luận văn quản trị khách sạn du lịch Hoàn thiện chính sách Markeing – Mix nhằm mở rộng thị trường khách du lịch nội địa của công ty du lịch lữ hành Hoàng Câu - Pdf 27

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Khoa QTKD DL và KS
Lời nói đầu.
1. Lý do chọn đề tài.
Trong xu thế hội nhập và phát triển của thế giới. Du lịch ngày càng có vai
trò quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế của nhiều
quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam.
Ở Việt Nam khi mức sống của người dân được nâng cao thì nhu cầu đi
du lịch là không thể thiếu nó dang trở thành một xu hướng cạnh tranh giữa
các nhu cầu mang tính điển hình của thời đại ngày nay. Mặt khác phát triển
du lịch là một chiến lược quan trọng trong phát triển nền kinh tế đất nước ta
trong giai đoạn hiện nay.
Mỗi nghành kinh tế trong quá trình phát triển đều có mối quan hệ khác
nhau. Đối với nghành du lịch mối quan tâm hàng đầu là khách du lịch, khách
du lịch sẽ là trung tâm, là cơ sở của mọi công ty khi đề ra kế hoạch kinh
doanh của mình, hoạt động khai thác nhằm giữ được khách và mở rộng thị
trường hơn nữa luôn được các công ty lữ hành trú trọng và phát triển.
Có thể nói thị trường khách du lịch nội địa là một trong những mục tiêu
mới, tiềm ẩn mới mẻ của du lịch Việt Nam. Mặc dù vậy thị trường khách
này được coi là thị trường trọng điểm, dầy tiềm năng của công ty trong thời
gian tới. Nhưng trên thực tế của công ty thị trường khách du lịch đên với
công ty còn mới mẻ chưa nhiều.
Trong khi môi trường cạnh tranh trong xu thế hội nhập ngày nay là rất
lớn.
Xuất phát từ thực tế trên. Trong quá trình thực tập tại công ty du lịch lữ
hành Hoàng Cầu( ĐC: 28 LÊ VĂN HƯU – HÀ NÔI). Em xin chọn đề tài : “
Hoàn thiện chính sách Markeing – Mix nhằm mở rộng thị trường khách
du lịch nội địa của công ty du lịch lữ hành Hoàng Câu” làm chuyên đề
thực tập tốt nghiệp với mong muốn tăng cao khả năng thu hút khách du lịch
nội địa dến công ty nhiều hơn.
Nguyễn Thị PhươngThảo Lớp Du Lịch 45B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Khoa QTKD DL và KS

- Định nghĩa marketing của. WJ. Stanton.
Marketing là toàn bộ hoạt động kinh tế trong điều kiện nhất định phản ánh
chương trình sản xuất,lưu chuyển hàng hoá,giá cả hay sự biến động của
giá cả,phân phối sản phẩm và dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng
hiện tại.
- Định nghĩa marketing của peter.Ducker.
Marketing là toàn bộ việc kinh doanh theo quan điểm của người tiêu
thụ( quan điểm kinh doanh theo đúng mong muốn của người tiêu dùng)
- Định nghĩa marketing của J.H.Crighton.
Marketing là quá trình cung cấp đúng sản phẩm, đúng kênh, đúng luồng,
đúng thời gian và đúng vị trí.
- Philip Kotler.
Định nghĩa 1: Marketing có nghĩa là làm việc với thị trường để biến những
trao đổi tiềm ẩn thành hiện thực với mục đích thoả mãn nhu cầu mong
muốn của con người.
Định nghĩa 2: Marketing là quá trình quản lý của cá nhân hoặc nhom
người nhờ đó mà cá nhân hoặc nhóm người có được những gì mà họ cần
và đạt được mong muốn thông qua việc tạo ra, chào hàng và trao đổi sản
phẩm bằng giá trị với cá nhân hoặc nhóm người khác.
Nguyễn Thị PhươngThảo Lớp Du Lịch 45B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Khoa QTKD DL và KS
Định nghĩa 3: Marketing là một quá trình qua đó một tổ chức quan hệ một
cách sáng tạo, có hiệu quả và có lợi với thị trường.
Định nghĩa 4: Marketing là nghệ thuật sáng tạo và thoả mãn khách hàng
một cách có lợi nhất.
Định nghĩa 5: Marketing là đưa ra đúng hàng hoá và dịch vụ đến đúng
người, đến đúng địa chỉ, đúng giá và thông tin chính xác cùng với khuyến
mại.
Định nghĩa 6: Marketing là một hình thức hoạt động của con người hướng
vào việc đáp ứng những nhu cầu và nhu cầu của con người thông qua trao

- Định nghĩa của Michal coltman:
Marketing du lịch là một hệ thống những nhu cầu và lập kế hoạch nhằm
tạo cho tổ chức du lịch một triết lý quản trị hoàn chỉnh với các chiến lược
và chiến thuật thích hợp để đạt được mục đích của của tổ chức du lịch.
- Định nghĩa TC Holiway.
Marketing du lịch là một chức năng quản trị nhằm tổ chức và hướng dẫn
tất cả các hoạt động kinh doanh tham gia vào việc nhận biết nhu cầu của
người tiêu dùng, biến sức mua của khách hàng thành cầu về một sản phẩm
hoặc dịch vụ cụ thể nào đó dồi chuyển sản phẩm hoặc dịch vụ đến người
tiêu dùng cuối cùng hoặc người sử dụng để đạt được lợi nhuận mục tiêu
hoặc đạt được mục đích của tổ chức du lịch nào đó.
Giống nhau:
- Xác định marketing là một chức năng quản trị.
Quản trị trong một doanh nghip gồm: Quản trị sản xuất.
Quản trị marketing.
Quản trị nguồn nhân lực.
Quản trị tài chính.
Nguyễn Thị PhươngThảo Lớp Du Lịch 45B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Khoa QTKD DL và KS
- Marketing là cơ sở nền tảng, là khung cho tất cả các công việc mà tổ
chức du lịch định làm.
- Marketing là sự nhấn mạnh nhu cầu của khách hàng là điểm xuất phát
của mọi công việc điều hành của kinh doanh.
Suy ra: thực chất marketing là lập kế hoạch,nghiên cứu, thực hiện, kiểm
soát(planning, reseach,implemention,control).
Từ việc kế thừa định nghĩa trên.
Định nghĩa marketing trong du lịch.
Marketing du lịch là một bộ phận của marketing,nó được ứng dụng trong
lĩnh vực du lịch marketing là chức năng quản trị của doanh nghiệp nó bao
gồm tất cả các hoạt động của doanh nghiệp. Đều phải hướng vào mong muốn

- Không còn lo sợ về thức ăn và đồ uống.
- Không còn lo sợ sự va chạm bất đồng ngôn ngữ với người nước ngoài.
Muốn giải quyết suy ra người làm thông tin phải cung cấp đầy đủ các
thông tin về chuyến bay, hàng không, hành lý, thức ăn, đồ uống, thông tin
phong tục tập quán, ngôn ngữ sử dụng, tiền tệ sua tan nghi ngờ của du khách.
1.1.3.Khái niệm marketing hỗn hợp( marketing – mix).
Thực chất là những biến số mà nhà kinh doanh kiểm soát được và nhà
kinh doanh sủ dụng biến số này để tác động vào mong muốn của người tiêu
dùng trên thị trường mục tiêu và nhằm biến các mong muốn trở thành cầu thị
trường về sản phẩm của doanh nghiệp.
Marketing – mix bao gồm 4P:
- Sản phẩm: product.
- Giá cả: price.
Nguyễn Thị PhươngThảo Lớp Du Lịch 45B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Khoa QTKD DL và KS
- Phân phối: place.
- Xúc tiến: promotion.
Trong đó:
Sản phẩm là:
Sản phẩm là tất cả những cái,những yếu tố có thể thoả mãn nhu cầu hay
ước muốn được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý
mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng.
Trong kinh doanh du lịch lữ hành sản phẩm là các chương trình du lịch.
danh mục
Chủng loại.
Cất lượng.
Bao gói mẫu mã.
Nhãn hiệu.
Nghiên cứu chu kỳ sống sản phẩm.
Chính sách sản phẩm mới.

- Marketing trực tiếp.
+ 4P trong marketing du lịch.
- People: Con người.
Bao gồm tất cả những ai tham gia vào quá trình tạo ra và tiêu dùng sản
phẩm du lịch trọn gói.
Khách du lịch, nhân viên phục vụ, hướng dẫn viên…, bên nào có ưu thế
trong trao đổi hơn thì bên đó làm marketing.
- Packaging: Bao trọn gói.
Tức là tất cả những dịch vụ trọn gói đã được khách hàng mua, và họ chỉ việc
đi du lịch để hưởng thụ nó, như: dịch vụ vận chuyển, tham quan, hướng dẫn,
chi phí lưu trú, ăn uống…
Nguyễn Thị PhươngThảo Lớp Du Lịch 45B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Khoa QTKD DL và KS
- Parnersship: Hợp tác giữa các đơn vị cung ứng, giữa khách hàng và
nhân viên.
Do du lịch mang tính chất liên nghành, một chương trình du lịch được tạo
ra là sự kết hợp của rất nhiều từ nhà cung cấp, chính quyền cơ quan sở tại,
tại điểm đến, khách du lịch, nhân viên phục vụ… đặc biệt trong sản phẩm du
lịch trọn gói ở đây là ở chỗ khách hàng là người trực tiếp tham gia vào quá
trình hoàn thành chương trình du lịch. Vì vậy người làm marketing du lịch
cẩn phải đặc biệt quan tâm đến yếu tố này.
Parnership: Chương trình du lịch kết hợp.
Do sự đa dạng trong dịch vụ du lịch, du khách có thể phát sinh nhu cầu mới
trong quá trình tiêu dùng dịch vụ khi đi du lịch thường có du lịch nghỉ dưỡng,
du lịch công vụ, tham quan giải trí… người làm marketing phải biết phát hiện
ra nhu cầu, mong muốn của khách trong quyết định mua chương trình du lịch
là gì, để từ đó có những chính sách phù hợp đáp ứng thị trường mục tiêu
mang tính cạnh tranh cao hơn so với đối thủ cạnh tranh.
1.1.4.khái niệm phân đoạn thị trường và đoạn thị trường.
- khái niệm phân đoạn thị trường: Là quá trình phân chia thị trường tổng thể

những đoạn thị trường mục tiêu có quy mô phù hợp và đồng bộ hơn thị
trường tổng thể. Điều quan trọng nhất là việc phân đoạn thị trường phải giúp
doanh nghiệp xác định được đoạn thị trường có hiệu quả phù hợp với mình.
Một đoạn thị trường hiệu quả là một nhóm các khách hàng mà doanh
nghiệp có khả năng đáp ứng được nhu cầu và ước muốn của họ, đồng thời có
số lượng đủ lớn để tạo ra dòng tiền thu lớn hơn dòng tiền chi cho những nỗ
lực kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguyễn Thị PhươngThảo Lớp Du Lịch 45B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Khoa QTKD DL và KS
Hoạt động tìm kiếm đoạn thị trường có hiệu quả đòi hỏi việc phân đoạn
thị trường đảm bảo được những yêu cầu cơ bản sau:
- Đo lường được: Phân đoạn phải đảm bảo đo lường được quy mô, sức
mua và các đặc điểm của khách hàng ở mỗi đoạn thị trường.
- Có quy mô đủ lớn: Việc phân đoạn thị trường phải hình thành được
những đoạn có quy mô đủ lớn để có thể hứa hẹn một số lượng khách
hàng có khả năng sinh lời.
- Có thể phân biệt được: Yêu cầu “có thể phân biệt được” chỉ rõ, một
đoạn thị trường được hình thành phải là đoạn có đặc điểm riêng biệt với
các đoạn thị trường khác và có những đòi hỏi marketing riêng.
- Có tính khả thi: Đoạn thị trường có giá trị phải là những đoạn mà doanh
nghiệp có khả năng tiếp cận được có nghĩa là các hoạt động marketing
của doanh nghiệp phải tiếp xúc được với khách hàng và phải có đủ
nguồn lực để xây dựng, thực hiện các chương trình marketing có hiệu
quả có thể thu hút và phục vụ đoạn thị trường đó.
1.2.1.3. Các cơ sở phân đoạn thị trường.
Bốn cơ sở chính để phân đoạn thị trường,bao gồm: địa lý, nhân khẩu, tâm
lý và hành vi. Các cơ sở này đều là nguồn gốc tạo nên sự khác biệt về nhu
cầu, ước muốn, các đặc điểm hành vi và những đỏi hỏi riêng các chương trình
marketing.
-phân đoạn thị trường theo cơ sở địa lý:

cạnh tranh và đạt được mục tiêu kinh doanh đã định. Thị trường mục tiêu
chính là đoạn thị trường hấp dẫn mà doanh nghiệp quyết định lựa chọn để tập
trung nỗ lực marketing của mình.
Nguyễn Thị PhươngThảo Lớp Du Lịch 45B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Khoa QTKD DL và KS
1.2.2.Định vị thị trường, chiến lược marketing đáp ứng thị trường mục
tiêu.
Định vị thị trường là việc tạo dựng cho sản phẩm một thế đứng trong
tương quan cạnh tranh trên cơ sở tạo ra một hỗn hợp marketing hỗn hợp.
1.2.2.1.Các hoạt động trọng tâm của chiến lược định vị.
Để có được một chiến lược định vị trở nên sắc bén, người làm marketing
cần tập trung nỗ lực vào một số hoạt động chính sau:
- Tạo ra một hình ảnh cụ thể cho sản phẩm, nhãn hiệu trong tâm trí
khách hàng ở thị trường mục tiêu.
Hình ảnh trong tâm trí khách hàng là sự kết hợp giữa nhận thức và đánh
giá của khách hàng về doanh nghiệp và các sản phẩm mà doanh nghiệp
cung ứng. Nó là tập hợp các ấn tượng, cảm giác và khái niệm khách hàng
có được về sản phẩm và nhãn hiệu đó.
- Lựa chọn vị thế của sản phẩm, của doanh nghiệp trên thị trường mục
tiêu.
- Tạo được sự khác biệt cho sản phẩm, nhãn hiệu.
Tạo ra sự khác biệt hay dị biệt cho sản phẩm là thiết kế một loạt những
điểm khác biệt có ý nghĩa để khách hàng có thể phân biệt được sản phẩm
của doanh nghiệp với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
- Lựa chọn, khuyếch trương những điểm khác biệt có ý nghĩa.
1.2.2.2 Các bước của tiến trình định vị.
Để định vị thị trường thành công, doanh nghiệp cần lên kế hoạch định vị
sản phẩm. Kế hoạch đó thường bao gồm các nội dung cơ bản.
- Tiến hành phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu theo đúng
yêu cầu của marketing.

Nguyễn Thị PhươngThảo Lớp Du Lịch 45B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Khoa QTKD DL và KS
Khi áp dụng chiến lược này, doanh nghiệp quyết định tham gia vào
nhiều đoạn thị trường và soạn thảo những chương trình marketing riêng biệt
cho từng đọan thị trường.
Chiến lược marketing phân biệt có ưu thế hơn chiến lược marketing không
phân biệt trong việc đáp ứng nhu cầu và ước muốn đa dạng của thị trường.
Song doanh nghiệp phải đối phó với chi phí gia tăng…chiến lược marketing
phân biệt được áp dụng phổ biến ở những doanh nghiệp lựa chọn thị trường
mục tiêu theo phương án chuyên môn hoá sản phẩm, chuyên môn hoá thị
trường bao phủ thị trường, và khi sản phẩm đang ở giai đoạn bão hoà của chu
kỳ sống.
1.2.2.5.Marketing tập trung.
Với chiến lược này, doanh nghiệp sẽ dồn sức tập trung vào một đoạn
thị trường hay một phần thị trường nhỏ mà doanh nghiệp cho là quan trọng
nhất và giành được vị trí quan trọng nhất ở đọan thị trương đó.
Ưu thế: Qua việc dốn sức chỉ vào một khu vực thị trường, nên doanh nghiệp
có thể giành một vị trí vững mạnh trên khu vực thị trường đó, tạo ưu thế
được ưu thế độc quyền nhờ sở hiểu biết rõ nhu cầu và ước muốn của khách
hàng. Ngoài ra doanh nghiệp còn khai thác được những lợi thế của việc
chuyên môn hoá trong sản xuất, phân phối và các hoạt động xúc tiến bán.
Hạn chế: Rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải do áp dụng chiến
lược này: Đoạn thị trường mục tiêu đó có thể không tồn tại hoặc giảm sút lớn
do nhu cầu thay đổi, hoặc có một hãng cạnh tranh, thế lực mạnh đột nhiên
quyết định tham gia vào khu vực thị trường đó.
Đây là chiến lược phù hợp nhất với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nó giúp
được các doanh nghiệp muốn “Bao phủ toàn bộ thị trường” áp dụng trong giai
đoạn đầu tiên khi xâm nhập vào thị trường lớn, theo lộ trình “ vết dầu loang”
1.2.3.Chính sách sản phẩm.
Nguyễn Thị PhươngThảo Lớp Du Lịch 45B

trình du lịch trọn gói, chỉ khi nào doanh nghiệp đưa ra được chính sách sản
phẩm hợp lý thì khi đó mới có chính sách giá, chính sách quảng cáo, chính
sách phân phối… trong đó quan trọng là:
Phải xác định chủng loại, cơ cấu dịch vụ, điểm đến cấu thành nên sản
phẩm dịch vụ du lịch trọn gói. Từ đó xác định chiến lược của công ty: “ khác
biệt hóa sản phẩm” hay “không dị biệt hóa sản phẩm”
1.2.3.3.Chu kỳ sống của chính sách sản phẩm du lịch.
Xét trong ngắn hạn: sản phẩm du lịch nói chung có chu kỳ sống gần
trùng với chu kỳ du lịch. Các giai đoạn của chu kỳ du lịch.
- giai đoạn giới thiệu sản phẩm.
- giai đoạn tăng trưởng.
- giai đoạn bão hòa.
- Giai đoạn suy thoái.
Xét trong dài hạn: khó có thể nói đến chu kỳ sống của sản phẩm du lịch,
vì sản phẩm du lịch mang những đặc trưng riêng có, nó là sự kết hợp của các
yếu tố tài nguyên du lịch ( tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn), cơ sở
vật chất kỹ thuật và lao động. song về mặt lý thuyết chu kỳ sống của sản
phẩm du lịch có thể chia thành các giai đoạn sau:
- Lặp lại và tăng trưởng: Trong điều kiện nhu cầu du lịch ngày càng
tăng, tài nguyên du lịch, môi trường du lịch được giữ vững và được bảo
toàn, tức là giá trị tài nguyên không bị tàn phá quá nhiều qua thời gian.
- Lập lại và suy giảm: Nhu cầu du lịch giảm, tài nguyên du lịch bị suy
giảm và không bảo tồn được.
Nguyễn Thị PhươngThảo Lớp Du Lịch 45B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Khoa QTKD DL và KS
1.2.4. Chính sách giá.
1.2.4.1.Mục tiêu của chính sách giá.
Tăng doanh thu cao và cuối cùng đạt lợi nhuận cao, mà thực chất của
chính sách giá là xác định giá cho từng loại dịch vụ, hàng hóa phù hợp với
điều kiện thị trường trong từng thời kỳ nhất định.

c
(2)
Nguyễn Thị PhươngThảo Lớp Du Lịch 45B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Khoa QTKD DL và KS
Hoặc T
c
= Z/khách*Q
Trong đó:
Vc: Chi phí biến đổi cho 1 khách.
Fc: Tổng chi phí cố định cho cả đoàn.
Tc: Tổng chi Phí
Q: Số khách tham gia tối ưu = 80% của công suất thiết kế.
 Xác định giá bán.
- Công thức xác định giá bán.
Công thức tổng quát:
G = Z + T + C
b
+ C
k
+ P.
Trong đó:
G: Giá bán theo chương trình du lịch của khách.
Z: Giá thành.
T: Các khoản thuế phải nộp.
C
b
: Chi phí bán.
C
k
: Chi phí khác (quản lý, xây dựng chương trình du lịch, điện nước, văn

).
Trường hợp 2: Xác định giá bán dựa vào hệ số tính theo giá bán ( trừ
lùi).
Nếu các hệ số của C
b
, C
k
, T, P được tính theo giá bán và ký hiệu =
β
công thức tính giá như sau:
G = Z + (
β
*C
b
*G) + (
β
*C
k
*G) + (
β
T*G) + (
β
P*G) =

=

n
i
i
Z

+ P + VAT.
Đặt (Z + T + C
b
+ C
k
+ P )là giá doanh nghiệp = G
DN
.
Thì giá bán là:
G
b
= G
DN
+ VAT.
Nếu gọi
α
i
là hệ số của các khoản C
b
, C
k
, P và tính theo giá thành thì.
G
DN
= Z(1 +

=
n
i
i

động lưu thông mà nó còn bao gồm cả nội dung thay đổi ở không gian, thời
gian, mặt hàng và số lượng hàng hóa cùng với các biện pháp cá thủ thuật để
đưa hàng hóa từ tay người sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Nó
được hiểu như là một hệ thống tổ chức dịch vụ nhằm tạo ra các điểm bán và
cách tiếp cận sản phẩm thuận tiện cho người tiêu dùng du lịch ở ngoài địa
điểm diễn ra quá trình sản xuất và tiêu dùng.
Do tính đặc biệt của sản phẩm dịch vụ du lịch, kênh phân phối sản
phẩm du lịch khác biệt so với kênh phân phối sản phẩm hàng hóa ở chỗ:
- Người ta phải dùng phương tiện vận chuyển để đưa người tiêu dùng
đến với sản phẩm.’
Nguyễn Thị PhươngThảo Lớp Du Lịch 45B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Khoa QTKD DL và KS
- Kênh phân phối chương trình du lịch trọn gói được thực chất là việc
đưa thông tin tác động trực tiếp đến với sản phẩm du lịch và đưa khách du
lịch đến với sản phẩm du lịch.
- Kênh phân phối sản phẩm du lịch gồm cả kênh trực tiếp và kênh gián
tiếp mà chủ yếu các chương trình du lịch trọn gói được bán thông qua các
công ty lữ hành.
- Mỗi công ty lữ hành đều có phương thức riêng để thiết lập kênh phân
phối sản phẩm của mình như là một vũ khí cạnh tranh tiềm tàng. Có nhiều
cách phân phối sản phẩm đã được áp dụng cũng đã mang lại thành công hay
thất bại ở nhiều công ty:
1.2.5.2.Yêu cầu Khi thiết kế kênh phân phối trong du lịch.
- Đối tượng khách mà công ty hướng tới (thị trường mục tiêu)
- Số lượng trung gian sử dụng.
- Loại trung gian sẽ sử dụng.
+ Thông thường các chương trình du lịch trọn gói được bán bằng chính
các công ty lữ hành ( là người liên kết các sản phẩm đơn lẻ của chính công
ty. Ngoài ra chương trình du lịch trọn gói còn được bán thông qua kênh phân
phối là các công ty gửi khách, các đại lý du lịch, các văn phòng du lịch,…

khách cần sử dụng ba phương pháp phổ biến là: Hợp tác, thiết lập mối quan
hệ thành viên, xây dựng kế hoạch tiêu thụ và định mức tiêu thụ cho các
doanh nghiệp gửi khách và các đại lý lữ hành độc lập.
Tóm lại: Trong du lịch.
12.5.3.Các yếu tố trong phân phối.
- Người cung ứng( nhà sản xuất sản phẩm du lịch đến người tiêu dùng
cuối cùng)
- Trung gian phân phối.
Nguyễn Thị PhươngThảo Lớp Du Lịch 45B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Khoa QTKD DL và KS
- Hệ thống kho tàng bến bãi, phương tiện giao thông vận tải, của
hàng…
- Hệ thống thông tin thị trường.
Cả bốn yếu tố này nằm trong mối quan hệ thống nhất để thực hiến vận
động cả hai phương tiện: chuyển quyền sở hữu và vận động về mặt cơ học.
1.2.5.4.Mục tiêu của chính sách phân phối.
- Các biện pháp phân phối chính là đưa ra sản phẩm vào các kênh tiêu
thụ khác nhau.
- Thực chất của phân phối là tiêu thụ như thế nào và kênh phân phối
được sử dụng.
- Mục tiêu của chính sách phân phối là nhằm tiêu thụ được nhiều dịch
vụ hàng hóa, thu hút được nhiều khách nhằm đạt doanh thu và lợi nhuận cao,
đảm bảo an toàn trong kinh doanh.
Nguyễn Thị PhươngThảo Lớp Du Lịch 45B

Trích đoạn Chính sách giá Chính sách Marketing– Mix Nguyên nhân Phương hướng hoạt động của công ty du lcịh lữ hành Hoàng Cầu. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ phận marketing
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status