BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI HỒ DUY PHIỆT
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, HIỆU QUẢ CÔNG
TRÌNH BẢO VỆ BỜ SÔNG; ỨNG DỤNG THIẾT KẾ CÔNG
TRÌNH BẢO VỆ BỜ SÔNG LA KHU VỰC XÃ TRƯỜNG
SƠN, HUYỆN ĐỨC THỌ, TỈNH HÀ TĨNH CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ
MÃ SỐ: 60 - 58 - 40 LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. NGUYỄN BÁ QUỲ
2. GS.TS. NGỐ TRÍ VIỀNG Hà Nội - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Hồ Duy Phiệt
Học viên lớp: CH19C21
Đề tài luận văn cao học:“Phân tích, đánh giá hiện trạng, hiệu quả
công trình bảo vệ bờ sông; ứng dụng thiết kế công trình bảo vệ bờ sông
La khu vực qua xã Trường Sơn, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh ” được
Trường Đại học Thuỷ lợi giao cho học viên Hồ Duy Phiệt, được sự hướng
dẫn của PGS.TS Nguyễn Bá Quỳ và GS.TS Ngô Trí Viềng luận văn đã hoàn
thành.
Tôi xin cam đoan với Khoa Công trình và Phòng Đào tạo trường Đại
học Thuỷ lợi đề tài nghiên cứu này là công trình của cá nhân tôi./.
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Tác giả Hồ Duy Phiệt
1.1.2. Hệ thống lưu vực sông Cả …………………………………………………
7
1.1.3. Hệ thống sông tỉnh Quảng Bình …………………………………………
9
1.1.4. Hệ thống sông tỉnh Quảng Trị …………………………………………….
11
1.1.5. Hệ thống sông tỉnh Thừa Thiên Huế ………………………………………
12
1.2. Thực trạng và nguyên nhân sạt lở bờ sông khu vực Bắc Trung Bộ …………
14
1.2.1. Tình hình chung …………………………………………………………
14
1.2.2. Nguyên nhân sạt lở bờ sông khu vực Bắc Trung Bộ ……………………
16
1.3. Kết luận chương …………………………………………………………….
19
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH - PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆU
QUẢ KỸ THUẬT CỦA CÁC CÔNG TRÌNH BẢO VỆ BỜ SÔNG KHU VỰ
C
BẮC TRUNG BỘ ……………………………………………………………….
20
2.1. Hiện trạng công trình bảo vệ bờ sông khu vực Bắc Trung Bộ ………………
20
2.1.1. Đặc điểm chung ……………………………………………………………
20
2.1.2. Các dạng công trình bảo vệ bờ sông ………………………………………
20
2.1.3. Kết cấu công trình bảo vệ bờ sông ………………………………………
24
2.1.4. Vật liệu và cấu kiện trong công trình bảo vệ bờ sông …………………….
52
53 3.3. Phân tích nguyên nhân gây sạt lờ bờ sông La đoạn qua xã Trường Sơn…….
53
3.3.1 Nguyên nhân khách quan…………………………………………………
53
3.3.2. Nguyên nhân chủ quan……………………………………………………
54
3.4. Tính toán lưu lượng tạo lòng và mực nước thiết kế đoạn sông La qua xã
Trường Sơn……………………………………………………………………….
55
3.4.1. Phương pháp xác định……………………………………………………
55
3.4.2. Kết quả tính toán…………………………………………………………
56
3.5. Tính toán chỉ tiêu ổn định lòng sông khu vực nghiên cứu…………………
57
3.6. Kết luận chương……………………………………………………………
59
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHOA HỌC-CÔNG NGHỆ
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TRÌNH BẢO VỆ BỜ SÔNG LA……
60
4.1. Tổng quát các giải pháp công trình bảo vệ bờ trên thế giới………………….
60
4.1.1. Trồng cỏ kết hợp với kè bê tông có khoang rỗng………………………….
4.3.2. Cơ sở khoa học đề xuất giải pháp………………………………………….
72
4.3.3. Đề xuất giải pháp bảo vệ…………………………………………………
74
4.3.4. Phân tích, đánh giá lựa chọn công trình bảo vệ bờ cho khu vực…………
76
4.3.5. Thiết kế sơ bộ cừ bản BTCT dự ứng lực cho công trình kè bảo vệ bờ tả
sông La đoạn qua xã Trường Sơn………………………………………………
78
4.4. Kết luận chương……………………………………………………………
88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………………
89
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………
91
PHỤ LỤC…………………………………………………………………………
92
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Các hệ thống sông chính khu vực Bắc Trung Bộ
4
Hình 2.10. Cấu tạo rọ đá……………………………………………………………
30
Hình 2.11. Một số cấu kiến BT đúc sẵn lát mái kè ……………………………
31
Hình 2.12. Vị trí kè Làng Đỏ…………………………………………………….
44
Hình 2.13. Hiện trạng kè Làng Đỏ T4/2012 …………………………………….
46
Hình 3.1. Hình ảnh khu vực nghiên cứu………………………………………….
49
Hình 3.2. Sơ đồ mặt cắt tính toán chỉ tiêu ổn định……………………………….
58
.Hình 4.1: Tổng quan về các giải pháp bảo vệ bờ ……………………………….
60
Hình 4.2: Dùng cỏ bảo vệ mái bờ sông ở Hà Lan………………………………
61
Hình 4.3: Thảm cỏ liên kết bằng vải địa kỹ thuật INCOMAT…………………
62
Hình 4.4: Đập mỏ hàn bảo vệ bờ…………………………………………………
64
Hình 4.5: Hiện tượng dòng chảy, xói bồi lòng khi xây dựng đập mỏ hàn bảo vệ
bờ…………………………………………………………………………………
64
Hình 4.6: Các dạng cấu kiện bê tông sử dụng phổ biến trên thế giới……………
65
Hình 4.7: Công trình kè bảo vệ bờ trên sông Meghna – Dhonagoda của
Banladesh bằng cấu kiện bê tông rời không có liên kết…………………………
66
Hình 4.8: Cấu kiện bê tông liên kết dạng khớp nối……………………………
67
động dân sinh kinh tế vùng ven sông như gây mất đất nông nghiệp, hư hỏng
nhà cửa, chết người, thậm chí có thể hủy hoại toàn bộ một khu dân cư, đô thị.
Ở Việt Nam nói chung và khu vực Bắc Trung Bộ nói riêng, để đối phó
với hiện tượng sạt lở bờ sông, hàng năm đã phải đầu tư hàng nghìn tỷ đồng để
xây dựng các công trình bảo vệ bờ sông trên khắp cả nước. Bên cạnh đó về
công nghệ sử dụng để xây dựng các công trình chống sạt lở bờ sông hiện nay
vẫn chủ yếu dựa vào giải pháp truyền thống, thiên về các loại hình kết cấu vật
liệu cổ điển như kè lát mái, kè mỏ hàn bằng đá hộc, đá xây, tấm bêtông đơn
giản. Ngay cả Tiêu chuẩn TCVN 8491-2010: Công trình thuỷ lợi, thiết kế
công trình bảo vệ bờ sông chống lũ cũng chỉ mới hướng dẫn qui trình cho các
loại công trình truyền thống như trên.
Vấn đề đặt ra hiện nay là cần tổ chức đánh giá lại hiệu quả của việc xây
dựng các công trình này trước tiên về mặt kỹ thuật (cả về các công trình đã
xây dựng và tiêu chuẩn kỹ thuật). Từ đó xem xét đề xuất giải pháp ứng dụng
các loại vật liệu mới trong thiết kế, thi công công trình bảo vệ bờ sông nhất là
đối với các khu vực có địa hình chật hẹp, địa chất mềm yếu, khó khăn trong
thi công theo phương pháp thông thường; các khu vực cần hạn chế diện tích
mất đất.
Khu vực bờ tả Sông La, đoạn qua xã Trường Sơn, huyện Đức Thọ, tỉnh
Hà Tĩnh là khu vực dân cư sinh sống ổn định sát bên hai bên bờ sông. Hiện
nay do biến đổi dòng chảy nên khu vực này bị xói lở gây ảnh hưởng đến tính
mạng, tài sản của nhân dân và các công trình phúc lợi địa phương bên bờ
sông. Với đặc điểm là dân cư sinh sống sát vùng bị sạt lở nên phương án xây
2
dựng công trình kè chống sạt lở truyền thống, chiếm nhiều diện tích sẽ dân
đến phải di dời các hộ dân sinh sống sát bờ sông, gây tốn kém và khó khăn
trong công tác tái định cư. Từ đó đặt ra yêu cầu cần nghiên cứu xây dựng
công trình bảo vệ bờ sông qua đoạn này với các loại vật liệu mới, phạm vi
sông và hiệu quả của chúng.
- Về lý thuyết: Kế thừa các kết quả nghiên cứu, đánh giá về hiện tượng
xói lở bờ sông và các giải pháp phòng chống bằng các loại vật liệu mới đã
được thực nghiệm trong thực tế. Ứng dụng lý thuyết mới về công trình chống
sạt lở bờ sông và sử dụng các phần mềm tính toán (Sử dụng phần mềm Geo-
Slope để tính ổn định trượt mái và phần mềm Plaxis để tính toán ứng suất và
biến dạng của cừ bản bê tông cốt thép dự ứng lực).
4. Kết quả đạt được
Phân tích, đánh giá được hiệu quả của các công trình chống sạt lở bờ
sông khu vực Bắc Trung Bộ đã xây dựng trong thời gian qua; đưa ra giải pháp
thiết kế công trình chống sạt lở bờ sông La khu vực xã Trường Sơn, huyện
Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
5
- Từ 22
o
37’30” đến 20
o
37’30” độ vĩ Bắc.
Sông Mã có hai nguồn chính, nguồn thứ nhất từ phía Nam tỉnh Điện
Biên (núi Tuần Giáo) chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam qua huyện Sông
Mã của tỉnh Sơn La rồi qua lãnh thổ Lào, nguồn thứ hai bắt đầu từ sườn phía
Bambusao. Hai nguồn này đều đổ vào Thanh Hóa qua địa phận tỉnh Sầm Nưa.
Tại Thanh Hóa, sông tiếp tục giữ hướng Tây Bắc - Đông Nam hội lưu với
sông Chu rồi đổ ra vịnh Bắc Bộ theo 2 nhánh sông (nhánh phía Nam vẫn gọi
là sông Mã, nhánh phía Bắc gọi là sông Lèn) ở Lạch Hới (cửa Hới) nằm giữa
huyện Hoằng Hóa và thị xã Sầm Sơn cùng Lạch Sung (cửa Sung) nằm giữa
huyện Hậu Lộc và Nga Sơn.
Sông Mã có chiều dài dòng chính 512 km, chiều rộng bình quân lưu
vực 42km, diện tích lưu vực rộng 28.400 km², phần ở Việt Nam rộng 17.600
km², cao trung bình 762 m. Sông Mã có 39 phụ lưu lớn và 2 phân lưu. Các
phụ lưu phát triển đều trên lưu vực. Lưới sông Mã phát triển theo dạng cành
cây phân bố đều trên 2 bờ tả và hữu. Các chi lưu quan trọng của sông Mã là:
Nậm Lệ, Suối Vạn Mai, sông Luồng, sông Lò, sông Bưởi, sông Cầu Chày,
sông Hoạt, sông Chu.
Hình 1.2. Lưu vực sông Mã (ảnh vệ tinh Google Earth)
6
1.1.1.2. Đặc điểm địa hình
Lưu vực sông Mã nên địa hình trên lưu vực rất đa dạng. Hướng dốc
thượng lưu lũ tháng IX/1975 xuất hiện lũ lớn nhất chưa từng xảy ra. Còn lũ
đặc biệt lớn xảy ra cùng một thời gian ở hai sông Mã và Chu thì chưa thấy.
Sông Mã chủ yếu chảy giữa vùng rừng núi và trung du. Phù sa sông Mã là
nguồn chủ yếu tạo nên đồng bằng Thanh Hóa lớn thứ ba ở Việt Nam.
1.1.2. Hệ thống lưu vực sông Cả
1.1.2.1.Vị trí địa lý tự nhiên lưu vực và hệ thống sông
Lưu vực sông Cả nằm ở 18
o
15’ đến 20
o
10’30’’ vĩ độ Bắc, 103
o
45’ 20’’
đến 105
o
15’20’’ kinh độ Đông. Phía bắc giáp sông Chu, sông Bạng, phía Tây
giáp lưu vực sông Mê Kông, phía Nam giáp lưu vực sông Gianh, phái đông giáp
lưu vực sông Bùng, sông Cấm và biển Đông. Diện tích toàn bộ lưu vực là
27.200 km
2
, phần diện tích trên đất Việt Nam có 17.730 km
2
chiếm 65,2% toàn
lưu vực. Chiều dài dòng chính sông Cả là 531 km, đoạn chảy trên lãnh thổ Việt
Nam là 361 km.
Hình 1.3. Lưu vực sông Cả (ảnh vệ tinh Google Earth)
Sông Cả không có phân lưu mà chỉ có 44 sông nhánh cấp I (diện tích
lưu vực từ 90 km
đối
xứng
Hệ số
hình
dạng
Sông Cả
27.200
294
1,83
89
0,6
-0,14
0,29
Sông Mô
3.970
960
2,57
38,2
0,22
0,27
Sông Giăng
1.050
492
1,72
15,8
-0,09
0,24
trầm tích và xâm nhập
- Kiểu đồng bằng bào mòn tích tụ dọc thung lũng địa hào.
- Đồng bằng tích tụ rìa võng ven bờ ó nguồn gốc biển thuộc hai huyện
Nghi Lộc và Nghi Xuân.
1.1.2.3. Đặc điểm địa chất
9
Toàn bộ lưu vực sông Cả thuộc 2 đới kiến tạo chính là đới kiến tạo
sông Cả và đới oằn võng Sầm Nưa, ngoài ra còn có đới nâng Phu Hoạt.
- Phía Bắc vùng nghiên cứu thuộc đới nâng Phu Hoạt.
- Từ Nghĩa Đàn trở xuống gần dòng chính sông Cả thuộc đới oằn vòng
Sầm Nưa.
- Phần tiếp theo còn lại thuộc đới kiến tạo sông Cả.
Phương cấu tạo của các đới kiến tạo nhìn chung đều phát triển theo hướng
Tây Bắc - Đông Nam, có một phần nhỏ chuyển hướng Đông Bắc - Tây Nam (dưới
Nghĩa Đàn).
1.1.2.4. Đặc điểm thuỷ văn
Sự hoạt động mạnh của gió mùa Tây Nam và gió Tín Phong đã gây ra
đã gây ra những trận mưa lớn vào đầu mùa mưa và hình thành lũ, thường gọi
là lũ tiểu mãn như trận lũ tháng 5/1989 và 5/1943. Có những năm mưa tiểu
mãn muộn hơn xuất hiện vào tháng 6 gây ra những trận lũ sớm (tháng
6/1958).
Từ tháng 7 trở đi, khi mà hoạt động của các hình thế thời tiết mạnh lên,
nhất là sự xuất hiện của các trận bão lớn ở biển Đông đổ vào miền Bắc làm
ảnh hưởng tới lưu vực sông Cả gây mưa lớn và đã sinh ra lũ đầu mùa khá
lớn, nhất là vùng thượng nguồn sông Cả, sông Hiếu như các trận lũ tháng
7/1963; 7/1971. Sang tháng 9 hoặc tháng 10 do hoạt động mạnh lên của các
hình thể thời tiết gây mưa, nhất là bão, áp thấp, không khí lạnh, đã gây ra các
trận mưa có cường độ và lượng mưa lớn xảy ra trên diện rộng tạo ra những
11
1.1.3.3. Sông Dinh
Sông Dinh bắt nguồn từ dãy Trường Sơn, hợp lưu ở khu vực thị trấn
Việt Trung, thuộc huyện Bố Trạch. Sông chạy dài khoảng 15 km thì bị ngăn lại
bởi đập Đá Mài. Khúc sông rộng nhất khoảng 200 m, hẹp nhất khoảng 150 m.
Về mùa lũ, nước sông đục ngầu và dữ dội. Tuy nhiên, hầu như quanh
năm nước trong, hiền hòa và khá đẹp. Tốc độ dòng chảy chậm do bị ngăn đập,
dòng sông lững thững uốn quanh những rừng cao su xanh ngắt.
1.1.3.4. Sông Roòn
Sông Roòn, ở huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình. Sông bắt nguồn từ
núi Động Mưa ở lũy Hoành Sơn chảy xuống phía Đông Nam đến xã mới Quảng
Châu rồi chuyển theo hướng Đông qua thị trấn Ba Đồn trên quốc lộ 1A ra cửa
Cảnh Dương hay cửa Roòn nằm giữa hai xã Cảnh Dương và Quảng Phú, huyện
Quảng Trạch.
1.1.3.5. Sông Lý Hoà
Sông Lý Hòa dài 22 km, chiều dài lưu vực 16km, chiều rộng lưu vực
trung bình 11km, diện tích lưu vực 177 km
2
, mật độ bình quân 1,24 km/km
2
.
Sông có lưu lượng thấp về mùa khô, nước mặn xâm nhập sâu vào nội địa. Về
mùa mưa, sông có lưu lượng lớn, dòng chảy mạnh.
1.1.4. Hệ thống sông tỉnh Quảng Trị
Tỉnh Quảng Trị có 2 hệ thống sông chính là sông Bến Hải và sông Thạch Hãn.
Hình 1.5. Sơ đồ hệ thống sông tỉnh Quảng Trị
1.1.5.1. Vị trí địa lý
Lưu vực sông Hương nằm trong tỉnh Thừa Thiên Huế. Phía Tây Bắc
giáp lưu vực sông Ô Lâu, Phía Tây Nam giáp Cộng hoà dân chủ Nhân dân Lào,
Phía Đông Nam là dãy núi cao Bạch Mã, Phía Đông Bắc giáp biển Đông.
Lưu vực sông Hương với diện tích 2.967 km
2
, 17 sông nhánh cấp I, 19
sông nhánh cấp II, 3 nhánh cấp III và 1 phân lưu (Đại Giang). Trong đó riêng
sông Hương có 8 nhánh cấp I, 16 nhánh cấp II, 3 nhánh cấp III và 8 phân lưu,
không kể những sông suối có độ dài nhỏ hơn 10km, trong đó có các nhánh
chính là sông Hữu Trạch, sông Bồ, sông Ô Lâu, sông Truồi.
Sông Hương xuất phát từ dãy núi cao 900 m ở sườn phía Đông của dãy
Trường Sơn thuộc huyện Nam Đông, lưu vực sông Hương có chiều dài 63,5
km, độ rộng bình quân 44,6 km, độ cao trung bình 330 m, độ dốc bình quân
28,5%. Sông Hương có chiều dài 104 km, hệ số uốn khúc 1,65 với mật độ
lưới sông 0,6 km/km
2
.
Vào mùa lũ do sông ngắn, độ dốc lớn nên tốc độ truyền lũ cao, cường
suất lớn. Phần đồng bằng sông Hương có hệ thống sông rạch dày đặc.
1.1.5.2. Đặc điểm địa hình.
Địa hình lưu vực sông Hương tương đối phức tạp và đa dạng. Những
dạng địa hình chính: Vùng núi và núi cao, cồn cát và cồn cát ven biển, đồng
bằng trũng thấp và hệ đầm phá.
- Địa hình vùng núi và núi cao: Dạng địa hình này chiếm hầu hết đất
đai huyện A Lưới, Nam Đông, 1/2 huyện Phong Điền và 2/3 huyện Phú Lộc
tổng diện tích mặt bằng dạng địa hình này là 370.000 ha.
- Địa hình vùng đồng bằng: Đồng bằng ở Thừa Thiên - Huế là thung
lũng các sông suối trong tỉnh mà điển hình là vùng đồng bằng sông Hương.
lụt lớn.
Do chiều dài lưu vực ngắn, địa hình lòng sông và lưu vực dốc nên thời
gian truyền đỉnh lũ của sông Hương rất ngắn.
1.2. Thực trạng và nguyên nhân sạt lở bờ sông khu vực Bắc Trung Bộ
1.2.1. Tình hình chung
15
Sông ngòi Bắc Trung Bộ có đặc điểm ngắn, dốc. Trừ các sông thuộc
Bắc Khu Bốn cũ là sông Mã và sông Cả (Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh) có
đê bao bọc, còn lại các sông khác của Bắc Trung bộ đều không có đê bao.
Đồng bằng miền Bắc Trung bộ nhỏ hẹp. Do vậy, lũ tập trung nhanh và biến
động lòng sông cũng rất mạnh. Khu vực hai bên sông rất màu mỡ, canh tác
thuận lợi vì có nước tưới, vì thế dân cư thường tràn, lấn ra hai bên bờ sông để
canh tác và sinh sống. Khi có lũ lớn đặc biệt khi bờ sông bị sạt lở các khu vực
dân cư và khu canh tác bị đe doạ nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới dân
kinh tế và xã hội của khu vực Bắc Trung bộ.
Hơn 90% sông ngòi Bắc Trung bộ có chiều dài từ 10 đến 100 km và
diện tích lưu vực nhỏ hơn 500km
2
. Độ dốc trung bình của lòng sông bắt
nguồn từ sườn Đông Trường Sơn khá lớn khoảng 2-2,5% và đổ vào hạ lưu là
đồng bằng nhỏ hẹp. Do sông ngắn, dốc, lưu vực hẹp và hầu như không có
đoạn trung lưu mà trực tiếp chảy từ thượng lưu vào hạ lưu và cửa sông nên
vào mùa mưa lũ thường gây ra lũ lớn với cường suất cao. Ở nhiều nơi cường
suất mực nước tăng tới 1m/giờ, cá biệt trong những năm gần đây có những
nơi như sông Ngàn Sâu, Ngàn Phố (Hà Tĩnh) mực nước lên rất nhanh đến
hàng m/giờ. Với đặc điểm hình thế như trên sông ngòi Bắc Trung bộ rất dễ
xuất hiện lũ quét. Lũ quét có vận tốc dòng chảy tới 5 - 6m/s và chiều sâu ngập
lụt tới 5 - 6m. Tác hại lớn nhất của lũ ống, lũ quét là cuốn trôi tất cả những gì
1.2.2. Nguyên nhân sạt lở bờ sông khu vực Bắc Trung Bộ
1.2. 2.1. Nguyên nhân nội sinh
- Điều kiện địa chất: Trong điều kiện địa chất thành phần thạch học, khả
năng chống xói lở của đất đá có vai trò quyết định đến cường độ, tốc độ sạt lở
cũng như hàm lượng và thành phần phù sa tải vào sông suối. Sạt lở bờ sông
khu vực Bắc Trung Bộ xảy ra chủ yếu vùng hạ lưu được cấu tạo từ đất loại sét
ở phía trên và cát, đất hữu cơ ở phía dưới có khả năng chống xói lở yếu nhất
(cát, đất hữu cơ đã bị xói lở khi vận tốc dòng chảy trên 0,3 - 0,4 m/s). Ở lưu
vực sông Thạch Hãn, sông Hương, sông Bồ trầm tích lục nguyên chiếm ưu thế
nên dòng phù sa hạt mịn được sông tải ra biển, phù sa di đáy có khối lượng hạn
chế và do đó quá trình xói sạt bờ sông, lòng sông rất dễ xảy ra.
17
Đặc điểm kiến trúc - kiến tạo, vận động tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại,
tuy có vai trò chi phối xu thế phát triển sông trong thời gian dài, nhưng lại rất ít
tác động trực tiếp và rõ rệt đến quá trình sạt lở bờ sông trong những năm qua.
- Điều kiện địa hình - địa mạo: Về phương diện địa mạo, quá trình hình
thành, phát triển các lưu vực sông khu vực Bắc Trung Bộ có quan hệ chặt chẽ
với nguồn gốc và lịch sử phát triển chung của lãnh thổ trong quá khứ, hiện tại
và tương lai. Song các yếu tố trắc lượng - hình thái của địa hình mới có ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động xói - bồi của sông suối. Thật vậy, do sông ngắn,
dốc, lưu vực hẹp, núi đồi nằm kề sát ngay đồng bằng thấp và thoải, đồng thời
bị cồn - đụn cát chắn ngang dòng chảy nên vào mùa mưa bão ở vùng hạ lưu
các sông Bắc Trung Bộ thường xảy ra lũ cường suất cao, lũ quét, đặc biệt gây
sạt lở bờ sông, lòng sông với cường độ cao.
Ngoài đặc điểm địa hình chung của lãnh thổ, hình dạng, chiều cao bờ, bề
rộng sông, nhất là sự phân bố các bãi cát - sỏi ngầm, nổi giữa sông cũng có vai
trò rất lớn, quyết định xu thế xói - bồi cũng như cường độ sạt lở bờ sông dọc
theo lòng dẫn.