Báo cáo tổng hợp về tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần May II Hưng Yên - Pdf 27

Đại học Kinh tế Quốc Dân - Khoa QTKD Lớp
QTKDTH1208
MỤC LỤC
PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY II HƯNG
YÊN 5
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần May II
Hưng Yên 5
1.1.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần May II Hưng Yên 5
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển 5
1.2. Cơ cấu tổ chức và lĩnh vực hoạt động 7
1.2.1.Cơ cấu tổ chức 7
1.2.1.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy 7
2.1.1.2. Cơ cấu nguồn vốn 10
2.1.1.3. Cơ cấu nguồn nhân lực 10
Nguồn: Phòng nhân sự 10
1.2.2. Lĩnh vực hoạt động 10
1.2.2.1. Chức năng 10
1.3. Đặc điểm kinh tế thị trường 11
1.3.1. Đặc điểm sản phẩm, dịch vụ 11
1.3.2 Đặc điểm Thị trường 12
1.3.2.1. Đặc điểm về cung 12
Thị trường EU: Thị trường EU với dân số 340 triệu là nơi tiêu thụ lớn
và đa dạng các loại quần áo. Mức tiêu thụ thị trường này là khá cao:
17 kg / người / năm. Ở đây, người ta có thấy đủ loại hàng hoá từ các
nước như Mỹ, Trung Quốc, Nhật, Hồng Kông, Đài Loan. Hàng năm
EU nhập khoảng 63 tỷ USD quần áo vừa qua hạn ngạch mà EU dành
cho công nghệ là 22 nghìn tấn hàng dệt may giá trị khoảng 450 triệu
USD và hiệp định ký cho giai đoạn tới 2001-200 giá trị sẽ tăng 40% và
so với giá trị hiệp định cũ (chi giai đoạn 1996-2000) 16
Thị trường Nhật Bản: Nhật Bản là một thị trường nhập khẩu may mặc
lớn thứ ba thế giới và đây là thị trường phi hạn ngạch. Nhưng đây

2.2.5.3. Tình hình tiêu thụ theo các kênh phân phối 29
PHẦN 3. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ VÀ KHẮC
PHỤC NHỮNG TỒN ĐỌNG 32
SV. Hồ Thị Lý 2 Báo cáo
tổng hợp
Đại học Kinh tế Quốc Dân - Khoa QTKD Lớp
QTKDTH1208
3.1. Điểm mạnh và kết quả đạt được 32
3.2. Những mặt tồn đọng và nguyên nhân 32
3.3. Đề xuất các giải pháp để hạn chế và khắc phục những tồn đọng 34
3.3.1. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu điều tra nghiên cứu thị trường 34
3.3.2. Đa dạng hoá sản phẩm 35
3.3.3. Chú trọng quảng cáo nâng cao sự nhận biết của người tiêu dùng về
sản phẩm của công ty 35

SV. Hồ Thị Lý 3 Báo cáo
tổng hợp
Đại học Kinh tế Quốc Dân - Khoa QTKD Lớp
QTKDTH1208
LỜI MỞ ĐẦU
Dệt may là một trongnhững ngành được coi là trọng điểm, có tiềm lực phát
triển cao trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay. Với những lợi thế
của đất nước như vốn đầu tư không lớn, thời gian thu hồi vốn nhanh, thu hút nhiều
lao động và có nhiều điều kiện mở rộng thị trường trong và ngoài nước với sự tham
gia của nhiều thành phần kinh tế khác nhau.
Tuy nhiên, trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, ngành dệt may
đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn như phải cạnh tranh ngang bằng với các
cường quốc xuất khẩu lớn như Trung Quốc, ấn Độ, Inđônêxia, Pakixtan, Hàn
Quốc Kinh tế thị trường ngày càng khó khăn và phức tap. Chính vì điều này nên
sau khi được học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân em đã

1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần may II Hưng Yên tiền thân là Công ty may II Hưng Yên
thuộc sở Công Nghiệp tỉnh Hưng Yên nằm trên địa bàn Phường An Tảo - Thành
phố Hưng Yên - Tỉnh Hưng Yên.
Thành lập tháng 10 năm 1976, sau gần một năm xây dựng cơ bản và chuẩn
bị các điều kiện cần thiết đến tháng 7 năm 1977 đi vào hoạt động sản xuất . Những
năm đầu mới đi vào hoạt động Công ty chỉ là một xí nghiệp rộng là (16.000m2)
nhưng toàn bộ nhà xưởng làm việc lúc đầu còn nghèo làn. Các máy móc thiết bị đều
do Cộng hoà dân chủ Đức viện trợ và chủ yếu là máy móc cũ đã sử dụng cho nên xí
nghiệp gặp không ít khó khăn. Nhiệm vụ chủ yếu của xí nghiệp là sản xuất quần áo
may mặc nội địa. Trong thời gian bao cấp , nguyên liệu chủ yếu do nhà nước cung
cấp cho xí nghiệp. Ngay từ khi bước vào sản xuất nhưng xí nghiệp, đã cố gắng
vươn lên không ngừng phát triển và liên tục hoàn thành nhiệm vụ nhà nước giao
cho.
Tháng 7 năm 1980 xí nghiệp đã sát nhập với trạm gia công may II do cơ sở
thương nghiệp quản lí và đổi tên thành xí nghiệp cắt may gia công vải sợi cơ sở 2.
Nhiệm vụ chủ yếu vẫn là gia công quần áo may mặc sẵn nội địa. Xí nghiệp trực tiếp
quản lí các hợp tác gia công hàng sợi vải như bao tải dây, khăn mặt…
Năm 1986 do mặt hàng của xí nghiệp sản xuất không còn phù hợp với thị
trường, các hợp tác xã gia công bị giải thể dần nên đã đổi thành xí nghiệp cắt may
SV. Hồ Thị Lý 5 Báo cáo
tổng hợp
Đại học Kinh tế Quốc Dân - Khoa QTKD Lớp
QTKDTH1208
số II. mặt hàng quần áo may mặc sẵn còn sản xuất nhưng rất ít, thay vào đó chủ yếu
gia công các loại bảo hộ lao động cho các nước Đông Âu như: Liên Xô , Tiệp
Khắc… Lúc này xí nghiệp chưa xuất khẩu trực tiếp cho các nước được mà phải qua
một đơn vị trung gian. Đến năm 1990 do cơ chế thị truờng thay đổi , yêu cầu sắp
xếp lại các doanh nghiệp , nên xí nghiệp đã chuyển hướng sản xuất. Tuy nhiên, máy
móc cũ lạc hậu chi sản xuất được những loại hàng đơn giản mà không thể sản xuất

SV. Hồ Thị Lý 6 Báo cáo
tổng hợp
Đại học Kinh tế Quốc Dân - Khoa QTKD Lớp
QTKDTH1208
Hiện nay công ty có 4 xưởng sản xuất lớn và một liên doanh với Hàn Quốc đủ
sức cạnh tranh với thị truờng trong nước và quốc tế. Số lượng, đặc biệt là chất
lượng công nhân được tăng lên không ngừng .Những năm đầu có 200 công nhân,
nhưng đến nay công ty đã có 1200 cán bộ , công nhân với trình độ tay nghề cao, thu
nhập và đời sống cán bộ, nhân viên ngày một nâng lên.
1.2. Cơ cấu tổ chức và lĩnh vực hoạt động.
1.2.1.Cơ cấu tổ chức
1.2.1.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy.
Công ty May II Hưng Yên với quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh rộng lớn
công ty có bộ máy quản lí theo mô hình trực truyền chức năng. Ban Giám đốc trực
tiếp điều hành quản lí. Bên cạnh đó Công ty còn thực hiện cơ chế khoán đến từng tổ
sản xuất, từng phân xưởng. Mô hình tổ chức bộ máy công ty được biểu diễn qua mô
hình sau:

SV. Hồ Thị Lý 7 Báo cáo
tổng hợp
Đại học Kinh tế Quốc Dân - Khoa QTKD Lớp
QTKDTH1208
Hình 1: Sơ đồ tổ chức

Hệ thống quản lí công ty bao gồm:
• Đại hội đồng cổ đông bao gồm : tất cả những người góp cổ phần vào công
ty.những người có số vốn góp chiếm khoảng 10% được bầu vào hội đồng quản trị
của công ty.
• Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lí của công ty, có toàn quyền nhân danh của
công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan tới hoạt động quản lí và hoạt động công

Phòng
tổ
chức
hành
chính
Đại học Kinh tế Quốc Dân - Khoa QTKD Lớp
QTKDTH1208
các hợp đồng với bên thứ ba. Nghĩa vụ của Giám Đốc điều hành bao gồm việc thực
thi các nghị quyết của đại hội đồng cổ đông , các nghị quyết của hội đồng quản trị,
tổ chức điều hành hoạt động hằng ngày của công ty.
 Phó chủ tịch hội đồng quản trị của công ty kiêm trưởng phòng kĩ thuật
• Ban kiểm soát: là một số thành viên trong đại hội đồng cổ đông đựơc bầu vào làm
thành viên (không bao gồm những thành viên của hội đồng quản trị)
• Phó giám đốc hành chính: là người giúp việc cho giám đốc trong việc quản lí tài
chính của công ty là người trực tiếp quản lí phòng hành chính.
• Phó giám đốc kế hoạch sản xuất: giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực sản xuất
chung, trực tiếp nghiên cúu đề ra những chiến lược kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm
và mở rộng thị trường, tìm kiêm khách hàng mới.
• Các phòng ban nghiệp vụ:
 Phòng kĩ thuật: có nhiệm vụ tiếp dẫn mẫu hàng của nước ngoài, xây dựng quy cách
kĩ thuật, thiết bị dây chuyền sản suất sao cho phù hợp với máy móc thiết bị của
mình hiện có, hướng dẫn kĩ thuật cho công nhân làm sao cho đảm bảo năng xuất,
chất lượng và đảm bảo an toàn lao động.
 Phòng kế toán - tài vụ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình tài chính của công ty cả về
vốn và tình hình luân chuyển vốn. Theo dõi tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu và
giá thành của công ty. Là tổ chức bộ máy hạch toán kinh tế toàn công ty theo chế độ
kế toán nhà nước quy định. Tham gia việc phân tích hoạt động kinh tế của công ty ,
đề xuất các phương án kinh tế mang tính hiệu quả cao. Giám sát kiểm tra các hoạt
động sản xuất kinh doanh thông qua các hoạt động tiền tệ, tổ chức sản xuất vốn.
 Phòng tổ chức - hành chính : Có nhiệm vụ quản lí về mặt nhân sự quản lí hoạt động,

chất lượng lao động là điều kiện cần thiết để kết quả của quá trình sản xuất kinh
doanh được tốt.
Bảng 1: Cơ cấu lao động trong công ty.
Đơn vị tính: Người
Năm

Chỉ tiêu
2009 2010 2011
1.Tổng số lao động 1000 1150 1200
2.CBNV trình độ ĐH 20 22 23
3. CBNV trình độ CĐ 80 83 84
4. CN kĩ thuật, LĐ phổ thông 900 1045 1093
Phân loai theo thời hạn
LĐ hợp đồng dài hạn 900 980 1100
- LĐ hợp đồng ngắn hạn 90 155 90
- LĐ theo thời vụ 10 15 10
Nguồn: Phòng nhân sự
1.2.2. Lĩnh vực hoạt động
1.2.2.1. Chức năng
Ngành nghề kinh doanh: May Mặc - Dịch Vụ Sản Xuất & Gia Công Theo Đơn
Đặt Hàng May Mặc - Các Công Ty. Chức năng chính của công ty là sản xuất kinh
doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng: Sợi các loại, vải dệt kim , sản phẩm dệt kim ,
sản phẩm khăn, vải Denim, sản phẩm Denim, mũ và các loại nguyên vật liệu trang
thiết bị chuyên nghành dệt may: bông, sơ, hoá chất, thuốc nhuộm, máy móc.
1.2.2.2. Nhiệm vụ:
SV. Hồ Thị Lý 10 Báo cáo
tổng hợp
Đại học Kinh tế Quốc Dân - Khoa QTKD Lớp
QTKDTH1208
• Xây dựng thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.

Mặt hàng dệt kim bao gồm : Vải dệt kim các loại như Rib, Lacol, Single,
Interlack. Sản lượng 120 tấn mỗi năm và các sản phẩm may dệt kim như các loại
quần áo cho người lớn, trẻ em với số lượng khoảng 2,5 triệu sản phẩm trong đó
xuất khẩu 1,5 triệu sản phẩm mỗi năm. Đặc điểm của mặt hàng dệt kim là vải dệt
kim có độ co dãn lớn, nguyên liệu đầu vào là sợi chất lượng cao chải kỹ, công đoạn
SV. Hồ Thị Lý 11 Báo cáo
tổng hợp
Đại học Kinh tế Quốc Dân - Khoa QTKD Lớp
QTKDTH1208
nhuộm khá phức tạp. Sản phẩm dệt kim của công ty có ba chủng loại chính: áo dệt
kim có cổ(Poloshirt), áo dệt kim cổ bo( T shirt+ Hineck), quần áo thể thao.
Chất lượng sản phẩm dệt kim của công ty được đánh giá là tốt so với các sản
phẩm dệt kim trong nưóc tuy nhiên đối với thị truờng nước ngoài sản phẩm của
công ty chỉ đạt chất lượng trung bình.
Mặt hàng khăn: Bao gồm khăn tắm , khăn ăn, khăn mặt với sản lượng 350
tấn mỗi năm . Đây là những sản phẩm công ty sản xuất chủ yếu theo đơn đặt hàng
của những khách hàng quen thuộc. Mẫu mã không phong phú nhưng yêu cầu chất
lượng cao chủ yếu dùng để xuất khẩu.
Bảng 2: Bảng danh mục sản phẩm và dịch vụ
• áo jacket nam 1 lớp
• áo jacket nam 2 lớp
• áo jacket nam 3 lớp
• áo jacket nam 4 lớp
• áo jacket nam 5 lớp
• áo jacket nữ 1 lớp
• áo jacket nữ 2 lớp
• áo jacket nữ 3 lớp
• áo jacket nữ 4 lớp
• áo jacket nữ 5 lớp
• áo lông vũ

phần 5% trong tổng số các mặt hàng gia công đó là một cố gắng lớn mà tập thể
doanh nghiệp đã đồng tâm cùng nhau đạt được.
Nguyên vật liệu mà công ty sử dụng trong quá trình sản xuất là bông xơ.
Công ty phải tự tìm nguồn cung ứng nguyên vật liệu. Các nguồn bông xơ trong
nước chỉ đáp ứng được 10% của quá trình sản xuất của công ty còn lại phaỉ nhập
ngoại. Thời gian đầu công ty nhập chủ yếu từ Liên Xô sau đó do sự phát triển của
công ty nên đòi hỏi nguyên liệu tăng công ty phải khai thác thêm nguồn cung ứng
từ các nước Mỹ, Nam Phi, Đài Loan …Tuy nhiên trong thời gian qua giá bông có
nhiều biến động làm ảnh hưởng tới tiến độ sản xuất của công ty, vì nhập ngoại nên
phải phụ thuộc vào phía nước ngoài làm giảm uy tín của công ty và hạn chế việc mở
rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty.
• Ưu điểm: ưu điểm nổi bật nhất của công ty Cổ phần May II Hưng Yên là đã nhanh
nhạy kịp thời thích nghi với cơ chế mới của nền kinh tế quốc dân. Công ty duy trì
những khách hàng thường xuyên giữ vững thị trường đã có, liên tục thăm dò và mở
rông thị trường mới.
Công ty đã quan tâm mạnh vào quá trình đầu tư nâng cấp thiết bị nâng cấp
dây truyền sản xuất, phần nào góp phần duy trì chất lượng thiết bị, chất lượng sản
phẩm . Công ty liên tục mở rộng sản xuất đa dạng hoá sản phẩm liên tục thay đổi
mẫu mã thay đổi chủng loại kích cỡ sản phẩm để liên tục đáp ứng nhu cầu khách
hàng. Nhờ đó sản phẩm của công ty đã có sức cạnh tranh mạnh trên thị trường góp
phần vượt lên trên các đối thủ cạnh tranh, giữ vững sản xuất.
Chính sách làm vừa lòng khách hàng coi khách hàng như thượng đế được
công ty nhất quán thực hiện. Do đó công ty đã giữ vững được thị trường, tạo uy tín
cao đối với các khách hàng sợi và tạo được những thị trường hàng may, hàng khăn
mặc dù sản phẩm của công ty trên thị trường vẫn còn là mới và non trẻ.
Quá trình lập kế hoạch sản xuất được thực hiện một cách có khoa học và hợp
lý. Các chủng loại mặt hàng được quyết định sản xuất, quyết định đưa vào phân
phối với số lượng bao nhiêu chất lượng như thế nào được tính toán cụ thể, qua số
liệu nhiều năm và qua khách hàng yêu cầu. Đây là một trong những yếu tố quan
trọng để công ty thực hiện tiêu thụ sản phẩm một cách có hiệu quả nhất…

nên những năm gần đây các công ty này đã nhanh chóng đầu tư và mở rộng sản
xuất, đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao chất lượng sản xuất, do vậy một vài công
ty đã đưa ra thị trường sản phẩm chất lượng cao. Đối với công ty dệt Nha Trang ra
đời cùng với công ty dệt may Hà Nội, máy móc thiết bị do Nhật trang bị nhưng
những năm qua công ty đã tập chung nâng cao thiết bị đầu tư và mở rộng sản xuất
nên chất lượng sản phẩm được nâng cao rõ rệt và thị trường của nó đuợc tập chung
chủ yếu tại thành phố HCM.
• Đối thủ cạnh tranh trên thị trường sản phẩm dệt kim.
 Các đối thủ cạnh tranh trong nước
Tại thị trường phía bắc có các công ty: Dệt kim Đông Xuân, Dệt kim Thắng
Lợi và may Thăng Long, may Hà Nội. Hai công ty may Thăng Long và dệt kim
Thắng Lợi từ khi chuyển sang cơ chế thị trường hầu như không còn trụ vững, riêng
công ty dệt kim Đông Xuân thành lập từ năm 1960 máy móc thiết bị cũ kỹ, lạc hậu
nhưng lại có kinh nghiệm dày dặn về sản xuất loại sản phẩm này, đồng thời khách
hàng cũng biết nhiều về sản phẩm của công ty này. Những năm gần đây công ty có
đầu tư thêm máy móc thiết bị hiện đại hợp tác sản xuất với nước ngoài nhưng vẫn
SV. Hồ Thị Lý 14 Báo cáo
tổng hợp
Đại học Kinh tế Quốc Dân - Khoa QTKD Lớp
QTKDTH1208
chưa thoả mãn nhu cầu của thị trường, mặt khác sản phẩm nội địa của công ty này
còn nghèo nàn về chủng loại, mẫu mã, chất lượng không cao nên không đủ sức
cạnh tranh.
Ngoài ra còn kể đến các đơn vị tư nhân, gia công sản xuất các mặt hàng dệt
kim nhái lại của công ty, những sản phẩm tương đối khác so về chất lượng mẫu mã,
nhưng giá thành lại hạ hơn so với giá của công ty.
 Các đối thủ cạnh tranh ngoài nước
Ngoài các đối thủ cạnh tranh trong nước thì công ty còn phải đương đầu với
sản phẩm dệt kim nhập ngoại tràn lan cả bằng đường chính thức và không chính
thức từ Trung Quốc, Đài Loan, Singapore thời gian qua hàng nhập ngoại đã chiếm

- Comple nam: 50% là phẩm chất; 43,7% là mốt và còn lại là giá cả.
Với dân số khoảng 120 triệu người và mức thu nhập bình quân đầu người 26
nghìn USD/năm thì nhu cầu về may mặc là không nhỏ, hàng năm Nhật Bản nhập
khẩu khoảng 7-8 tỷ USD hàng may mặc. Năm 1997 hàng may Việt Nam xuất sang
Nhật xấp xỉ 130 triệu USD, năm 1999 xuất sang Nhật chiếm 90% kim ngạch của
mảng thị trường không hạn ngạch và đạt 500 triệu USD. Mặt khác, xuất sang Nhật
thường là áo Jacket, quần áo sơ mi do các đơn vị phía Bắc gia công trong đó có sản
phẩm của công ty May II Hưng Yên. Đây tuy là thị trường đòi hỏi cao song cũng
đầy hứa hẹn, nếu như đầu tư tốt, nâng cao được chất lượng, mẫu mã phong phú,
màu sắc đa dạng, nắm vững thị hiếu thì có khả năng hàng may mặc của Công ty sé
càng phát triển mạnh ở thị trường này.
SV. Hồ Thị Lý 16 Báo cáo
tổng hợp
Đại học Kinh tế Quốc Dân - Khoa QTKD Lớp
QTKDTH1208
Thị trường các nước ASEAN: Việt Nam đã là thành viên chính thức của
ASEAN và đang trên tiến trình thực hiện AFTA, bên cạnh những cơ hội lớn mở ra
cũng còn nhiều thách thức. Phải tiến hành cắt giảm thuế quan và hàng hoá được lưu
chuyển tự do giữa các nước ASEAN tạo nên sự cạnh tranh gay gắt đối với hàng hoá
Việt Nam, buộc các doanh nghiệp Việt Nam phải nỗ lực cải tiến công nghệ, áp dụng
phương thức quản lý hiện đại và phải tạo được cho mình một nền tảng vững chắc về
mọi mặt để trụ vững trên thương trường. Sản phẩm có được thị trường chấp nhận
hay không quyết định đến sự tốn tại của Công ty. Dưới sức ép đó sẽ xoá bỏ đi được
các Công ty làm ăn trì trệ. Tuy nhiên về phía Việt Nam chắc chắn sẽ có nhiều Công
ty cần phải “lột xác “.
Bù lại, thị trường ASEAN với 430 triệu dân, thu nhập bình quân đầu người
hàng năm 1.608 USD, tốc độ phát triển bình quân 6-8%/ năm, thì đây quả là một thị
trường lớn cho hàng may mặc. ASEAN còn là một thị trường có nền văn hoá tương
đồng lẫn nhau. Do đó thị hiếu, lối sống cũng tương đối giống nhau, điều này là điều
kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp may mặc Việt Nam xâm nhập dế ràng hơn.

Dệt vải
Hoàn tất
Kiểm gấp
Nhập kho
Nhuộm
Nấu tẩy
Nhuộm
Vải
Đóng kiện
Thêu
Cắt
May
May

Đónggói
Bán ra thị trường
Đốt lông
Đại học Kinh tế Quốc Dân - Khoa QTKD Lớp
QTKDTH1208

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty có thể chia ra nhiều giai
đoạn riêng biệt, gián đoạn về mặt thời gian không đòi hỏi tính liên tục chặt chẽ
trong quá trình gia công chế biến như từ bông kéo thành sợi, từ sợi dệt thành vải, từ
vải mộc nhuộm in hoa thành vải thành phẩm, từ vải thành phẩm cắt may thành các
sản phẩm quần áo đều tiến hành ở những phân xưởng sản xuất riêng biệt.
Trong mỗi giai đoạn công nghệ sản xuất được thực hiện ở một số phân
xưởng sản xuất. Sản phẩm của từng giai đoạn sản xuất như: Sợi, vải mộc, vải thành
phẩm, sản phẩm may đều có giá trị sử dụng độc lập và có thể được tiếp tục chế biến
trong nội bộ công ty hoặc bán ra ngoài thị trường.
SV. Hồ Thị Lý 18 Báo cáo

396,083,070 901,911,473 396,083,070 901,911,473 1,434,403,607
7 Chi phí tài chính
78,865,372 30,346,378 78,865,372 30,346,378 90,741,757
8 Chi phí bán hàng
1,982,944,013 2,677,274,474 1,982,944,013 2,677,274,474 3,575,770,190
9
Chi phí quản lí
doanh nghiệp
2,390,030,764 3,180,031,094 2,390,030,764 3,180,031,094 4,179,899,679
10
Lợi nhuận từ hoạt
động sản xuất kinh
doanh
3,069,314,639 5,812,948,667 3,069,314,639 5,812,948,667 11,592,057,645
11 Thu nhập khác
10,000,000 33,532,857 5,782,383,710 33,532,857
12 Chi phí khác
2,500,000 2,500,000
13 Lợi nhuận khác
10,000,000 31,032,857 5,782,383,710 31,032,857 0
14
Tổng lợi nhuân
trước thuế
3,079,314,639 5,843,981,524 8,851,698,349 5,843,981,524 11,592,057,645
15
Chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp
hiện hành
519,808,184 406,576,496 519,808,184 406,576,496 743,743,146
16

STT Tài sản
Mức chênh lệch năm 2010
so với năm 2009
Mức chênh lệch năm 2011
so với năm 2010
Tỷ lệ so với doanh thu thuần
%
Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ % Năm 2010
Năm 2011
1 Doanh thu bán
hang và cung cấp
dịch vụ 6,983,389,642 16.8217549430,785,321,286 63.47825677 100
100
2
Các khoản giảm trừ
doanh thu -12,362,773 -100 0 0 0 0
3
Doang thu thuần về
bán hang và cung
cấp dịch vụ 6,995,752,415 16.8565545230,785,321,286 63.47825677 100 100
4 Giá vốn hàng bán 3,322,134,993 9.66394206823,579,944,762 62.54836648 77.73348033 77.29131994
5
Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung
cấp dịch vụ 3,673,617,422 51.55902379 7,205,376,524 66.72454805 22.26651967 22.70868006
6
Doanh thu từ hoạt
động tài chính 505,828,403 127.7076556 532,492,134 59.04039919 1.859709942 1.809225382
7 Chi phí tài chính -48,518,994 -61.52128972 60,395,379 199.0200577 0.062573171 0.114453344
8 Chi phí bán hàng 694,330,461 35.01513187 898,495,716 33.56008974 5.520446414 4.510149136

nghiệp giảm tới -34.7398379%. Kết quả này là do doanh nghiệp đã mất những hợp
đồng lớn và một số khách hàng đã bắt đầu quay lưng đối với doanh nghiệp.
 Năm 2011:
So với năm 2010 doanh thu thuần tăng và giá vốn hàng bán đều tăng mạnh
và gấp nhiều lần lần lượt là: 63.47825677%,62.54836648 .
Năm 2011 là năm công ty vươn lên phát triển mạnh mẽ bằng chứng là giá
vốn hàng bán tăng 62.54836648%, doanh thu thuần tăng 63.47825677% đã tăng
lên rất nhiều so với mức chênh lệch năm 2010 so với năm 2009 điều này là do công
ty đã có những định hướng đúng đắn. Nhưng nếu để ý kĩ ta thấy doanh nghiệp chưa
sử dụng nguồn vốn của mình một cách hiệu quả thông qua tỷ lệ chênh lệch giữa
doanh thu thuần và giá vốn hàng bán trong năm 2011 là ~ 1% cho thấy doanh
nghiêp chưa giảm được chi phí sản xuất sản phẩm nên giá vốn hàng bán còn quá
cao làm cho lợi nhuận giảm. Năm 2011 là năm mà lợi nhuận kinh doanh của doanh
nghiệp đã đột biến tăng 5,410,909,471 VNĐ tương ứng tăng 99.51271688% so với
năm 2010. Để làm rõ vấn đề này chúng ta đi vào phân tích ảnh hưởng của các nhân
tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh của công ty.
Qua bảng phân tích ta có: năm 2010 cứ 100 đồng doanh thu thuần thì giá vốn
hàng bán chiếm 77.73348033%, chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm
6.557112997% và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là 11.98609703% đến năm
2011 tỷ lệ này lần lượt là 77.29131994%, 5.272142762% và 14.6211602%.
Để thấy được ảnh hưởng của từng nhân tố đến lợi nhuận của hoạt động kinh
doanh ta đi vào cụ thể như sau:
- Doanh thu bán hàng tăng 30,785,321,286 đồng tương ứng tăng 63.47825677%,
trong điều kiện các nhân tố khác không đổi doanh thu bán hàng có quan hệ thuận
chiều với lợi nhuận: làm cho lợi nhuận tăng 30,785,321,286 đồng.
- Doanh thu hoạt động tài chính tăng 532,492,134 đồng (59.04039919%) làm cho lợi
nhuân tăng 532,492,134 đồng.
- Chi phí bán hàng tăng 898,495,716 đồng (33.56008974%) làm cho lợi nhuận giảm
898,495,716 đồng.
- Do giá vốn hàng bán tăng 23,579,944,762 đồng (62.54836648%) làm cho lợi nhuận

đem lại một hiệu quả sản xuất kinh doanh cao.
Công ty đã quan tâm mạnh vào quá trình đầu tư nâng cấp thiết bị nâng
cấp dây truyền sản xuất, phần nào góp phần duy trì chất lượng thiết bị, chất
lượng sản phẩm . Công ty liên tục mở rộng sản xuất đa dạng hoá sản phẩm
liên tục thay đổi mẫu mã thay đổi chủng loại kích cỡ sản phẩm để liên tục đáp
ứng nhu cầu khách hàng. Nhờ đó sản phẩm của công ty đã có sức cạnh tranh
mạnh trên thị trường góp phần vượt lên trên các đối thủ cạnh tranh, giữ vững
sản xuất.
Với các sản phẩm của công ty sản xuất kinh doanh công ty đã phân biệt
một cách rõ rệt, từ đó có những phương pháp nghiên cứu, áp dụng sản xuất
kinh doanh khác nhau nhằm tối đa hoá các nghiệp vụ kinh tế cũng như các
nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm.
2.2.2. Nghiên cứu thị trường.
SV. Hồ Thị Lý 23 Báo cáo
tổng hợp
Đại học Kinh tế Quốc Dân - Khoa QTKD Lớp
QTKDTH1208
* Giai đoạn khảo sát: Công ty tiến hành thẩm vấn thăm dò và tập chung
vào các nhóm để hiểu sâu hơn những động cơ thái độ và hành vi của người
tiêu dùng. Sử dụng những kết quả thu được công ty soạn thảo một mẫu phiếu
câu hỏi để thu nhập những số liệu về:
-Những tính chất và xếp hạng tầm quan trọng của chúng.
-Mức độ biết đến nhãn hiệu và xếp hạng nhãn hiệu.
-Các dạng sử dụng sản phẩm.
-Thái độ với những loại sản phẩm.
- Những số liệu về nhân khẩu học , tâm lý và phương tiện truyền thông
ưa thích của những người trả lời.
* Giai đoạn phân tích: Công ty áp dụng các cách phân tích yếu tố đối
với các số liệu để loại bỏ những biến cố liên quan chặt chẽ sau đó áp dụng
cách phân tích cụm để tạo ra những đoạn thị trường khác nhau nhiều nhất.

được công ty thực hiện với hiệu quả cao góp phần giảm chi phí sản xuất, hạ
được giá bán sản phẩm từ đó tăng được tính cạnh tranh của các sản phẩm của
công ty.
Quá trình lập kế hoạch sản xuất được thực hiện một cách có khoa học
và hợp lý. Các chủng loại mặt hàng được quyết định sản xuất, quyết định đưa
vào phân phối với số lượng bao nhiêu chất lượng như thế nào được tính toán
cụ thể, qua số liệu nhiều năm và qua khách hàng yêu cầu. Đây là một trong
những yếu tố quan trọng để công ty thực hiện tiêu thụ sản phẩm một cách có
hiệu quả nhất.
Nguyên vật liệu chính để sản xuất các sản phẩm của công ty là các loại vải
cao cấp, chủ yếu được cung cấp bởi các nhà doanh nghiệp lớn, uy tín trong và
ngoài nước. Phần lớn nguồn nguyên vật liệu chính để phục vụ sản xuất của công
ty được nhập khẩu từ nước ngoài, thông qua sự chỉ thị của các đối tác, nhằm đảm
bảo chỉ tiêu chất lượng theo yêu cầu của đơn hàng và gía cả cạnh tranh. Ngoài ra,
Công ty còn sử dụng một số nguyên khác để sản xuất như: khuy, nút, dây kéo,
dây thun, chỉ, sơ sợi… được cung cấp bởi các doanh nghiệp trong nước và từ
chính các đối tác tiêu thụ sản phẩm. Nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho ngành
dệt may hiện nay là rất dồi dao, hầu như không có sự khan hiếm đột biến. Hơn
nữa, công ty luôn có sự chủ động dự trữ nguyên vật liêu, phụ kiện linh hoạt và
hợp lý để đảm bảo phục vụ nhu cầu sản xuất liên tục, đảm bảo tiến độ giao hàng
và chất lượng sản phẩm.
Bảng kê nguyên vật liệu
Vải chính
Vải lót
Vải phối
Vải nỉ
Cúc dập
Cúc đính
Chun
Dây cotton


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status