Phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 27


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ THU HIỀN

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THÁI BÌNH
TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ VĂN HÙNG XÁC NHẬN CỦA XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHẤM LUẬN VĂN
TS. Vũ Văn Hùng PGS.TS. Phạm Văn Dũng

Hà Nội - 2015
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được sử dụng ở bất kỳ công trình khoa học nào.

Lê Thị Thu Hiền

MỤC LỤC

Trang
Danh mục các ký hiệu viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU…………………………………………………………………
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu; cơ sở lý luận và thực
tiễn về phát triển nông thôn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế……………
1.1. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài…………………………
1.2. Cơ sở lý luận phát triển nông thôn trong quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế……………………………………….……………………………
1.2.1. Khái niệm nông thôn và phát triển nông thôn……………….
1.2.2. Quản lý nhà nước địa phương trong phát triển nông thôn…
1.2.3. Nội dung quản lý nhà nước địa phương đối với phát triển
nông thôn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế………………
1.2.4. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với phát triển
nông thôn…………………………………………………………
1.3. Kinh nghiệm phát triển nông thôn trong quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế tại một số địa phương và bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Thái
Bình ……………………………………………………………………….
1.3.1. Kinh nghiệm phát triển nông thôn trong quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế tại một số địa phương…………………………
1.3.2. Bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Thái Bình trong việc phát
triển nông thôn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế………….
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài……………………
2.1. Phương pháp luận……………………………………………………
2.1.1. Chủ nghĩa duy vật biện chứng

2.2.3. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
2.2.4. Phương pháp phân tích thống kê
2.2.5. Phương pháp so sánh
2.3. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu
2.3.1. Địa điểm thực hiện nghiên cứu
2.3.2. Thời gian thực hiện nghiên cứu
2.4. Các công cụ, phương pháp phân tích số liệu, dữ liệu thứ cấp
2.5. Hệ thống các văn bản sử dụng trong nghiên cứu đề tài
Chƣơng 3: Thực trạng phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình trong quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2010 – 2013………………
3.1. Những lợi thế và nhân tố tác động đến phát triển nông thôn tỉnh Thái
Bình………………………………………………………………………
3.1.1. Điều kiện tự nhiên…………………………………………
3.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội…………………………………….
3.2. Thực trạng quản lý nhà nước địa phương đối với phát triển nông thôn
tỉnh Thái Bình trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2010 –
2013………………………………………………………………………
3.2.1. Thực trạng quản lý nhà nước địa phương đối với phát triển
nông thôn tỉnh Thái Bình trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
giai đoạn 2010 – 2013……………………………………………
3.2.2. Thực trạng quản lý nhà nước địa phương đối với phát triển
công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tỉnh Thái Bình trong quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2010 – 2013……………
3.2.3. Thực trạng quản lý nhà nước địa phương đối với phát triển
kết cấu hạ tầng nông thôn tỉnh Thái Bình trong quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế giai đoạn 2010 – 2013……………………………
49
49
51
53

hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2010 – 2013…………………………
3.3.1. Những thành tựu đạt được…………………………………
3.3.2. Những hạn chế, tồn tại……………………………………….
3.3.3. Nguyên nhân của hạn chế, tồn tại……………………………
Chƣơng 4: Các giải pháp chủ yếu phát triển nông thôn tỉnh Thái
Bình trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đến năm 2020………
4.1. Bối cảnh mới tác động đến phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình trong
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế………………………………………….
4.1.1. Bối cảnh quốc tế……………………………………………
4.1.2. Bối cảnh trong nước………………………………………….
4.2. Mục tiêu, định hướng phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình trong quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế đến năm 2020………………………………
4.2.1. Mục tiêu phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình trong quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế đến năm 2020……………………………
4.2.2. Định hướng phát triển nông thôn Thái Bình trong quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn đến năm 2020…………………
4.3. Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước địa
phương đối với phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình trong quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế đến 2020…………………………………………….
4.3.1. Nhóm giải pháp phát triển sản xuất nông nghiệp…………
4.3.2. Nhóm giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp………………………………………………………
4.3.3. Nhóm giải pháp thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng nông
thôn…………………………………………………………………
85

90

119
i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
AFTA
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
2
ASEAN
Hiệp hội các nước Đông Nam Á
3
CBNSTP
Chế biến nông sản thực phẩm
4
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa hiện đại hóa
5
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
6
NXB
Nhà xuất bản
7

66
5
Bảng 3.5
Số trang trại năm 2013 phân theo ngành hoạt động và
phân theo huyện/ thành phố thuộc tỉnh Thái Bìnhtừ
năm 2010 - 2013
67
6
Bảng 3.6
Giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá hiện hành phân
theo huyện/ thành phố thuộc tỉnh Thái Bìnhtừ năm
2010 - 2013
68
7
Bảng 3.7
Sản lượng gỗ và lâm sản ngoài gỗ phân loại theo lâm
sản của tỉnh Thái Bìnhtừ năm 2010 - 2013
69
8
Bảng 3.8
Giá trị sản xuất thủy sản theo giá so sánh 2010 phân
theo ngành hoạt động của tỉnh Thái Bìnhtừ năm 2010 -
2013
70
9
Bảng 3.9
Diện tích nuôi trồng thủy sản tỉnh Thái Bìnhtừ năm
2010 - 2013
71
10

năm 2010-2013
82

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay Việt Nam đang có mức tăng trưởng kinh tế nhanh và mạnh mẽ,
cùng với đó là tốc độ đô thị hoá nhanh và sự bất bình đẳng đặc biệt giữa khu vực
nông thôn và thành thị. Tuy nhiên, với hơn 73% dân số sống ở vùng nông thôn, sự
phát triển trong quá khứ và hiện tại ở mức độ nào đó đã mang lại lợi ích cho những
người dân nông thôn bởi vì tỉ lệ nghèo đói đã giảm xuống. Thậm chí mức độ phát
triển cũng diễn ra không đồng đều ngay trong chính khu vực nông thôn, đặc biệt là
khu vực miền núi. Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, và thuỷ sản ở khu vực nông
thôn Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thức khác, như các thách thức
gặp phải khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại Thế
giới (WTO). Những khó khăn vĩ mô đang cản trở sự phát triển khu vực nông thôn
nơi mà tỷ lệ nghèo đói và tỷ lệ thất nghiệp nông thôn cao, ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng, diện tích đất nông nghiệp giảm do quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá, dịch vụ nông thôn không phát triển kể cả giáo dục, y tế, sự hạn chế trong
việc huy động các nguồn lực tài chính địa phương và hệ thống quản lý tài chính và
chính sách tài chính cho phát triển nông thôn coi người nông dân là trọng tâm còn
bất hợp lý. Để phát triển nông thôn đúng hướng, có cơ sở khoa học, hợp logic và
đảm bảo phát triển bền vững, thì trước hết phải tập trung nguồn lực phát triển các
ngành, lĩnh vực của kinh tế nông thôn: Phát triển nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, kết cấu hạ tầng nông thôn. Đặc biệt trong điều kiện đẩy mạnh hội nhập
kinh tế quốc tế hiện nay cần phải thực hiện các biện pháp phát triển gắn với hội
nhập: xuất khẩu hàng hóa, thu hút FDI, giải quyết việc làm thông qua xuất khẩu lao
động ra nước ngoài.
Phát triển nông thôn là một lĩnh vực quan trọng và cấp thiết trong chiến lược

2.2. Nhiệm vụ
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với
phát triển nông thôn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước địa phương đối với phát triển nông
thôn tỉnh Thái Bình trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
3

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước địa
phương đối với phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình trong quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu nông thôn tỉnh Thái Bình trong quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế. Chính quyền các cấp Thái Bình cần làm gì để phát triển nông thôn, mục
tiêu chủ yếu là nâng cao đời sống của nông dân.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi về nội dung:
Đề tài nghiên cứu quản lý nhà nước địa phương đối với phát triển nông thôn
tỉnh Thái Bình với các nội dung cụ thể: Phát triển nông nghiệp; phát triển công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn; phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn; xuất
nhập khẩu hàng hóa ở khu vực nông thôn; đầu tư nước ngoài vào nông thôn; vấn đề
xuất khẩu lao động, tăng thu nhập và giải quyết việc làm cho người dân ở nông
thôn; phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, y tế, giáo dục, an ninh quốc phòng
và bảo vệ môi trường.
Do phạm vi đề tài quá rộng nên đề tài tập trung nghiên cứu chủ đạo về các
thế mạnh của tỉnh là nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kết cấu hạ
tầng cũng như xuất khẩu lao động. Đó cũng là những tiêu chí quan trọng để thực
hiện các chỉ tiêu phát triển nông thôn mới.
- Phạm vi về không gian:
Nghiên cứu, đánh giá quá trình phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình.


5

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU; CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ
1.1. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài
Phát triển nông thôn là vấn đề quan trọng đối với bất cứ quốc gia, địa
phương nào. Thực tế đã có nhiều công trình nghiên cứu như: Các đề tài nghiên cứu
khoa học các cấp, bài báo khoa học, hội thảo, sách chuyên khảo, tham khảo đề cập
trực tiếp hoặc gián tiếp đến vấn đề phát triển nông thôn. Tiêu biểu như:
- Bài viết của tác giả Bùi Thị Thanh Huyền (2014) “Giải pháp chuyển dịch
cơ cấu nông nghiệp tỉnh Thái Bình theo hướng bền vững” tạp chí Kinh tế và Dự
báo, số 6. Tác giả đã đề cập đến vấn đề hiện nay là phát triển bền vững nông nghiệp
ở một địa phương cụ thể là Thái Bình. Qua việc phân tích thực trạng chuyển dịch cơ
cấu, đưa ra những đánh giá về thành tựu và hạn chế, nguyên nhân của hạn chế từ đó
đưa ra những giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thái
Bình chuyển dịch theo hướng bền vững.
Trong cuốn sách “Nông nghiệp, nông thôn, nông dân Việt Nam hôm nay và
mai sau”, NXB Chính trị quốc gia (2008) của tác giả Đặng Kim Sơn, những khó
khăn của nông dân trong việc tiêu thụ nông sản đã được điều tra nghiên cứu rất
công phu. Điều đó cho thấy, chính sách tiêu thụ nông sản của nhà nước nhằm hỗ trợ
nông dân là rất cần thiết. Do phạm vi nghiên cứu của cuốn sách rất rộng nên tác giả

rất quan trọng, bởi người nông dân vẫn luôn đối mặt với tình trạng mất mùa lo đói,
được mùa lo rớt giá. Thu nhập của người nông dân gắn chặt với bài toán mất mùa,
được mùa. Vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu là chính sách của nhà nước phải
được triển khai thực hiện như thế nào để đảm bảo nông dân không thiệt thòi khi
được mùa, giá giảm.
- Bài viết của tác giả Nguyễn Trần Trọng (2011), “Phát triển nông nghiệp
Việt Nam trong nền kinh tế thị trường hội nhập giai đoạn 2011 – 2020”, Tạp chí
Nghiên cứu kinh tế số 395 và bài viết của tác giả Chu Tiến Quang (2011), “Nông
nghiệp Việt Nam sau 4 năm gia nhập WTO – Những thay đổi về chính sách”, Tạp
7

chí Thông tin và dự báo kinh tế - xã hội, số 61+62, đã làm rõ những thành tựu của
nông nghiệp Việt Nam sau gia nhập WTO. Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc
tế, khu vực nông nghiệp đã phát huy được những lợi thế có sẵn của mình đóng góp
vào tăng trưởng kinh tế nhưng đồng thời với nó là những thách thức cũng không
nhỏ như: kết cấu hạ tầng, trình độ công nghệ và tính chuyên nghiệp của nguồn nhân
lực nông nghiệp còn yếu; khủng hoảng tài chính toàn cầu đã làm giá các loại đầu
vào của sản xuất tăng mạnh trong khi giá nông sản tăng không tương xứng, theo đó
đã tác động tiêu cực đến người sản xuất. Các bài viết trên đã tổng kết những tác
động chính đến sản xuất và tiêu thụ nông sản từ đó làm cơ sở cho việc điều chỉnh
chính sách phát triển nông thôn phù hợp với các cam kết.
- Việt Nam có lợi thế cạnh tranh về xuất khẩu nông sản, do điều kiện tự
nhiên thuận lợi và chi phí lao động thấp. Tuy nhiên, Việt Nam mới chỉ dừng lại ở
việc cung cấp đầu vào là nông sản thô, trong khi giá trị gia tăng đối với hàng nông
sản lại chủ yếu do khâu chế biến, bao gói và hoạt động thương mại. Tác giả Phan
Thu Trang (2014) đã chỉ ra những điểm hạn chế, từ đó đưa ra giải pháp qua bài viết
"Tăng cường sự tham gia của hàng nông sản Việt Nam vào chuỗi giá trị toàn cầu",
Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 5.
- Vấn đề giá nông sản, sản lượng nông sản ở thị trường trong nước và thị
trường nước ngoài có sự biến động phức tạp do nhiều yếu tố ảnh hưởng đã khiến

hoạch; việc ứng dụng các tiến bộ khoa học – công nghệ mới vào sản xuất còn chậm;
Giá cả thị trường tiêu thụ sản phẩm nông sản hàng hóa không ổn định, tiêu thụ sản
phẩm hàng hóa của nông dân còn gặp nhiều khó khăn; công nghiệp chế biến các sản
phẩm nông sản chậm phát triển; các nghề và làng nghề nông thôn phát triển chậm
và thiếu ổn định; các lĩnh vực dịch vụ nông thôn chưa phát triển; lao động trong
nông thôn chiếm tỷ trọng lớn và thiếu việc làm, năng suất lao động trong nông
nghiệp đạt thấp, thu nhập của nông dân còn thấp, đời sống còn gặp nhiều khó khăn;
kết cấu hạ tầng nông thôn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển; ô nhiễm môi
trường trong nông thôn còn thấp…
Để nông thôn của tỉnh Thái Bình trong thời gian tới phát triển theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn, tập trung,
9

hiệu quả và phát triển bền vững, phát triển nông thôn theo hướng văn minh, hiện
đại… thì việc chính quyền địa phương cần đưa ra những chính sách, biện pháp hiệu
quả nhằm phát triển nông thôn Thái Bình đến năm 2020.
1.2. Cơ sở lý luận phát triển nông thôn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế
1.2.1. Khái niệm nông thôn và phát triển nông thôn
* Khái niệm nông thôn
Nông thôn được quan niệm khác nhau ở mỗi nước vì điều kiện kinh tế - xã
hội, điều kiện tự nhiên ở mỗi nước khác nhau. Cho đến nay chưa có một khái niệm
nào được chấp nhận một cách rộng rãi về nông thôn. Để có được định nghĩa nông
thôn, người ta so sánh nông thôn và thành thị.
Trong khi so sánh có ý kiến dùng chỉ tiêu mật độ dân số và số lượng dân cư.
Có ý kiến dùng chỉ tiêu trình độ phát triển kết cấu hạ tầng để phân biệt thành thị và
nông thôn. Có ý kiến dùng chỉ tiêu phát triển sản xuất hàng hoá, tiếp cận thị trường
để phân biệt thành thị và nông thôn (điều này còn phụ thuộc vào cơ chế kinh tế của
mỗi nước). Có ý kiến cho rằng vùng nông thôn là vùng mà dân cư ở đó làm nông
nghiệp là chủ yếu (nó phụ thuộc vào cơ cấu kinh tế của vùng).

dân ở nông thôn.
* Đặc trưng của nông thôn
- Nông thôn là vùng sinh sống và làm việc của một cộng đồng chủ yếu là
nông dân. Là vùng sản xuất nông nghiệp là cơ bản, ngoài ra còn có các hoạt động
sản xuất và phi sản xuất khác phục vụ chủ yếu cho nông nghiệp và cho nông dân.
- So với thành thị thì nông thôn là vùng có kết cấu hạ tầng kém phát triển
hơn, trình độ sản xuất hàng hoá và tiếp cận thị trường thấp hơn. Vì vậy nông thôn
chịu sức hút của thành thị về nhiều mặt. Dân cư nông thôn thường hay đổ xô về
thành thị để kiếm việc làm và tìm cơ hội sống tốt hơn.
- Nông thôn có thu nhập và đời sống thấp hơn, trình độ văn hoá, khoa học
công nghệ thấp hơn thành thị và ngay cả trình độ dân chủ, tự do, công bằng xã hội
trong một chừng mực nào đó cũng thấp hơn thành thị.
11

- Nông thôn giàu tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên như đất đai, nguồn
nước, khí hậu và rất đa dạng về kinh tế, xã hội, đa dạng về các hình thức tổ chức
quản lý, đa dạng về quy mô và trình độ phát triển. Tính đa dạng đó không chỉ diễn
ra giữa các nước khác nhau mà ngay giữa các vùng nông thôn khác nhau của mỗi
nước. Điều đó có ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng khai thác tài nguyên và các
nguồn lực để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.
* Khái niệm phát triển nông thôn
Các chuyên gia của Ngân hàng thế giới đã đưa ra quan niệm về phát triển
nông thôn là: phát triển nông thôn là một chiến lược vạch ra nhằm cải thiện đời
sống kinh tế - xã hội của một bộ phận dân cư tụt hậu, đặc biệt là ở các vùng nông
thôn. Nó đòi hỏi phải mở rộng các lợi ích của sự phát triển đến với những người
nghèo nhất trong số những người đang tiến kế sinh nhai ở các vùng nông thôn.
Theo Uma Lele trong "Kế hoạch phát triển nông thôn ở châu Phi" thì phát
triển nông thôn được định nghĩa là sự cải thiện mức sống của phần lớn dân chúng
có thu nhập thấp đang cư trú ở các vùng nông thôn và tự lực thực hiện quá trình
phát triển của họ.

cho người dân nông thôn như quan hệ giữa dân số với đất đai cho sản xuất nông
nghiệp, quan hệ giữa dân trí, học vấn với năng suất lao động và trình độ sản xuất
hàng hoá, quan hệ giữa dân số và việc làm Điều mà chúng ta mong muốn là giảm
bớt sự chênh lệch giàu nghèo đến mức có thể chấp nhận được. Thực tế ở một số
nước đang phát triển đã gặp phải thất bại khi muốn rút ngắn khoảng cách này và
một số trường hợp lại làm cho sự chênh lệch này ngày càng rộng hơn, bởi
vì có những chương trình phát triển đặt ra nhưng không chú ý đến những khó khăn
mà người nghèo ở các vùng nông thôn phải chịu đựng. Chính thực trạng này đã tác
động mạnh mẽ đến đời sống của người dân nông thôn, buộc chúng ta phải hướng tới
sự phát triển một cách toàn diện, nếu như không muốn có sự thất bại. Giữa nông
thôn và thành thị còn có sự khác nhau lớn về cơ hội kiếm sống và điều kiện sống.
13

* Đặc trưng phát triển nông thôn:
Phát triển nông thôn được thể hiện thông qua những ý tưởng, mục tiêu và
biện pháp tiến hành trong các phương án quy hoạch, các dự án khả thi. Chúng có
những đặc trưng sau:
- Phát triển nông thôn là cải thiện đời sống cho phần lớn dân chúng nông
thôn.
- Phát triển nông thôn gây tổn hại ít hơn so với lợi ích mà nó mang lại và tốt
hơn cả là tồn tại ở mức thấp nhất.
- Phát triển nông thôn ít nhất đảm bảo cho người dân nông thôn có mức sống
tối thiểu hoặc những yếu tố cần thiết cho cuộc sống của họ.
- Phát triển nông thôn phù hợp với nhu cầu của con người, đảm bảo sự tồn tại
bền vững và sự tiến bộ lâu dài.
- Phát triển nông thôn gắn liền với việc bảo vệ và cải thiện môi trường sinh
thái.

tế thị trường, vừa sử dụng có hiệu quả hệ thống công cụ kinh tế vĩ mô để điều tiết
làm cho nền kinh tế nông thôn phát triển theo định hướng của nhà nước.
- Nhà nước thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của các
chủ thể kinh doanh ở nông thôn.
1.2.2.3. Nội dung và công cụ quản lý nhà nước trong phát triển nông thôn
* Nội dung
- Nhà nước hoạch định, tổ chức thực hiện và quản lý các dự án xây dựng cơ
sở hạ tầng phục vụ phát triển nông thôn.
- Nhà nước kiểm soát hoạt động khai thác và sử dụng các nguồn lực vào sản
xuất phát triển nông thôn, nhằm bảo vệ tài nguyên môi trường phát triển bền vững.
- Nhà nước thống nhất quản lý việc xây dựng chương trình, kế hoạch, đề tài
nghiên cứu phát triển, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực nông
nghiệp, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
- Nhà nước thống nhất quản lý về xây dựng và phát triển kinh tế hộ nông
dân, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp và doanh nghiệp
nông nghiệp nhà nước; quản lý công tác khuyến nông, khuyến công…

Trích đoạn Đánh giá chung phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình trong quá trình Những hạn chế, tồn tại Nguyên nhân của hạn chế, tồn tại Mục tiêu phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình trong quá trình Nhóm giải pháp phát triển sản xuất nông nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status