Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Ngô Kim Thanh
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Đình Chinh
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Ngô Kim Thanh
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐÒ, HÌNH VẼ
SV: Nguyễn Đình Chinh
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Ngô Kim Thanh
LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập là một trong những giai đoạn quan trọng trong quá trình học tập và rèn
luyện của sinh viên tại trường đại học. Đây là một cơ hội lớn giúp sinh viên có một
khoảng thời gian nhất định cọ xát với thực tế sau một thời gian ngồi trên ghế nhà
trường. Đồng thời đây cũng là dịp để sinh viên có cơ hội kiểm chứng và áp dụng các
lý thuyết đã được học vào môi trường thực tế làm việc, tránh bỡ ngỡ, xa rời thực tiễn.
Là một sinh viên năm cuối và được Trường Đại học Kinh tế Quốc dân tạo điều
kiện đi thực tập, em đã có cơ hội cọ xát với môi trường thực tế doanh nghiệp để củng
cố kiến thức đã được học của mình, áp dụng chúng vào thực tế. Sau một khoảng thời
gian thực tập nhất định tại Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Thủ Đô, em đã hoàn
thành bản báo cáo thực tập tổng hợp này. Bản báo cáo này tập trung giới thiệu về
Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Thủ Đô, cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự của
công ty, các hoạt động kinh doanh chính của công ty, tình hình hoạt động của công ty
5 năm trở lại đây… Đồng thời một số mảng hoạt động của công ty cũng được giới
thiệu kỹ, là tiền đề cho bài chuyên đề thực tập tốt nghiệp sau này. Cấu trúc của bản
báo cáo bao gồm:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần đầu tư và thương mại
Thủ Đô
Chương 2: Thực trạng các công tác quản lý và điều hành của công ty
Chương 3: Định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn tới
Mặc dù đã rất cố gắng trong việc thực hiện song bản báo cáo này cũng không
thể tránh khỏi được những thiếu sót. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS. TS
Ngô Kim Thanh cùng các anh chị là nhân viên của Công ty cổ phần đầu tư và thương
mại Thủ Đô đã giúp em hoàn thành tốt bản báo cáo tổng hợp này.
4 Ông Đinh Huy Tuấn 13 tỷ 16.25
Mục tiêu phát triển
- Đầu tư hiệu quả các dự án mà công ty được giao chủ đầu tư
- Trở thành “Địa chỉ tin cậy” với các Nhà đầu tư, Đối tác và Bạn hàng.
- Tối đa hóa giá trị đầu tư của các cổ đông.
SV: Nguyễn Đình Chinh
2
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Ngô Kim Thanh
- Không ngừng nâng cao năng lực của CBCNV
- Xây dựng nét văn hóa đẹp, môi trường làm việc chuyên nghiệp cho công ty
- Đóng góp nhiều hơn nữa cho cộng đồng và xã hội thông qua các dự án nhà ở
và trường học.
Tầm nhìn, sứ mệnh
- Tuyên ngôn tầm nhìn: đến năm 2020, trở thành một trong những doanh nghiệp
thành công trong lĩnh vực đầu tư các dự án bất động sản.
- Tuyên ngôn sứ mệnh: Thủ đô mong muốn trở thành một trong các doanh
nghiệp hàng đầu Việ t Nam trong việ c tạo dựng cho cộng đồng môi trường sống,
làm việc, học tập và phát triển năng động, sáng tạo.
Chiến lược phát triển
- Tập trung mũi nhọn phát triển lĩnh vực đầu tư dự án bất động sản.
- Tìm đối tác hợp tác đầu tư dự án trường học.
- Tăng doanh thu hàng năm
Giá trị cốt lõi: TRÍ - CAM - CÔNG - TÔN
- Trí tuệ: nền tảng để thực hiện sứ mệnh của Thủ đô.
- Cam kết: cam kết với đối tác, khách hàng, cổ đông và CBCNV.
- Công bằng: công bằng trong các mối quan hệ, chính sách.
- Tôn trọng: tôn trọng đối tác, khách hàng, cổ đông, CBCNV và vì lợi ích của
cộng đồng.
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Được thành lập năm 2004, trải qua các giai đoạn phát triển đầy biến động của
- Quảng cáo và các dịch vụ liên quan đến quảng cáo;
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng cơ sở và các công trình giao thông,
thủy lợi;
- Kinh doanh và đầu tư trong lĩnh vực bất động sản;
- Đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, nhà chung cư cao tầng, văn
phòng và nhà ở;
- In và các dịch vụ liên quan đến in;
- Xuất khẩu các sản phẩm kinh doanh của công ty;
- Giám sát thi công xây dựng loại công trình dân dụng và công nghiệp lĩnh vực
chuyên môn xây dựng và hoàn thiện;
- Giám sát thi công xây dựng loại công trình cấp thoát nước và xử lý chất thải,
lĩnh vực chuyên môn giám sát xây dựng và hoàn thiện, lắp đặt thiết bị cấp thoát nước;
- Thiết kế công trình giao thông, thiết kế cầu cấp III, đường cấp II;
SV: Nguyễn Đình Chinh
4
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Ngô Kim Thanh
- Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất đối với công trình
xây dựng dân dụng, công nghiệp, kỹ thuật hạ tầng khu đô thị, khu chế xuất, khu công
nghệ cao;
- Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp;
- Thiết kế hạ tầng kỹ thuật đô thị;
- Kinh doanh, quản lý khai thác bến bãi đỗ xe;
- Trang trí nội, ngoại thất;
- Tư vấn lập hồ sơ mời thầu, tư vấn đấu thầu, tư vấn thẩm định công trình, tư
vấn dự án, quản lý dự án đầu tư xây dưng (không bao gồm xác định giá gói thầu, giá
hợp đồng trong hoạt động xây dựng);
- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, ngoại thất;
- Quảng cáo, thương mại
- Xây dựng lắp đặt hệ thống cấp thoát nước;
- Đào tạo ngoại ngữ, tin học, hàn điện hàn hơi, cơ khí, sửa chữa ô tô, xe máy
- BKS chịu trách nhiệm về việc giám sát tình hình hoạt động và quản lý của
công ty.
- Bộ máy giúp việc: các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các Phòng, ban,
bộ phận chuyên môn.
SV: Nguyễn Đình Chinh
6
PHÒNG
KINH TẾ
KẾ HOẠCH
PHÒNG
KINH DOANH
PHÒNG
TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÒNG
HÀNH CHÍNH
NHÂN SỰ
BAN KIỂM SOÁT
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG
ĐÂU TƯ
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
CÁC CÔNG TY CON
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Ngô Kim Thanh
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÁC CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH CỦA CÔNG TY
2.1. Quản lý nguồn nhân lực
Nguyễn Thị Hồng
Nhung
Đại học
Công việc hỗ trợ đơn giản, có cầu năng lực đầu vào và
độ thành thạo cơ bản
NV IT Nguyễn Duy Sơn Đại học
Nhóm công việc gián tiếp có tính độc lập tương đối cao,
phủ rộng các khía cạnh sản xuất kinh doanh, đòi hỏi
chuyên môn cơ bản và qua đào tạo đại học
Nhân viên Pháp chế
(Học việc)
Nguyễn Thị Thiên
Trang
Đại học chuyên ngành
Nhóm công việc gián tiếp có tính độc lập rất cao, tổng
hợp và đa dạng, đòi hỏi chuyên môn sâu và qua đào tạo
đạị học chuyên ngành hoặc đại học lien quan
NV Lái xe Phương Phong Vũ Bằng nghề Công việc hỗ trợ đơn giản, có cầu năng lực đầu vào và
độ thành thạo cơ bản
SV: Nguyễn Đình Chinh
7
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Ngô Kim Thanh
NV Bảo vệ Trần Văn Thu THCS
Công việc hỗ trợ đơn giản, không yêu cầu năng lực đầu
vào và độ thành thạo cao
NV Tạp vụ Nguyễn Thị Hương Trung cấp
Công việc hỗ trợ đơn giản, không yêu cầu năng lực đầu
vào và độ thành thạo cao
4 TC - KT (P2)
Giám đốc tài chính Đỗ Hồng Đạt Đại học chuyên ngành
(executive managers
Trưởng nhóm PTDA Bùi Thị Thu Trang Đại học Quản lý nhóm, quản lý các công việc đa dạng
Nhân viên GPMB Dương Văn Khánh Đại học
Nhóm công việc gián tiếp có tính độc lập tương đối cao,
phủ rộng các khía cạnh sản xuất kinh doanh, đòi hỏi
chuyên môn cơ bản và qua đào tạo đại học
Nhân viên Tổng hợp Phạm Thị Thu Hằng Đại học
Trưởng nhóm Tiếp
nhận hồ sơ
Lê Doãn Linh Đại học
Kinh tế - Kế
hoạch (P4)
Trưởng nhóm Kinh
tế
Bùi Mỹ Ngọc Đại học chuyên ngành Quản lý nhóm, quản lý các công việc đa dạng
SV: Nguyễn Đình Chinh
8
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Ngô Kim Thanh
Nhân viên Kinh tế dự
toán
Hoàng Thị Mỹ Đại học
Nhóm công việc gián tiếp có tính độc lập tương đối cao,
phủ rộng các khía cạnh sản xuất kinh doanh, đòi hỏi
chuyên môn cơ bản và qua đào tạo đại học
Nhân viên Kinh tế dự
toán
Nguyễn Thị Minh
Phượng
Đại học
Nhân Viên kinh tế -
Trưởng nhóm KD Hồ Minh Hải Đại học chuyên ngành Quản lý nhóm, quản lý các công việc đa dạng
NV Kinh doanh kiêm
Marketing
Nguyễn Lan Anh Đại học
Nhóm công việc gián tiếp có tính độc lập rất cao, tổng
hợp và đa dạng, đòi hỏi chuyên môn sâu và qua đào tạo
đạị học chuyên ngành hoặc đại học lien quan
NV chăm sóc khách
hàng
Nguyễn Thị Mai An Đại học
Trưởng nhóm QHKH Đoàn Thị Vân Trang Đại học
8 Ban Quản lý dự
án (B2)/ Tư vấn
Giám sát
Trưởng/Phụ trách
Ban QLDA
Lê Sĩ Hà Đại học chuyên ngành Nhóm quản lý điều hành cấp cao, quản lý các hoạt động
có tính chất công việc rất phức tạp, tương đối đa dạng
(executive managers)
SV: Nguyễn Đình Chinh
9
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Ngô Kim Thanh
Trưởng bộ phận Kế
hoạch
Vũ Văn Bình Đại học chuyên ngành Quản lý nhóm, quản lý các công việc đa dạng
Phó Ban QLDA Nguyễn Văn Thanh Đại học
Nhóm công việc gián tiếp có tính độc lập tương đối cao,
phủ rộng các khía cạnh sản xuất kinh doanh, đòi hỏi
chuyên môn cơ bản và qua đào tạo đại học
NV khối lượng 1 Lê Sỹ Đại Đại học
(executive managers)
Kế toán viên Dương Thị Thịnh Đại học chuyên ngành
Nhóm công việc gián tiếp có tính độc lập rất cao, tổng
hợp và đa dạng, đòi hỏi chuyên môn sâu và qua đào tạo
đạị học chuyên ngành hoặc đại học lien quan
Cán bộ kỹ thuật Nghiêm Xuân Mạnh Đại học Công việc trực tiếp hoặc gián tiếp, có tính độc lập trung
bình, yêu cầu đào tạo cơ bản về chuyên môn và thành
Cán bộ kỹ thuật Nguyễn Văn Sơn Đại học
Cán bộ kỹ thuật - Đỗ Đình Linh Đại học
SV: Nguyễn Đình Chinh
10
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Ngô Kim Thanh
Điện
thạo nghiệp vụ sâuCán bộ kỹ thuật Lê Bá Khánh Tùng Đại học
10 Công ty TDI
Giám đốc Nguyễn Thành Trung Đại học chuyên ngành
Nhóm quản lý điều hành cấp cao, quản lý các hoạt động
có tính chất công việc rất phức tạp, đa dạng (executive
managers)
Phó GĐ Nguyễn Ngọc Xuyên Đại học chuyên ngành
Nhóm quản lý điều hành cấp cao, quản lý các hoạt động
có tính chất công việc rất phức tạp, tương đối đa dạng
(executive managers)
Trưởng nhóm TK Nguyễn Thành Nam Đại học Quản lý nhóm, quản lý các công việc đa dạng
NV thiết kế Nguyễn Trần Dũng Đại học
Nhóm công việc gián tiếp có tính độc lập rất cao, tổng
hợp và đa dạng, đòi hỏi chuyên môn sâu và qua đào tạo
đạị học chuyên ngành hoặc đại học lien quan
NV thiết kế Đào Hữu Đạt Đại học
Nhóm công việc gián tiếp có tính độc lập rất cao, tổng
mắt vừa đáp ứng nhiệm vụ lâu dài của công ty.
- Công ty kết hợp giữa đào tạo mới, đào tạo lại, vừa tổ chức tuyển dụng theo
yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và mô hình tổ chức quản lý của công ty.
- Kết hợp việc đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao năng lực quả lý doanh
nghiệp với đào tạo trình độ chính trị và trình độ ngoại ngữ. Thực hiện đến hết năm
2008 tất cả cán bộ quản lý phải được học qua các lớp quản lý, về pháp luật, về tin học
để phù hợp với sự phát triển của công ty trong giai đoạn tới.
b. Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về số lượng cán bộ tư vấn giám sát, cán bộ kinh
tế tại các công trình, dự án trọng điểm của công ty.
- Thường xuyên tổ chức các lớp cho đội ngũ cán bộ quản lý các dự án, cán bộ
làm công tác tư vấn giám sát.
- Kết hợp với các Trường Đại học Thuỷ lợi, Trường Đại học Xây dựng, Trường
Đại học Mỏ Địa chất và Trường đào tạo bồi dưỡng cán bộ ngành xây dựng liên tục mở
các lớp đào tạo kỹ sư tư vấn giám sát tại các công trường của công ty.
- Tập huấn cán bộ quản lý theo mô hình tổ chức quản lý mới, có chương trình
học tập cho từng cấp quản lý.
c. Khuyến khích, tạo điều kiện cho CBCNV tự học tập để nâng cao trình độ tay
nghề. Đẩy mạnh phong trào kèm cặp kỹ sư, cử nhân mới ra trường trong toàn công ty.
SV: Nguyễn Đình Chinh
12
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Ngô Kim Thanh
2.1.3. Kế hoạch nhân sự
Bảng 2.2: Kế hoạch nhân sự toàn công ty năm 2014
T
Phòng/ ban/ bộ
phận
Chức danh
Họ và tên nhân sự
đảm nhiệm hiện tại
2013
nghiệm
NS khi
chị Nga
Nghỉ sinh
NV Bảo vệ Trần Văn Thu 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
NV Tạp vụ Nguyễn Thị Hương
Chủ thu
trả lương
Tổng 6 7 7 6 6 6 6 6 6 7 7 7 7
4 TC - KT (P2) Giám đốc tài chính Đỗ Hồng Đạt 1 Thử việc Xem lại
Kế toán trưởng Lê Thị Hồng Quế 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
NV Kế toán thanh toán Trần Thị Oanh 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
SV: Nguyễn Đình Chinh
13
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Ngô Kim Thanh
Thủ quỹ Đỗ Thị Thúy 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
NV KT tổng hợp Đào Đức Tiến 1
Tuyển mới đầu
tháng 12
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
NV Kế toán TSCĐ 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
Kế toán thuế - Kiêm cả
C1, C2, C3
Tuyển dụng
T1/2014
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
Chuyên viên Tài chính Trần Minh Hiếu 1 Thử việc Xem lại
Tổng 7 6 6 6 6 6 6 6 6 6 6 6 6
5 Đầu tư (P5)
Trưởng/ Phụ trách
6 Đấu thầu - Mua Hàng
(P6)
Giám đốc khối KT kiêm
phụ trách Phòng Đấu
thầu - Mua hàng
Phạm Hùng Quyết 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
Trưởng nhóm Đấu thầu -
Mua hàng
Nguyễn Xuân Cương 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
NV Đấu thầu - mua hàng Đỗ Viết Hùng 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
SV: Nguyễn Đình Chinh
14
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Ngô Kim Thanh
Thư ký - Hành chính
Tuyển dụng mới
năm 2014
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
Thủ kho Trần Mỹ Vui 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
Tổng 4 0
7 Kinh doanh (P3)
Trưởng/Phụ trách
Phòng
Phạm Hoàng Oanh 1
Trưởng nhóm KD Hồ Minh Hải 1
NV Kinh doanh kiêm
Marketing
Nguyễn Lan Anh 1 Thử việc
NV chăm sóc khách hàng Nguyễn Thị Mai An 1 Thử việc
Trưởng nhóm QHKH Đoàn Thị Vân Trang 1 Thử việc
Tổng 5
Nhân viên Bảo vệ Nội bộ
- GS Camera 2
Tuyển mới đầu
tháng 12/2013
Tổng 9 0 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10
9 Công ty Công nghệ Phó Giám đốc phụ trách Phạm Hoài Chung 1 Trao đổi lại 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
SV: Nguyễn Đình Chinh
15
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Ngô Kim Thanh
Xanh
kỹ thuật
Trưởng phòng Kỹ thuật Đàm Mạnh Hùng
Tuyển dụng
T1/2014
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
Trưởng phòng cung ứng
Anh Cương Kiêm
nhiệm
Phụ trách kế toán
Tuyển mới đầu
tháng 12/2013
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
Kế toán viên Dương Thị Thịnh 1
Tuyển mới đầu
tháng 12/2013
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
Kế toán CT kiêm KT Kho
Tuyển mới đầu
tháng 12/2013
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
cho từng người, áp dụng vào tháng 8/2014.
2.1.4.2. Nguyên tắc tính thưởng
a. Chia quỹ thưởng
Quy mô quỹ thưởng cần được xác định trích từ quỹ lương ngay khi quyết toán
kết quả kinh doanh định kỳ. Quỹ thưởng sẽ được chia thành 2 phần: quỹ thưởng cho
nhóm và quỹ thưởng cho cá nhân. Tỷ lệ của hai quỹ này sẽ được Hội đồng lương
quyết định dựa trên mục tiêu chia thưởng mỗi kỳ.
Trường hợp không có nhóm nào được đánh giá là xuất sắc để nhận thưởng, thì
quỹ thưởng sẽ chia hết cho các cá nhân.
Nguyên tắc chia của quỹ thưởng là chia hết. Do vậy đơn giá thưởng sẽ tương
đương giá trị của toàn bộ quỹ thưởng chia cho tổng hệ số những thành viên được
thưởng.
• Tính thưởng cho nhóm
Điểm đánh giá kết quả công việc dựa trên mục tiêu của từng phòng sẽ là cơ sở để tính
thưởng. Quỹ thưởng kết quả công việc nhóm sẽ được chia hết cho các phòng đạt hoặc
vượt mục tiêu.
Nguyên tắc chia quỹ thưởng nhóm:
- Bộ phận đạt mục tiêu dưỡi 80%: không được thưởng
- Bộ phận đạt mục tiêu dưỡi 80% - 95%: hưởng hệ số 0.80
- Bộ phận đạt mục tiêu dưỡi 96% - 101%: hưởng hệ số 1.0
- Bộ phận đạt mục tiêu dưỡi 102% - 107%: hệ số 1.4
- Bộ phận đạt mục tiêu dưỡi 108% - 112%: hệ số 1.6
- Bộ phận đạt mục tiêu dưỡi 113% trở lên: hệ số 2.0
Mỗi nhóm được thưởng sẽ hưởng theo công thức:
V
thnk
= V
thn
/ x H
sthnk
Không xét 0 0
Mỗi nhân viên được thưởng sẽ hưởng theo công thức:
L
thi
= V
thcn
/ x H
sthi
Trong đó:
- L
thi
là tiền thưởng mà mỗi nhân viên i nhận được
- V
thcn
là quỹ thưởng cá nhân
- là tổng hệ số thưởng của toàn bộ các cá nhân được thưởng
- H
sthi
là hệ số thưởng của nhân viên i
Nếu nhân viên là thành viên của nhóm được thưởng, thì họ sẽ được chia them
phần thưởng của nhóm theo nguyên tắc tương tự
b. Kỳ trả lương
- Nhóm được xét nhận thưởng vào cuối năm dựa vào nguyên tắc tính thưởng
như nêu ở phần 1.2.
SV: Nguyễn Đình Chinh
18
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Ngô Kim Thanh
- Cá nhân được xét nhận thưởng vào các dịp lễ, tết và cuối năm dựa vào các
nguyên tắc tính thưởng như nêu ở phần 1.3.
2.1.4.3. Các chế độ đãi ngộ, phúc lợi
Thưởng hiệu quả
công việc
Áp dụng theo QT đánh giá và QC lương
Chi phí Công
ty
Dịch vụ chăm sóc
y tế
Thẻ khám chữa bệnh
Quỹ Phúc lợi
khen thưởng
CBNV kết hôn
5.000.000/
trường hợp
3.000.000/
trường hợp
2.000.000/
trường hợp
Chi phí Công
ty
CBNV nữ sinh
con
01 tháng lương cơ bản/lần sinh con
Quỹ Phúc lợi
khen thưởng
CBNV nam có
vợ sinh con
1.000.000/lần sinh con 500.000/lần sinh con
Quỹ Phúc lợi
khen thưởng
Bố mẹ đẻ, bố mẹ
7.000.000/tr
ường hợp
5.000.000/trường hợp
Quỹ Phúc lợi
khen thưởng
Trợ cấp khó khăn
trong trường hợp
vì lý do thiên tai,
hỏa hoạn làm ảnh
hưởng trực tiếp
đến đời sống,
sinh hoạt của
CBNV
1.000.000 - 5.000.000/trường hợp (tối đa 1 lần/năm)
Quỹ Phúc lợi
khen thưởng
CBNV ốm đau
lâu ngày phải
điều trị tại Bệnh
viện hoặc các cơ
sở y tế
1.000.000 - 5.000.000/trường hợp
Quỹ Phúc lợi
khen thưởng
1.000.000/trường hợp
Quỹ Công
đoàn
Bố mẹ đẻ, bố mẹ
chồng/vợ; con
ốm đau lâu ngày
on đi kèm)
Bản thân +
miễn phí 50%
(1 suất
vợ/chồng/con
đi kèm)
Bản thân
Chi phí Công
ty
Phụ cấp gửi ô tô
tại nơi làm việc
100%
TGĐ, 50%
Phó TGĐ
50% Không
Chi phí Công
ty
Ăn trưa/ăn ca 500.000/người/tháng
Chi phí Công
ty
Công tác phí Có, theo ĐM chi tiêu Công ty
Chi phí Công
ty
Phương tiện đi lại
khi đi công tác
Có, theo Đm chi tiêu Công ty và QĐ công tác
Chi phí Công
ty
Thưởng theo các
chương trình
khen thưởng
Chi ngày 8/3;
20/10 (CBNV
nữ)
500.000/người/ngày lễ
Quỹ Phúc lợi
khen thưởng
Ngày Tết thiếu 300.000/cháu Quỹ Phúc lợi
SV: Nguyễn Đình Chinh
21
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS Ngô Kim Thanh
nhi 1/6 (con
CBNV) khen thưởng
Ngày Tết Trung
thu (CBNV và
con CBNV)
200.000/cháu con CBNV
Quỹ Phúc lợi
khen thưởng
1 hộp bánh Trung thu/người CBNV
Nghỉ kết hôn 3 ngày
Theo luật LĐ
và QĐ Công ty
Nghỉ con kết hôn 1 ngày
Nghỉ lễ tết 9 ngày/năm
Nghỉ hiếu (tứ
thân phụ mẫu,
vợ/chồng, con
CBNV)
3 ngày
nhân viên kế toán sẽ vào các sổ, bảng cân đối số phát sinh, các báo cáo tài chính.
SV: Nguyễn Đình Chinh
23