỉ tiêu thì không thể phản ánh đầy đủ
được, mà cần phải kết hợp nhiều chỉ tiêu thì mới có thể đánh giá đúng chất lượng
công tác huy động vốn tại một NHTM .
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI
CHI NHÁNH NHNo & PTNT HUYỆN VĂN LÂM
2.1. Vài nét chung về sự hình thành và phát triển của chi nhánh
NHNo & PTNT huyện Văn Lâm.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển:
2.1.1.1. Khái quát về NHNo & PTNT Việt Nam
NHNo & PTNT Việt Nam ra đời theo quyết định số 56 và 59, tháng 8 năm
1988 của NHNN Việt Nam. Sự ra đời của NHNo & PTNT Việt Nam theo yêu cầu
cấp bách của nền kinh tế với mục đích chủ yếu là góp phần tích cực vào sự phát
Vũ Cao Nguyên Lớp 35C1
16
Học viện ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
triển của nền kinh tế, kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế và trực tiếp giải quyết, nâng cao đời sống nông dân. NHNo & PTNT Việt Nam có
vai trò là Ngân hàng quản lý Trung ương, có hệ thống chi nhành rộng khắp từ huyện
đến xã.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - NHNo &
PTNT là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát
triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
NHNo & PTNT là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ
cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Tính đến
31/12/2011, vị thế dẫn đầu của NHNo & PTNT vẫn được khẳng định với trên nhiều
phương diện:

Ba chi nhánh trên đều thuộc sự quản lý của NHNo & PTNT chi nhánh Hưng
Yên,
Đến 01/10/2008, chi nhánh NHNo & PTNT Mỹ hào được nâng cấp thành chi
nhánh loại 1 trực thuộc NHNo & PTNT VN , trong đó có 02 chi nhánh trực thuộc:
- Chi nhánh NHNo & PTNT Văn Lâm
- Chi nhánh NHNo & PTNT Khu Công nghiệp Minh Đức
Chi nhánh NHNo & PTNT Văn Lâm có hai địa điểm giao dịch:
- Trung tâm Ngân hàng nông nghiệp huyện Văn Lâm có trụ sở tại Thị trấn
Như Quỳnh, huyện Văn Lâm
- Chi nhánh PGD Chỉ Đạo có trụ sở tại xã Chỉ Đạo, huyện Văn Lâm
Mục tiêu ban đầu của Ban lãnh chi nhánh là đáp ứng nhu cầu cho các thành
phần kinh tế trong huyện, coi trọng việc huy động vốn đặc biệt là nguồn vốn từ dân
cư. Trong suốt quá trình 13 năm từ khi thành lập đến hiện nay, chi nhánh NHNo &
PTNT Văn Lâm đã liên tục và không ngừng phát triển, trở thành một trong những
chi nhánh mạnh của NHNo & PTNT Việt Nam. Cùng với sự phát triển chung của
toàn hệ thống, chi NHNo & PTNT Văn Lâm luôn không ngừng nghiên cứu, cải tiến
các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao
nhất nhu cầu của khách hàng, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước,
NHNo & PTNT Văn Lâm đã không ngừng lớn mạnh, không chỉ đáp ứng tốt nhu
cầu vốn cho các doanh nghiệp, HTX, các công ty … mà còn phục vụ rất đắc lực
theo nhu cầu dịch vụ ngày một cao của khách hàng, đóng góp một phần quan trọng
trong sự thành công của các khách hàng. NHNo & PTNT Văn Lâm tập trung đào
tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, từng bước đổi mới tư duy và hành động, áp dụng
công nghệ tiên tiến, xây dựng chi nhánh theo hướng phát triển an toàn, bền vững,
Vũ Cao Nguyên Lớp 35C1
18
Học viện ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
từng bước hiện đại hoá để tiến tới hội nhập. Đối với CBVC NHNo & PTNT Văn
Lâm không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, đảm bảo đầy đủ quyền
lợi cho người lao động.

ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán và các nghiệp vụ khác, xử lý hạch
toán các giao dịch. Tổ chức công tác hạch toán kế tốn, thực hiện các giao dịch tài
chính của toàn chi nhánh đúng theo quy định hiện hành của NHNo. Thực hiện chức
năng kiểm soát sau đối với các giao dịch tài chính đã phát sinh tại đơn vị sau mỗi
ngày, mỗi tháng, mỗi quý, mỗi năm. Thực hiện nghiệp vụ và các công việc liên
quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại chi nhánh, kiểm kê tài sản,
công cụ dụng cụ. Tổ chức in, kiểm soát và lưu trữ toàn bộ hồ sơ, chứng từ/liệt kê/
báo cáo kế toán theo quy định.
- Phòng kinh doanh : Nghiên cứu, xây dựng chiến lược –kế hoạch tín
dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách
hàng, thực hiện nghiệp vụ thẩm định, phê duyệt cho vay, đôn đốc khách hàng trả
nợ, lãi
- Phòng hành chính nhân sự: Theo dõi diễn biến lương của CBCNV chi
nhánh, đề xuất nâng lương và đề bạt cán bộ với Ban lãnh đạo, theo dõi và quản lý tài
sản cơ quan.
2.1.3. Các hoạt động chính của chi nhánh NHNo & PTNT Văn Lâm.
Hoạt động huy động vốn.
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các
tổ chức kinh tế và dân cư.
- Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết
kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng,Tiết
kiệm tích luỹ
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
Hoạt động cho vay.
- Cho vay dưới hình thức thấu chi tài khoản
- Cấp hạn mức tín dụng dự phòng
- Cho vay theo dự ỏn, chương trình bằng vốn tài trợ nước ngoài
- Cho vay để trả nợ nước ngoài trước hạn
- Cho vay hộ nông dân theo quyết định 67/1998/QĐ – Tg
- Cho vay đồng tài trợ

(nguồn sl : BCKQKD qua các năm tại NHno & PTNT huyện Văn Lâm)
Nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong 3 năm vừa
qua là tương đối tốt. Cụ thể như sau :
Về hoạt đông huy động vốn
Bảng 2:Tốc độ tăng trưởng vốn huy động
Đvt : Triệu đồng
Vũ Cao Nguyên Lớp 35C1
21
Chỉ tiêu 2009 2010 2011
-Tổng vốn huy động 340.000 371.600 441.800
- Tổng tài sản 392.450 451.120 508.715
- Tổng dư nợ 197.300 282.100 371.100
+ tỷ lệ nợ quá hạn 1,2% 1.3% 1,15%
- LNTT 14.700 21.000 27.800
Học viện ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011
1.Tổng vốn huy động 315.000 340.000 371.600 441.800
2. Mức chênh lệch tuyết đối - 25.000 31.600 70.200
3.Mức chênh lệch tương đối(%) - 7,94% 9,29% 18,89%
(Trích từ báo cáo kết quả kinh doanh từ 2009 - 2011của NHN0 và PTNT Huyện
Văn lâm)
NHNo & PTNT Văn Lâm đã có nhiều thành tích trong việc tăng quy mô
nguồn vốn huy động, tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng liên tục tăng qua các
năm,
. Do có chính sách và biện pháp huy động cùng với lãi suất huy
động hợp lý,
đa dạng hóa các hình thức sản phẩm ,dịch vụ huy động vốn thông qua nhiều kênh huy
động vốn khác nhau đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng,thêm vào đó chất
lượng hoạt động hiệu quả và tình hình tài chính lành mạnh, uy tín ngày càng
tăng nên lượng vốn huy động không ngừng tăng., nên trong 3 năm từ 2009 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status