Phân tích các hoạt động của phòng hành chính- nhân sự VCB chi nhánh Hà Nội - Pdf 27

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Để phục vụ cho công tác thực tập nhằm tích lũy kiến thức cho bản thân trong
5 tuần vừa qua, tác giả đã được làm quen và tìm hiểu về Ngân hàng Ngoại thương
Việt Nam chi nhánh Hà Nội. Bằng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh và
được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo, tác giả mong rằng qua báo cáo này sẽ
mang đến cho bạn đọc một các nhìn toàn cảnh về mọi mặt của ngân hàng Ngoại
Thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội; kèm theo đó cũng đánh giá sơ lược của cá
nhân tác giả về việc các mặt cơ cấu tổ chức, các nguồn lực và tình hình hoạt động
kinh doanh của công ty... Từ việc tìm hiểu tổng quan các hoạt động của công ty, tác
giả xin được giới thiệu cụ thể hơn về cơ cấu cũng như các hoạt động của phòng
Nhân sự -nơi mà tác giả sẽ được thực tập sâu hơn và là ngành nghề tác giả đam mê
theo đuổi trong tương lai
Kết cấu báo cáo gồm 5 phần
Phần 1: Khái quát về VCB chi nhánh Hà Nội
Phần 2: Cơ cấu tổ chức VCB chi nhánh Hà Nội
Phần 3: Đánh giá các nguồn lực và hiệu quả sản xuất kinh doanh VCB chi
nhánh Hà Nội
Phần 4: Chiến lược của VCB chi nhánh Hà Nội trong thời gian tới
Phần 5: Phân tích các hoạt động của phòng hành chính- nhân sự VCB chi
nhánh Hà Nội
Nguyến Mai Liên
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần 1: Khái quát về Ngân hàng Ngoại
Thương Việt nam chi nhánh Hà Nội
1.1 Khái lược về Ngân hàng Ngoại Thương Việt nam chi nhánh Hà Nội
Ngày 01/03/1985 Ngân hàng ngoại thương Hà Nội chính thức được thành lập theo
quyết định của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam. Ra đời trong hoàn cảnh năm 1984 , Đại
hội Đảng bộ thành phỗ Hà Nội ra nghị quyết chủ trương Hà Nội phải có ngân hang để phục
vụ kinh tế đối ngoại của Thủ đô. Đây là thời kỳ chuẩn bị cho công cuộc Đổi mới toàn diện

2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
 Giai đoạn 3( 2000- 2006) : Tiếp tục đổi mới và phát triển, chuẩn bị thế và lực cho
quá trình hội nhập và cổ phần hóa ngân hàng
Năm 2000 VCB HN đã mở thêm được 4 chi nhánh cấp 2 là chi nhánh Thành Công,
Cầu Giấy, Ba Đình, Chương Dương và 4 phòng giao dịch tại Hàng Bài , Trần Bình Trọng,
Hàng Đồng, Nội Bài
Năm 2003 để sẵn sàng cho quá trình hội nhập, Vietcombank đã triển khai đề án cơ
cấu lại hoạt động của mình nhằm lành mạnh hoá tình hình tài chính, đổi mới mô hình tổ chức
gắn với chuẩn mực quốc tế, đa dạng hoá và hiện đại hóa các dịch vụ ngân hàng, mở rộng
quan hệ hợp tác quốc tế.
Năm 2004 cùng với các đối tác Silverlake, PricewaterhouseCoopers (nhà cung cấp
dịch vụ tư vấn giám sát) VCB hoàn thành dự án Hiện đại hoá Ngân hàng và Hệ thống thanh
toán. Đây làc dự án có quy mô lớn nhất, tác động đến nhiều mặt hoạt động không chỉ trong
lĩnh vực hiện đại hoá công nghệ ngân hàng mà còn trong việc chuẩn hoá mô hình tổ chức và
quy trình nghiệp vụ. mà trên cơ sở đó, phát triển thêm nhiều sản phẩm, tiện ích tiên tiến. ậy,
cùng với những thành công vượt bậc về công nghệ như: ứng dụng các chuẩn mực của “Hệ
thống thanh toán SWIFT”; sự ra đời của hàng loạt các dịch vụ trong “Tầm nhìn chiến lược
đến 2010” (VCB Vision 2010) như VCB Online và Connect24; VCB Money; VCBP…thì
đến nay, Dự án Hiện đại hoá Ngân hàng và Hệ thống thánh toán đã và đang đưa vào các sản
phẩm VCB Global Trade (Tài trợ thương mại); VCB Treasure (Kinh doanh vốn); VCB Infor
(Hệ thống thông tin quản lý và kho dữ liệu)… đã hoàn tất quá trình kết nối toàn bộ các sản
phẩm, dịch vụ của ngân hàng.
Với những tiến bộ vượt bậc như vậy năm 2005 VCB HN vinh dự đón nhận Huân
chương lai động hạng 3 , bằng khen của Thủ tướng chính phủ…
 Giai đoạn 4( từ 2007 đến nay): Sau hội nhập và cổ phần hóa
Sau hơn 1 năm gia nhập WTO, đến năm 2007 Vietcombank đã cổ phần hoá thành
công, góp phần nâng cao năng lực tài chính, vị thế của Vietcombank đối với giới đầu tư
trong nước và quốc tế. Vietcombank Hà Nội có những điều kiện thuận lợi riêng với những
nền tảng cơ sở bền vững từ ngân hàng “mẹ”. Thêm vào đó là sự giúp đỡ của Ngân hàng Thế

 Dịch vụ ngân hàng : cung cấp các dịch vụ ngân hàng đến dân cư. Bao gồm: Dịch vụ
Tài khoản( tài khoản cá nhân, tài khoản doanh nghiệp, trả lương tự động), Tiết kiệm và đầu
tư, Chuyển và nhận tiền, Dịch vụ cho vay cá nhân, hộ gia đình, Thu đổi ngoại tệ , séc du
lịch, Doanh nghiệp phát hành trái phiếu , Nhờ thu séc nội địa và quốc tế
 Mua bán ngoại tệ gồm các dịch vụ: Mua bán ngoại tệ giao ngay, Mua bán ngoại tệ
ký hạn, Hoán đổi tiền tệ, lãi suất, Hợp đồng quyền chọn, Các sản phẩm phái sinh khác
 Huy động vốn được thực hiện đa dạng dưới các hình thức
• Tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ
• Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức và cá nhân
• Chứng chỉ tiền gửi ngoại tệ
• Các loại kỳ phiếu, trái phiếu
• Tiền gửi thanh toán
 Tín dụng được thực hiện dưới các hình thức
• Cho vay vốn lưu động: khách hàng có thể lựa chọn theo từng lần hoặc vay theo hạn
mức tín dụng
• Cho vay dự án đầu tư để đổi mới công nghệ, đắp ứng nhu cầu tài sản cố định hoặc
bất động sản của khách hàng
• Cho vay chiết khấu bộ chứng từ
 Dịch vụ bảo lãnh gồm bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo
lãnh thực hiện
Phần 2: Cơ cấu tổ chức của VCB Hà Nội
2.1 Mô hình tổ chức của Ngân hàng
Nguyến Mai Liên
4
Báo cáo tổng hợp
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC NHTMCP VIETCOMBANK HÀ NỘI
(nguồn: Phòng hành chính- nhân sự NHNTVN chi nhánh Hà Nội)
Nguyễn Mai Liên
Kế
toán

HĐ Xử
lý rủi ro
HĐ Tín
dụng
Các
phòng
giao
dịch
BAN GIÁM ĐÔC
Quản
lý nợ
Báo cáo tổng hợp
2.2 Chức năng nhiêm vụ
2.2.1 Chức năng nhiệm vụ ban giám đốc
 Giám đốc: Quản lý chung và toàn diện mọi hoạt động cảu chi nhánh Hà nộ. Trực
tiếp kí các hợp đồng phát sinh trong lĩnh vực:
- Phòng khách hàng thể nhân
- Phòng tổng hợp
- Phòng kiểm tra nội bộ
- Công tác tổ chức cán bộ
- Công tác phát triển mạng lưới
- Chủ tịch hội đồng tin dụng, HĐ xử lý rủi ro, HĐ miễn giảm lãi
- Ký hợp đồng vay vốn có hạn mức trên 10 tỷ
 Phó Giám đốc Nguyễn Thi Thu Hải
- Quản lý, chỉ đạo ký kết các hợp đồng phát sinh trong công việc
- Phòng dịch vụ Ngân hàng
- Phòng thanh toán thẻ
- Các phòng giao dịch
Công tác công đoàn
 Phó giám đốc Phan Văn Thái : Quản lý , chỉ đạo và ký kết hợp đồng phát sinh

 Phòng thanh toán thẻ: thanh toán các loại thẻ, mạng lưới ATM, phát hành thẻ
 Phòng kế toán tài chính: thực hiện các nghiệp vụ kế toán tài chính cho doanh
nghiệp và kế toán giao dịch cho bộ phận kinh doanh
 Phong giao dịch: các phòng giao dịch được phân những nhiệm vụ khác nhau xong
nhìn chung có chức năng là huy động vốn và giao dịch với khách hàng cá nhân
2.2.3 Nhận xét cơ cấu tổ chức của NHNT Việt Nam chi nhánh Hà Nội (VCB Hà nội)
 Loại mô hình: là cơ cấu ma trận. Bởi:
- Mô hình tổ chức kết hợp giữa cơ cấu chức năng và cơ cấu theo địa lý( ở đây là các
phòng giao dịch ở các địa bàn khác nhau).. Cơ cấu chức năng thì phân chia thành các
phòng chức năng như marketing, sản xuất, kế toán, nhân sự…Lợi ích: Cho phép tập trung
vào khách hàng và sản phẩm, đồng thời cho phép có sự chuyên sâu vào chức năng.
- Có sự phối kết hợp giữa các phòng ban chức năng cho phép tiết kiệm các nguồn lực và
cùng giải quyết nếu có vần đề lớn phát sinh. Ví dụ Các hội đồng xử lý rủi ro, hội đồng tín
dụng bao gồm những cán bộ ở các phòng khác nhau. Hội đồng xử lý rủi ro gồm trưởng phó
phòng kiểm tra nội bộ, phòng quản lý rủi ro, quản lý nợ . Trong các trường hợp nợ xấu khó
đòi hay các vấn đề rủi ro các của ngân hàng hội đồng sẽ đứng ra điều tra xử lý và ra quyết
định
 Đánh giá cơ cấu tổ chức công ty
 Cơ cấu có sự hỗ trợ tương đối để thực hiện mục tiêu chiến lược của công ty
Mục tiêu của NH là quản lí rủi ro tập trung nhằm hạn chế rủi ro một cách toàn diện và
hiệu quả.Ngoài các phòng ban như phòng kiểm tra nội bộ, phòng quản lý rủi ro, Ngân hàng
còn thành lập riêng các Hội đồng tín dụng , Hội đồng xử lý rủi để điều hành tập trung giải
quyết vấn đề rủi ro. Điều đó cũng cho thấy vấn đề quản lý rủi ro tài chính, xử lý nợ xấu
đặc biệt được coi trọng trong ngân hàng
 Cơ cấu có sự phù hợp tương đối với môi trường kinh doanh của tổ chức.
Hội nhập WTO và mở cửa ngành NH đã khiến cạnh tranh giữa các NH ngày càng khốc
liệt. Để tồn tại và phát triển cấc NH phải tìm mọi cách giảm chi phí. Cơ cấu ma trận như
trên khá tinh gọn sẽ giúp tiết kiệm các nguồn lực
 Cơ cấu đảm bảo sự phối hợp giữa các phòng ban và các bộ phận chức năng
Nguyễn Mai Liên

lại các phòng ban nào có cùng chức năng chung như KD, Hỗ trợ, tác nghiệp, quản lý rủi
ro,phòng
Nguyễn Mai Liên
Phần 3: Đánh giá các nguồn lực và hiệu quả
sản xuất kinh doanh của Vietcombank Hà
Nội
3.1 Các nguồn lực
3.1.1 Vốn, tài chính
.Về tổng nguồn vốn: Tốc độ tăng của tổng nguồn vốn tăng lên qua các năm. Điều
này đảm bảo vốn cho đầu tư cơ sở vật chất, phát triển công nghệ.
Trong đó ta cũng thấy vốn chủ sở hữu cũng tăng lên qua các năm. Điều này sẽ đảm
bảo cho tỷ lệ an toàn vốn khi tiến hành mở rộng sản xuất kinh doanh.
Huy động vốn là hoạt động mà không một ngân hàng nào bỏ qua bởi ngân hàng có
huy động được vốn nhàn rỗi thì mới có khả năng triển khai các hoạt động của mình. Hoạt
động huy động vốn diễn ra ở tất cả các ngân hàng do vậy mà hoạt động này đang đứng trước
những thách thức lớn như: các NHTM liên tục đưa ra các mức lãi suất hấp dẫn với những
sản phẩm phong phú hay xu hướng hình thành tập đoàn khiến cho các tổng công ty lớn
chuyển sang giao dịch với chính ngân hàng của tổ chức đó tự thành lập hoặc là giao dịch với
các ngân hàng nước ngoài. Tuy vậy thì hoạt động huy động vốn của VCB Hà Nội trong
những năm qua vẫn luôn tăng trưởng do VCB Hn giữ được uy tín lâu năm trên thị trường
Biểu 3.1: Tổng nguồn vốn và vốn chủ sở hữu của VCB Hà Nội

( Nguồn: Phòng Tổng hợp VCB HN)
3.1.2 Công nghệ
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, tất cả các lĩnh vực kinh tế đều đang đứng
trước những cuộc cạnh tranh quyết liệt. Với ngành ngân hàng – tài chính, cuộc cạnh tranh
đó càng trở nên khốc liệt hơn bao giờ hết. Khi mà cơ chế là như nhau, lợi ích, lãi xuất mà
các ngân hàng đem đến cho các khách hàng là như nhau thì công nghệ được nhiều người
nhìn nhận sẽ trở thành yếu tố then chốt. Trên nền tảng công nghệ hiện đại, VCB đa dạng
hóa các sản phẩm tiện ích mình đối với khách hàng bằng việc cung cấp các sản phẩm tự


1.Lao động quản lý
17 10.2 34 15.0
43 16.0
Giám đốc, phó GĐ
4 2.2 9 4.0
11 4.1
Trưởng, phó phòng
13 8.0 25 11.0
32 12.0
2. LĐ chuyên môn,
nghiệp vụ 143 85.8 184 8.0
212 79.0
3. LĐ giản đơn
7 4.0 9 4.0
12 4.5
Theo trình độ Trên Đại học 13 8.0 23 10.0
29 11.0
Đại học 129 77.0 182 80.0
222 83.0
Cao đẳng 18 11.0 18 8.0
5 5.0
Trung cấp 7 4.0 5 2.0
3 1.0
Theo độ tuổi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status