Quản lý chi phí hợp đồng xây dựng trong giai đoạn có nhiều biến động về giá (áp dụng cho dự án hồ chứa nước Đá cát, Hà Tĩnh - Pdf 27


LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường đại học Thủy Lợi,
nhất là các cán bộ, giảng viên Khoa Công trình, Khoa kinh tế và Quản lý, Phòng
đào tạo đại học và sau đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành
luận văn này.
Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn – PGS.TS
Phạm Hùng đã hết lòng hướng dẫn hoàn thành luận văn này.
Tác giá xin trân trọng cảm ơn các Thầy cô giáo trong hội đồng khoa học đã
đóng góp nhiều ý kiến, nhiều lời khuyên quý giá cho luận văn.
Tác giả cũng xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ trong
việc thu thập thông tin tài liệu và chia sẻ những khó khăn, động viên tác giả
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2014
TÁC GIẢ Lê Mạnh Hùng

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ VÀ HỢP
ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG 3
1.1. TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ 3
1.1.1. Khái niệm về hợp đồng dân sự 3
1.1.2. Chủ thể của hợp đồng dân sự 3
1.1.3. Nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng dân sự: 4
1.1.4. Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự (Điều 318 Bộ luật dân
sự) 6
1.1.5. Hợp đồng dân sự vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được 8
1.1.6. Hình thức của văn bản hợp đồng dân sự 8
1.1.7. Nội dung hợp đồng dân sự (Điều 402 Bộ luật dân sự) 9
1.1.8. Phần ký kết hợp đồng dân sự 10
1.1.9. Chấm dứt hợp đồng dân sự 11
1.1.10. Hủy bỏ hợp đồng dân sự (Điều 425 Bộ luật dân sự) 12
1.1.11. Đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự (Điều 426 Bộ luật dân sự) 13
1.1.12. Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng dân sự (Điều 427 Bộ luật dân sự) 13
1.2. HỢP ĐỒNG TRONG QUẢN LÝ XÂY DỰNG 13
1.2.1. Tổng quan về hợp đồng trong xây dựng 13
1.2.1.1. Khái niệm: 13
1.2.1.2. Đặc điểm của hợp đồng xây dựng: 15
1.2.1.3. Khung pháp luật của hợp đồng xây dựng 15
1.2.1.4. Quyền và nghĩa vụ của các bên hợp đồng 16
1.2.2. Các phương thức hợp đồng trong xây dựng 18
1.2.2.1. Các quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây dựng 18
1.2.2.2. Các hợp đồng xây dựng mà chủ đầu tư phải ký kết để thực hiện các công
việc trong suốt quá trình thực hiện dự án xây dựng 20
1.2.3.Các hình thức giao nhận thầu xây dựng 21

1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG I: 33
CHƯƠNG 2: CÁC HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG TRONG QUẢN
LÝ XÂY DỰNG CƠ BẢN - ÁP DỤNG CHO CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA
NƯỚC ĐÁ CÁT, TỈNH HÀ TĨNH 34
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỒ CHỨA NƯỚC ĐÁ CÁT 34
2.1.1. Vị trí, và hiện trạng công trình trước khi xây dựng. 34
2.1.2. Sự cần thiết phải đầu tư. 34
2.1.3. Thông số chủ yếu về hồ chứa nước Đá Cát 35
2.2.CÁC HÌNH THỨC HỢP ĐỐNG THƯỜNG ÁP DỤNG Ở ĐỊA PHƯƠNG: 37

2.2.1.Hợp đồng trọn gói: 37
2.2.2. Hợp đồng theo đơn giá cố định: 37
2.2.3. Hợp đồng theo giá điều chỉnh: 37
2.2.4. Hợp đồng theo giá kết hợp: 38
2.3.PHƯƠNG THỨC XÁC ĐỊNH LOẠI HỢP ĐỒNG: 38
2.3.1.Hợp đồng tư vấn: 38 2.3.2.Hợp đồng thi công, xây lắp: 38
2.3.3. Hợp đồng tổng thầu: 38
2.4. ÁP DỤNG CÁC HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG 38
2.4.1. Hợp đồng trọn gói: 38
2.4.1.1.Hợp đồng trọn gói cho công tác xây dựng 38
2.4.1.2.Hợp đồng trọn gói cho công tác thiết kế 39
2.4.1.3. Thanh toán đối với giá hợp đồng trọn gói: 41
2.4.2. Hợp đồng theo đơn giá cố định: 42
2.4.2.1. Áp dụng hợp đồng theo đơn giá cố định 42
2.4.2.2. Thanh toán đối với giá hợp đồng theo đơn giá cố định: 42
2.4.3.Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: 43
2.4.3.1. Áp dụng hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh 43

3.1.2.1. Đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo tỷ lệ (%) 62
3.1.2.2. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định 63
3.1.2.3. Đối với hợp đồng theo thời gian 65
3.1.2.4. Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh 65
3.1.3 Xác định thời gian điều chỉnh 78
3.2. THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH GIÁ CHO CÁC GÓI THẦU XÂY LẮP DỰ ÁN
HỒ CHỨA NƯỚC DÁ CÁT HUYỆN KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH. 79
3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG III 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Chỉ số CPI của một số năm so với tháng 12 năm trước…………57
Bảng 2.2: Biến động giá cả vật liệu xây dựng…………………………………58
Bảng 2.3. Chỉ số giá trong thành phần đơn giá các gói thầu hồ chứa nước Đá
Cát…………………………………………………………………………… 59

Bộ luật dân sự

Nghị định
CP
Chính phủ
LXD
Luật xây dựng
TT
Thông tư
BXD
Bộ xây dựng
QLDA
Quản lý dự án
XD
Xây dựng 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
- Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, có vị trí hết sức quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nhiệm vụ công tác xây dựng cơ bản là nhằm
tăng tài sản cố định của nền kinh tế quốc dân với tốc độ nhanh, vừa tái sản xuất
giản đơn, vừa tái sản xuất mở rộng các loại tài sản cố định của các ngành thuộc
lĩnh vực sản xuất vật chất và không sản xuất vật chất, bằng cách xây dựng mới,
xây dựng mở rộng, xây dựng khôi phục và sửa chữa tài sản cố định.
- Xây dựng cơ bản là ngành có liên quan đến hầu hết các ngành kinh tế văn

cho dự án xây dựng hồ chứa nước Đá Cát, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh làm cơ
sở quản lý chi phí cho dự án.
3. Cách tiếp cận và phương pháp thực hiện
- Nghiên cứu Các Nghị định, thông tư và hướng dẫn về hợp đồng trong hoạt
động xây dựng
- Thu thập tài liệu thực tế xây dựng
- Phân tích đánh giá và để xuất giải pháp
4. Kết quả dự kiến đạt được
- Nắm được phần cốt lõi nhất mang tính tiên quyết khi soạn thảo nên một
hợp đồng, là văn bản pháp lý có giá trị ràng buộc về quyền và nghĩa vụ của các
bên tham gia hợp đồng.
- Đề xuất được phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng trong giai đoạn có
nhiều biến động về chi phí. Sau khi thực hiện công tác điều chỉnh giá rút ra nhiều
bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý đầu tư xây dựng. 3
CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ VÀ
HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
1.1. TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
1.1.1. Khái niệm về hợp đồng dân sự

- Thứ tư, là nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.
Trong 4 điều kiện nói trên, thì 2 điều kiện tiên quyết để trở thành một pháp
nhân, đó là “Được thành lập hợp pháp” và “có tài sản độc lập với cá nhân và
pháp nhân khác”.
* Cá nhân có đăng ký kinh doanh:
Theo quy định của pháp luật, là người đã được cấp giấy phép kinh doanh và
đã đăng ký kinh doanh tại cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định về đăng
ký kinh doanh
1.1.3. Nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng dân sự:
Việc giao kết hợp đồng dân sự phải tuân theo các nguyên tắc đã quy định
tại Điều 389 Bộ luật Dân sự năm 2005, phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
- Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.
Bộ luật Dân sự quy định cho các chủ thể được tự do giao kết hợp đồng
nhằm tạo điều kiện cho các chủ thể có thể thoả mãn nhu cầu vật chất cũng như
tinh thần. Dựa trên nguyên tắc này, mọi cá nhân, tổ chức khi có đủ các điều kiện
tư cách chủ thể đều có thể tham gia giao kết bất kỳ một giao dịch, hợp đồng dân
sự nào, nếu muốn. Tuy nhiên, hợp đồng chỉ có hiệu lực pháp luật, được pháp luật
công nhận và bảo vệ khi ý chí của các bên giao kết hợp đồng phù hợp với ý chí
của nhà nước. Hay nói cách khác, sự tư do ý chí giao kết hợp đồng của các chủ
thể phải nằm trong khuôn khổ, giới hạn nhất định, giới hạn lợi ích của các cá
nhân khác, lợi ích chung của xã hội và trật tự công cộng. Nếu để các bên tự do
vô hạn, thì hợp đồng dân sự sẽ trở thành phương tiện để kể giàu bóc lột người
nghèo và sẽ là nguy cơ đối với lợi ích chung của xã hội. Vì vậy, phải đi xa hơn
nữa trong vấn đề tăng cường sự can thiệp của nhà nước vào các quan hệ pháp
luật tư, các việc dân sự… không được bỏ qua một khả năng tối thiểu nào để mở
rộng sự can thiệp của nhà nước vào các quan hệ dân luật. Chính vì vậy, trong xã
hội ta – xã hội xã hội chủ nghĩa, lợi ích chung của toàn xã hội (lợi ích cộng
đồng) và đạo đức xã hội không cho phép bất cứ cá nhân, tổ chức nào được lợi 6
Do đó, theo quy định của pháp luật thì tất cả những hợp đồng được giao kết
do bị nhầm lẫn, lừa dối hay bị đe doạ đều không đáp ứng được nguyên tắc tự
nguyện khi giao kết và do đó bị vô hiệu.
- Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, chất lượng, số lượng, chủng
loại, thời hạn, phương thức và các thoả thuận khác;
- Thực hiện một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho
các bên, bảo đảm tin cậy lẫn nhau;
- Không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng,
quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
1.1.4. Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự (Điều 318 Bộ
luật dân sự)
- Cầm cố tài sản: là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản
thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự;
- Thế chấp tài sản: Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế
chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự
đối với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và không thuộc quyền giao tài
sản đó cho bên nhận thế chấp.
Trong trường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản, bất động sản đó có vật phụ
thì vật phụ đó của bất động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp.
Trong trường hợp thế chấp một phần bất động sản , bất động sản có vật phụ
thì vật phụ thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp các bên có thõa thuận khác.
Tài sản thế chấp cũng có thể được hình thành trong tương lai.
Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ, các bên có thể thõa thuận giao cho
người thứ 3 giữ tài sản thế chấp.
Việc thế chấp quyên sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại các điều
từ Điều 715 đến Điều 721 của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật

bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên
được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên
cũng có thể thõa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên
được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình; 8
- Tín chấp: Bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội: Tổ chức
chính trị - xã hội tại cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình
nghèo vay một khoản tiền tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác để sản xuất
kinh doanh, làm dịch vụ theo quy định của Chính phủ.
Hình thức bảo đảm bằng tín chấp: Việc cho vay có đảm bảo bằng tín chấp
phải được lập thành văn bản có ghi rõ số tiền vay, mục đích vay, thời hạn vay,
lãi suất, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người vay, ngân hàng, tổ chức tín
dụng cho vay và tổ chức bảo đảm.
1.1.5. Hợp đồng dân sự vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được
Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều
122 của Bộ luật này thì vô hiệu, cụ thể như sau:
- Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;
- Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp
luật, không trái đạo đức xã hội;
- Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.
- Trong trường hợp ngay từ khi ký kết, hợp đồng có đối tượng không thể
thực hiện được vì lý do khách quan thì hợp đồng này vô hiệu.
- Trong trường hợp khi giao kết hợp đồng mà một bên biết hoăc phải biết về
việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được, nhưng không thông báo
cho bên kia đã giao kết hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, trừ
trường hợp bên kia biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể
thực hiện được.
1.1.6. Hình thức của văn bản hợp đồng dân sự

không được làm;
- Số lượng, chất lượng;
- Giá, phương thức thanh toán;
- Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
- Quyền, nghĩa vụ của các bên;
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
- Phạt vi phạm hợp đồng;
- Các nội dung khác.
Những điều khoản trên có thể phân thành ba loại khác nhau để thõa thuận
trong một văn bản hợp đồng dân sự cụ thể: 10
- Những điều khoản chủ yếu: đây là những khoản bắt buộc phải có để hình
thành nên một chủng loại hợp đồng cụ thể được các bên quan tâm thõa thuận
trước tiên, nếu thiếu một trong các điều khoản căn bản của chủng loại hợp đồng
đó thì văn bản hợp đồng dân sự không có giá trị. Chẳng hạn trong hợp đồng mua
bán hàng hóa phải có các điều khoản căn bản như số lượng hàng, chất lượng quy
cách hàng hóa, giá cả, điều kiện giao nhận hàng, phương thức thanh toán là
những điều khoản căn bản của chủng loại hợp đồng dân sự mua bán hàng hóa.
- Những điều khoản thường lệ: Là những điều khoản đã được pháp luật điều
chỉnh, các bên có thể ghi hoặc không ghi vào văn bản hợp đồng dân sự.
Nếu không ghi vào văn bản hợp đồng dân sự thì coi như các bên mặc nhiên
công nhận là phải có trách nhiệm thực hiện những quy định đó. Nếu các bên thõa
thuận ghi vào hợp đồng thì nội dung không được trái với những điều pháp luật
đã quy định. Ví dụ: điều khoản về bồi thường thiệt hại, điều khoản về thuế
- Điều khoản tùy nghi: là những điều khoản do các bên tự thõa thuận với
nhau khi chưa có quy định của nhà nước hoặc đã có quy định của nhà nước
nhưng các bên được phép vận dụng linh hoạt vào hoàn cảnh thực tế của các bên
mà không trái với pháp luật. Ví dụ: Điều khoản về thưởng vật chất khi thực hiện

chủ thể hoặc do pháp luật quy định. Các căn cứ chấm dứt hợp đồng cũng là căn
cứ chấm dứt nghĩa vụ dân sự (nghĩa vụ theo hợp đồng).
Theo Điều 424 BLDS thì hợp đồng dân sự chấm dứt trong các trường hợp
sau đây:
- Khi hợp đồng đã được hoàn thành
Khi các bên tham gia hợp đồng đã thực hiện toàn bộ nội dung của nghĩa vụ
và do vậy, mỗi bên đều đã đáp ứng được quyền dân sự của mình thì hợp đồng
được coi là hoàn thành.
- Hợp đồng được chấm dứt theo thoả thuận của các bên
Trong những trường hợp bên có nghĩa vụ không có khả năng để thực hiện
hợp đồng hoặc nếu hợp đồng được thực hiện sẽ gây ra tổn thất lớn về vật chất
cho một hoặc cả hai bên thì các bên có thể thoả thuận chấm dứt hợp đồng. Hợp
đồng đã giao kết được coi là chấm dứt tại thời điểm các bên đạt được sự thoả
thuận nói trên. 12
- Hợp đồng sẽ chấm dứt khi cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân
hoặc các chủ thể khác chấm dứt mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân
hoặc các chủ thể đó thực hiện
Cần phải hiểu rằng không phải trong mọi trường hợp cứ cá nhân giao kết
hợp đồng chết, pháp nhân hoặc các tổ chức khác giao kết hợp đồng chấm dứt thì
hợp đồng đều được coi là chấm dứt. Theo căn cứ trên thì chỉ những hợp đồng
nào mà do tính chất của nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đó hoặc do các bên đã
thoả thuận trước là người có nghĩa vụ phải trực tiếp thực hiện nghĩa vụ đó hay
chỉ người có quyền mới được hưởng lợi ích phát sinh từ hợp đồng thì khi họ
chết, hợp đồng mới chấm dứt. Chẳng hạn, A kí kết một hợp đồng với hoạ sĩ tạo
hình là B. Theo đó B. phải hoàn thành cho A một bức tượng nghệ thuật tại vườn
cảnh nhà A. Nếu hợp đồng chưa được thực hiện hoặc thực hiện chưa xong mà B
chết thì hợp đồng đó đương nhiên chấm dứt.

thì phải bồi thường.
- Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt
từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục
thực hiện nghĩa vụ. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh
toán.
- Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị đơn phương chấm dứt phải bồi thường
thiệt hại.
1.1.12. Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng dân sự (Điều 427 Bộ luật dân sự)
Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng dân
sự là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, các
chủ thể khác bị xâm phạm.
1.2. HỢP ĐỒNG TRONG QUẢN LÝ XÂY DỰNG
1.2.1. Tổng quan về hợp đồng trong xây dựng
1.2.1.1. Khái niệm:
- Hoạt động xây dựng
Bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình,
khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng trình, giám
sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án xây dựng công trình, lựa chọn
nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây
dựng công trình. 14
- Thi công xây dựng công trình
Bao gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới,
sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi, phá dở công trình, bảo hành, bảo trì
công trình.
- Hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi là hợp đồng xây dựng) là
hợp đồng dân sự; là sự thoả thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận

- Có quy mô lớn, thời gian thực hiện kéo dài.
- Nội dung hợp đồng và việc thực hiện gắn liền với quá trình lựa chọn nhà
thầu. Hợp đồng cũng chính là sản phẩm của quá trình lựa chọn nhà thầu. Gần
như toàn bộ các tài liệu của quá trình lựa chọn nhà thầu cũng chính là tài liệu của
hợp đồng và những thương thảo để hình thành hợp đồng xây dựng đều không
được trái với hồ sơ mời thầu và dự thầu.
- Các quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng của các chủ thể hợp đồng có liên quan
đến bên thứ 3.
- Chủ thể của hợp đồng gồm có: Bên giao thầu và bên nhận thầu
- Bên giao thầu là các doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước, tổ chức chính
trị, các tổ chức chính trị - xã hội, cá nhân có vốn đầu tư xây dựng và có nhu cầu
xây dựng.
- Bên nhận thầu là tổ chức tư vấn xây dựng, tổ chức thi công xây dựng công
trình hoặc tư nhân có đủ điều kiện hoạt động kinh doanh và điều kiện năng lực
theo quy định tại Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Trong hợp đồng chủ thể bắt buộc là bên nhận thầu phải có thẩm quyền
kinh tế trong lĩnh vực thầu xây dựng, còn khách thể của hợp đồng là kết quả xây
dựng bao gồm các sản phẩm như báo cáo khảo sát xây dựng, báo cáo đầu tư xây
dựng công trình, dự án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo kinh tế kỹ thuật xây
dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng công trình, báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế, dự
toán và tổng dự toán, bộ phận công trình xây dựng hoàn thành, hạng mục và
công trình xây dựng hoàn thành.
1.2.1.3. Khung pháp luật của hợp đồng xây dựng
- Bộ Luật Dân sự từ Điều 388 đến Điều 427 và từ Điều 518 đến Điều 526.
- Luật Xây dựng năm 2003 quy định tại Chương VI - Mục 2 từ Điều 107 16
đến Điều 110.


17
+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật
- Nghĩa vụ của bên giao thầu
+ Soạn thảo nội dung và tổ chức đàm phán, ký kết hợp đồng;
+ Thực hiện đúng các cam kết hợp đồng với bên nhận thầu;
+ Bảo đảm các điều kiện để thực hiện hợp đồng: bố trí đủ vốn theo tiến độ,
chuẩn bị mặt bằng xây dựng, cung cấp tài liệu và các điều kiện cần thiết khác;
+ Phối hợp với bên nhận thầu để xử lý kịp thời các vướng mắc, phát sinh
trong quá trình thực hiện hợp đồng;
+ Thanh toán kịp thời cho bên nhận thầu khi đã có đủ các điều kiện để thực
hiện thanh toán và các cam kết về thanh toán nêu trong hợp đồng, nếu chậm
thanh toán cho bên nhận thầu thì phải trả lãi chậm trả cho bên nhận thầu theo
mức lãi suất tín dụng mà các bên thỏa thuận ghi trong hợp đồng tính trên giá trị
chậm thanh toán;
+ Kiểm tra, đôn đốc tổ chức nhận ủy thác thanh toán vốn thực hiện thanh
toán cho bên nhận thầu theo đúng kế hoạch thanh toán trong hợp đồng;
+ Thanh lý hợp đồng
+ Các nghĩa vụ khác được cam kết trong hợp đồng.
- Quyền của bên nhận thầu
+ Đàm phán và ký kết hợp đồng
+ Đề xuất các yêu cầu về điều chỉnh nội dung hợp đồng đã ký kết với bên
giao thầu trong một số trường hợp cần thiết: Nhà nước thay đổi chính sách, chế
độ làm ảnh hưởng nội dung và giá hợp đồng, thay đổi thiết kế, thay đổi thời hạn
và thay đổi thời hạn và điều kiện thực hiện công việc theo yêu cầu của bên giao
thầu, phát sinh khối lượng không do lỗi của nhà thầu và do các nguyên nhân bất
khả kháng khác;
+ Yêu cầu bên giao thầu tổ chức nghiệm thu khối lượng công việc theo thời
hạn, giai đoạn thực hiện, công trình, hạng mục công trình xây dựng hoàn thành
theo thõa thuận hợp đồng;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status