MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………………………… 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích của đề tài 2
3. Phương pháp nghiên cứu 2
4. Đối tượng nghiên cứu 3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiến của đề tài 3
6. Kết quả dự kiến đạt được 3
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ 4
1.1. Tổng quan về kế hoạch tiến độ. 4
1.1.1. Khái niệm về kế hoạch tiến độ
[8]
. 4
1.1.2. Phân loại kế hoạch tiến độ. 4
1.1.3. Vai trò kế hoạch tiến độ. 5
1.1.4. Nội dung kế hoạch tiến độ
[8]
. 6
1.1.5. Nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ
[8]
. 7
1.2. Quản lý tiến độ. 9
1.2.1. Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
[11]
9
2.3. Các bài toán điều khiển sơ đồ mạng lưới
[7]
. 38
2.3.1. Điều chỉnh sơ đồ mạng theo thời gian và nhân lực. 38
2.3.2. Phân phối và sử dụng tài nguyên tối ưu trong lập kế hoạch và chỉ
đạo sản xuất. 40
2.3.3. Tối ưu phân bổ tài nguyên thu hồi khi thời hạn xây dựng công trình
xác định 42
2.3.4. Tối ưu hóa sơ đồ mạng theo thời gian và chi phí 45
2.4. Các phương pháp kiểm tra tiến độ
[8]
47
2.4.1. Phương pháp đường tích phân dùng để kiểm tra từng công việc 47
2.4.2. Phương pháp đường phần trăm 48
2.4.3. Phương pháp biểu đồ nhật ký 50
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 51
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ VÀ ĐIỀU KHIỂN TIẾN
ĐỘ THI CÔNG HOÀN THIỆN NHÀ CHUNG CƯ CAO TẦNG TÒA 103 –
CT1 – KHU ĐÔ THỊ MỚI VĂN KHÊ 52
3.1. Thực trạng công tác quản lý tiến độ tại công ty cổ phần Sông Đà Thăng
Long 52
3.1.1. Giới thiệu về công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long. 52
3.1.2. Các dự án đầu tư xây dựng. 52
3.1.3. Thực trạng công tác quản lý tiến độ 54
3.2. Giải pháp kiểm soát quá trình thi công 57
3.2.1. Theo dõi các công việc
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Tiến độ cấp vốn theo thời gian 9
Hình 1.2. Chu trình quản lý dự án 12
Hình 1.3. Biểu đồ mối quan hệ giữa chi phí và các giai đoạn thực hiện dự án
15
Hình 2.1. Phương pháp thi công tuần tự 25
Hình 2.2. Phương pháp thi công song song 26
Hình 2.3. Phương pháp thi công gối tiếp 27
Hình 2.4. Sơ đồ các bước lập kế hoạch tiến độ 29
Hình 2.5. Phân cấp theo phương pháp WBS 30
Hình 2.6. Sơ đồ đường thẳng 31
Hình 2-8: Mối quan hệ giữa cung và tiêu thụ tài nguyên 43
Hình 2-9: Mối quan hệ chi phí và thời gian thi công 46
Hình 2.10. Kiểm tra tiến độ bằng đường tích phân 48
Hình 2.11. Kiểm tra tiến độ thi công bằng đường phần trăm 49
Hình 2.12. Biểu đồ nhật ký công việc 50
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT CÁC CHỮ VIẾT TẮT:
MP 2010 : Ms Project 2010
độ nhanh hơn, nhiều tầng hơn, thành phố Hà Nội yêu cầu các khu đô thị mới
phải dành tối thiểu 60% diện tích xây dựng nhà ở cao tầng. Nhà ở cao tầng
dần trở thành loại hình nhà ở ưu tiên phát triển của thành phố. Nhận thấy tiềm
năng phát triển của Thành phố Hà Nội trong thời đại mới, đặc biệt về nhu cầu
nhàở của đại đa số người dân sinh sống và làm việc tại thành phố và các địa
phương lân cận tháng 12/2006 công ty cổ phần Sông Đà Thăng Long được
thành lập và là thành viên của Tổng công ty Sông Đà. Công ty cổ phần Sông
Đà Thăng Long hoạt động chủ yếu trong các lĩnhvực : Bất động sản, xây lắp
thi công, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ quản lý và các lĩnh vực khác. Kể từ
thời điểm thành lập tháng 12/2006, Công ty CP Sông Đà Thăng Long đã
nhanh chóng ghi dấu trên thị trường bất động sản và thi công, xây lắp tại Việt
Nam với Dự án KĐT Văn Khê, đặc biệt là tổ hợp chung cư Usilk City.
Trong những năm 2006-2010 là khoảng thời gian mà đơn vị lần lượt
lập, đầu tư các dự án và triển khai xây dựng thi công, chủ yếu là các dự án
như: Khu đô thị mới Văn khê bao gồm khối nhà biệt thự, nhà liền kề thấp tầng
và tổ hợp chung cư, đặc biệt là tổ hợp chung cư kết hợp trung tâm thương mại
Usilk City (Hà Đông-Hà Nội với diện tích sàn 19.000 m2), dự án chung cư
Uplaza( Bãi Dương – Nha Trang với diện tích 2.238m2), dự án chung cư Sao
Mai-Usilk Apartment ( Q.7-TPHCM, diện tích 2.000 m2).
Từ năm 2011-đến nay tình hình thực hiện hoàn thành các dự án đầu tư
xây dựng của công ty bước sang giai đoạn khó khăn sau khi thực hiện khởi
công các dự án, đặc biệt là tình trạng thi công trì trệ, tiến độ hoàn thành các
công trình thuộc dự án liên tục bị kéo dài, thậm chí ngừng thi công cụ thể như
2
: Khu chung cư kết hợp trung tâm thương mại Usilk City hoàn thành 30%(
khởi công 9/2008), chung cư Uplaza hoàn thành 100%, chung cư Sao mai
hoàn thành 20% ( khởi công 8/2010), chung cư Anh Tuấn hoàn thành 15% (
khởi công 11/2010) vv.
Xuất phát từ tình hình thực tế đó, có thể thấy rằng ngoài các yếu tố về
- Phạm vi nghiên cứu:Trong công tác nghiên cứu này, đề tài tập trung
vào việc sử dụng các cơ sở lý thuyết, cở sở khoa học về kế hoạch tiến độ, để
xây dựng một cách tiếp cận lôgíc cho việc quản lý tiến độ các dự án và đề
xuất các giải pháp quản lý tiến độ cụ thể cho đơn vị doanh nghiệp đã được đề
cập.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học của đề tài: Hệ thống hóa có phân tích một số vấn
đề lý luận có liên quan đến công tác quản lý tiến độ xây dựng chung cư cao
tầng. Luận văn đưa ra cơ sở khoa học về kế hoạch tiến độ đồng thời đề ra các
giải pháp công tác quản lý tiến độ thi công công trình chung cư cao tầng.
- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá
thực trạng công tác quản lý tiếnđộ thi công chung cư cao tầng tại công ty cổ
phần Sông Đà Thăng Long, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp quản lý tiến độ tại
các dự án của công ty.
6. Kết quả dự kiến đạt được
- Đề xuất giải pháp quản lý tiến độ thi công nhà chung cư cao tầng.
- Đánh giá, làm rõ các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý tiến độ thi
công chung cư cao tầng.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý tiến độ tại công ty cổ phần Sông
Đà Thăng Long.
4
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ
1.1. Tổng quan về kế hoạch tiến độ.
1.1.1. Khái niệm về kế hoạch tiến độ
[8]
.
Để thực hiện thành công việc xây dựng công trình của dự án cần phải
có một mô hình khoa học tổ chức và quản lý các hoạt động sản xuất xây
c. Kế hoạch tiến độ khảo sát địa chất thủy văn
1.1.3. Vai trò kế hoạch tiến độ.
Ngày nay, cùng với sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin, thì
công nghệ trong xây dựng cũng có những bước phát triển rất mạnh mẽ, lần
lượt các công cụ để quản lý thi công công trình ra đời nhằm đảm bảo cho
công trình thi công đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng và giảm chi phí.
[8]
Vì vậy việc lập kế hoạch tiến độ đòi hỏi có sự hệ thống, bài bản, khả
năng phân tích, nhìn nhận xa và có sự hiểu biết về các công việc xây dựng. Kế
hoạch tiến độ phải được nhìn nhận như một mô hình động của dự án và không
phải là cái không thể điều chỉnh. Lập kế hoạch không thể được xem xét như
một hoạt động chỉ xảy ra một lần. Lập kế hoạch và kiểm soát kế hoạch là một
quá trình liên tục, hài hòa với các công tác quản lý khác. Đó là một chu trình
lập kế hoạch, kiểm tra, giám sát phát hiện vấn đề để cần thiết thì lại điều
chỉnh kế hoạch. Vì lý do đó kế hoạch sẽ không có ý nghĩa nếu không có các
thông tin phản hồi, không có sự kiểm tra, giám sát. Theo thời gian, bất cứ kế
hoạch nào cũng có thể trở nên lạc hậu và sự xem xét lại kế hoạch theo từng
giai đoạn hoặc khi có thay đổi, có sự cố là cần thiết. Vai trò lập kế hoạch tiến
độ trong công tác quản lý dự án:
6
- Là căn cứ để bảo đảm cho việc hoàn thành dự án giữa chủ đầu tư và
các nhà thầu.
- Xác định định lượng được thời gian hoàn thành công trình.
- Là cơ sở xác định nhu cầu nhân lực, vật tư, máy móc thiết bị.
- Là cơ sở để lập chí phí và điều phối chi phí.
- Là căn cứ để cán bộ quản lý các đơn vị có thể thực hiện nhiệm vụ.
- Dự trù được các rủi ro gặp phải trong công tác sản xuất xây dựng.
- Là tài liệu quan trọng để sắp xếp việc thực hiện công việc xây dựng,
biết rõ về thời gian tập kết máy móc, thiết bị vật tư qua đó có biện pháp sắp
xác định trước sau có ảnh hưởng lớn tới tiến độ thi công công trình. Khi chọn
thứ tự các công việc triển khai cần phải được chú ý tới:
- Tuân thủ trình tự công nghệ thi công, biện pháp thi công đã đề ra.
- Đảm bảo tính liên tục cho các tổ thợ chính.
- Tùy theo từng công trình và tính chất công nghệ của nó mà người ta
chọn thứ tự thi công hợp lý nhất. Thông thường người ta thi công từ trong ra
ngoài, phần kết cấu từ dưới lên, từ hệ chính sang hệ phụ, phần hoàn thiện thi
công từ trên xuống, từ trong ra ngoài.
1.1.5.2. Đảm bảo thời hạn thi công.
Để có thể hoàn thành và đưa công trình vào sử dụng đúng thời hạn đã
đặt ra thì trước hết, kế hoạch tiến độ phải đảm bảo thỏa mãn điều kiện này. Kế
hoạch tiến độ càng có ít thời gian dự trữ thì khả năng điều chỉnh và đối phó
với các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thi công cũng như khả năng thỏa
mãn yêu cầu của chủ đầu tư về việc sớm đưa công trình vào khai thác sử dụng
càng thấp.
1.1.5.3. Sử dụng nhân lực điều hòa trong sản xuất
Biểu đồ nhân lực được coi là điều hòa khi số công nhân tăng từ từ trong
thời gian ban đầu, giảm dần trong khi công trường kết thúc và không tăng
giảm đột biến. Nếu số công nhân sử dụng không điều hòa, nghĩa là có lúc
dùng nhiều người, có lúc lại dùng ít người làm cho phụ phí tăng lên. Tập
8
trung đông người trong thời gian ngắn gây lãng phí về cở sở vật chất và máy
móc.
Đánh giá kế hoạch tiến độ thể hiện bằng sơ đồ đường thẳng
[2]
:
- Hệ số ổn định nhân lực : K
1
=S
dt
/ (TxN
tb
) (1-3)
Trong đó :
W
tb
:Năng suất bình quân tính bằng tiền trên một ngày công.
G
dt
: Giá thành dự toán công trình.
Nếu W
tb
càng cao thì càng tốt, chứng tỏ thời gian thi công hoặc sử
dụng nhân lực trung bình ít.
1.1.5.4. Đưa tiền vốn vào công trình một cách hợp lý.
Vốn đầu tư là lượng tiền bỏ vào công trình. Đây là loại tài nguyên sử
dụng một lần và nó chỉ sinh lời khi công trình hoạt động. Khi công trình chưa
hoạt động thì tiền vốn bỏ vào công trình là tiền vốn bị ứ đọng. Kế hoạch tiến
độ xây dựng quyết định tiến độ cung cấp vốn. Nếu nhà thầu phải ứng vốn của
mình ra để xây dựng thì chí phí vốn là do nhà thầu phải chịu, chừng nào nhà
9
thầu còn chưa được thanh toán vốn hoặc tạm ứng thì chừng đó nhà thầu còn
phải chịu chí phí vốn. Nếu chủ đầu tư bỏ vốn ra thi chủ đầu tư chịu chí phí về
ứ đọng vốn. Tiến độ vốn vào công trình có 3 dạng : đều đặn, tăng dần và giảm
dần.
Hình 1.1. Tiến độ cấp vốn theo thời gian
1.2. Quản lý tiến độ.
1.2.1.3. Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng con
người và tài sản.
Chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng con người và tài sản
là các yêu cầu quan trọng khi đầu tư xây dựng công trình. Do vây công trình
xây dựng thường có quy mô lớn đòi hỏi có nhiều nguồn lực, có khả năng tác
động, ảnh hưởng lớn tới khu vực không gian xung quanh, nên vấn đề chất
lượng tiến độ và an toàn trong xây dựng có ý nghĩa rất lớn. Việc đảm bảo chất
lượng, tiến độ, an toàn khi xây dựng công trình không những là yêu cầu mà
còn là trách nhiệm của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng, đặc biệt đối
với chủ đầu tư và nhà thầu.
11
1.2.1.4. Bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả kinh tế, đồng bộ trong từng công trình,
trong dự án.
Hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình là vấn đề quan trọng
cần được xem xét trước khi quyết định đầu tư. Mục tiêu tiết kiệm, hiệu quả
kinh tế, tạo lập tính đồng bộ trong từng công trình, toàn dự án đòi hỏi các chủ
thể tham gia hoạt động xây dựng phải thực hiện theo nhưng phương pháp
khoa học về tính toán hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, về lập và quản lý
chi phí đầu tư xây dựng công trình, về giám sát thi công, về quản lý dự án.
1.2.2. Công tác quản lý tiến độ trong quản lý dự án.
Quản lý dự án đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy nhanh tiến độ thi
công công trình. Đẩy nhanh tiến tiến độ không có nghĩa là xây dựng một cách
vội vàng và càng không bao giờ có nghĩa là thi công xây dựng trong sự hỗn
loạn và vô tổ chức.
Theo TS. Trịnh Quốc Thắng: Quản lý dự án là điều khiển một kế hoạch
đã được hoạch định trước và những phát sinh sảy ra, trong một hệ thống bị
ràng buộc bởi các yêu cầu về pháp luật, tổ chức, về con người về tài nguyên
nhằm đạt được các mục tiêu đã định ra về chất lượng, thời gian, giá thành, an
toàn lao động và môi trường.
chất lượng công trình xây dựng. Vậy quản lý tiến độ chính là một trong
những nội dung quản lý dự án trong giai đoạn thi công. Quản lý tiến độ cũng
mang đầy đủ những nội dung và nguyên tắc của quản lý dự án (trong phạm vi
và đối tượng quản lý được thu hẹp hơn). Do đó công tác quản lý tiến độ
thường được hiểu là công tác quản lý trong giai đoạn thi công xây dựng vì
vậy đối tượng và phạm vi quản lý chủ yếu nằm trong giai đoạn này. Chính vì
vậy ta có thể đưa ra các nội dung chủ yếu của công tác quản lý tiến độ trong
giai đoạn thi công xây dựng như sau :
- Lập kế hoạch tiến độ, điều khiển kế hoạch tiến độ phù hợp với công
trình.
- Điều phối (thời gian, chi phí, nguồn lực) bản kế hoạch tiến độ với tình
hình thực tế.
- Kiểm tra, theo dõi, đánh giá cập nhật các thông tin.
- Đo lường tiến trình thực hiện và lập báo cáo tiến độ thực hiện (các chỉ
tiêu chi phí, thời gian, nguồn lực và chất lượng).
- Điều chỉnh kế hoạch tiến độ khi có sự thay đổi.
1.2.3. Sự cần thiết của Quản lý tiến độ.
Quản lý tiến độ là một trong những công tác nhận được sự quan tâm rất
lớn trong lĩnh vực xây dựng trong những năm gần đây. Việc thực hiện quản lý
tiến độ hợp lý và phù hợp với mỗi công trình đã đem lại nhiều lợi ích cho các
chủ thể tham gia thực hiện dự án đầu tư xây dựng (như vấn đề về vốn đầu tư,
thời gian thi công, vv), tuy nhiên những nguyên nhân chủ yếu cần thiết phải
quản lý tiến độ đó là :
14
- Đảm bảo công trình hoàn thành đúng thời hạn.
- Các công việc thực hiện không bị gián đoạn hay chậm chễ, giảm thiểu
các công việc phải thực hiện lại.
- Hạn chế sai lầm và tăng tính hiểu biết của mọi người về tình hình dự
án.
tin của công tác trước, tình trạng căng thẳng trong công việc hầu như không
xảy ra, ví dụ như các công việc điều tra kinh tế xã hội hoặc báo cáo lập dự án
đầu tư đều căn cứ vào tình hình thực tế thu được tại các vị trí khảo sát.
- Xét về thời gian thực hiện
[6]
: thời gian thực hiện các bước trong giai
đoạn chuẩn bị đầu tư thường rất khó xác định và kế hoạch điều chỉnh hoặc
thay đổi thường kéo dài do đây là các công việc mang tính thực tế, yêu cầu
nắm bắt các thông tin về tình hình xã hội vùng miền nơi dự án đặt vị trí, nắm
bắt về tình hình kinh tế chung của khu vực, vv. Thời gian thực hiện trong giai
16
đoạn thực hiện đầu tư được xác định cụ thể, được định lượng tương đối chính
xác thông qua các báo cáo, tổng mức đầu tư, dự toán, khối lượng đo bóc từ
các bản vẽ đã có, do đó công tác quản lý tiến độ trong giai đoạn này thường
có được các thông tin chính xác, cập nhật và điều chỉnh nhanh chóng mặc dù
sự căng thẳng trong công việc được đẩy lên cao nhất. Thời gian trong giai
đoạn kết thúc đầu tư phụ thuộc vào các cam kết, kết quả và chất lượng của
công trình sau thời gian thi công xây lắp.
- Xét về nguồn lực : Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, các nguồn lực tập
trung cho dự án không căng thẳng, thậm chí một số nguồn lực chưa cần tới
nhưng yếu tố về con người lại đặc biệt quan trọng, đặc biệt là khả năng làm
việc, kết quả làm việc của các cán bộ, nhân viên được giao nhiệm vụ là những
thông tin cần thiết cho công tác chuẩn bị đầu tư ví dụ công tác thu thập thông
tin về thu nhập trên đầu người tại địa phương có dự án, tổ chức hội thảo đánh
giá về dự án sắp triển khai vv . Trong giai đoạn tiếp theo các nguồn lực được
tập trung tối đa nhằm đảm bảo cho công tác thi công xây lắp công trình hoàn
thành đúng kế hoạch, là kết quả cuối cùng để đánh dấu kết thúc giai đoạn thực
hiện đầu tư.
- Xét về chất lượng (kết quả) : kết quả thực hiện ở cả hai giai đoạn đầu
Nam thường kéo dài liên tục trong tháng, và luôn thất thường, ngoài ra còn có
ảnh hưởng của triều cường do khu vực thi công có địa lý lận cận với biển, tại
miền Bắc thì điều kiện thi công khắc nghiệt vào mùa Đông với thời tiết lạnh
giá.
- Điều kiện về địa chất, thủy văn: Khi tiến hành thực hiện một dự án,
tài liệu khảo sát về địa chất, thủy văn là rất quan trọng, nó là cơ sở để đánh
giá và xác định kết cấu cho công trình. Nếu không đánh giá chính xác được về
18
địa chất, thủy văn công trình(Các lớp đất, đá, cấu tạo của địa chất khu vực,
mực nước ngầm vv.) dẫn tới việc thực hiện thiết kế kết cấu quá phức tạp hoặc
quá đơn giản sẽ làm cho việc sản xuất xây dựng bị ảnh hưởng không nhỏ,
ngoài ra tài liệu về địa chất thủy văn của công trình cũng là tài liệu để các nhà
thầu thi công thu thập đánh giá, qua đó để đưa ra được các biện pháp thi công
cụ thể, nhằm tránh xảy ra các sự cố ảnh hưởng tới quá trình thi công.
1.3.1.2. Do sự biến động của giá cả thị trường:
- Giá cả thị trường luôn là một vấn đề đối với các nhà thầu cũng như
chính bản thân Chủ đầu tư, khi giá cả vật tư, vật liệu xây dựng tăng cao đồng
nghĩa với chi phí xây dựng tăng theo, điều đó làm cho công tác quản lý chi
phí không thể đáp ứng kịp so với kế hoạch thi công dẫn tới sự xáo trộn, chậm
trễ trong việc cung ứng vật tư, máy móc thiết bị. Vấn đề này luôn luôn xảy ra
trong quá trình thi công xây dựng, do đó ảnh hưởng của nó tới công tác quản
lý tiến độ trong thi công là không thể tránh khỏi.
1.3.1.3. Do sự biến động về nền kinh tế - xã hội:
- Đó là sự ảnh hưởng của nền kinh tế xã hội ở trong và ngoài nước, như
ta đã biết những năm gần đây liên tiếp xảy tình trạng khủng hoảng kinh tế ở
các nước trên thế giới, điều đó ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường kinh tế
xã hội của Việt Nam, dẫn tới các hệ lụy như các ngành nghề sản xuất ngừng
trệ, công nhân thiếu việc làm, do đó việc đáp ứng một môi trường thuận lợi
cho sản xuất xây dựng là không thể, nhất là đối với công tác quản lý chi phí,
ỷ lại cho đơn vị thi công hoặc tư vấn giám sát.
- Đơn vị thi công: đối với đơn vị thi công, việc tổ chức bộ máy quản lý
là nhằm thực hiện thi công xây dựng công trình, việc tổ chức thi công, quản lý
thi công và trực tiếp thi công nhằm hoàn thành công trình đúng với cam kết
trong hợp đồng, đúng với bản kế hoạch tiến độ đã đề ra, do đó đơn vị thi công