Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả các công trình trạm bơm tưới thuộc hệ thống thủy lợi Liễn Sơn Vĩnh Phúc - Pdf 27


1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam, trong những năm qua luôn được nhiều tổ chức quốc tế đánh
giá là một trong các nước đang phát triển, có tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn
tượng. Đặc biệt với các ngành kinh tế, thương mại, dịch vụ và công nghiệp,…
đã chứng kiến những bước tiến triển vượt bậc, đóng góp quan trọng vào sự
phát triển chung của đất nước, trong đó có ngành Nông nghiệp.
Ở nước ta ngành nông nghiệp đóng một vai trò quan trọng. Vĩnh Phúc
có gần 80% dân số làm nghề nông nghiệp; Quá trình hình thành và phát triển
gắn liền với sự phát triển của kinh tế xã hội. Bước ngoặt của ngành nông
nghiệp nông thôn là từ khi có khán 10 năm 1986, nông dân được chia ruộng
đất. Từ đây kinh tế được ổn định và trên đà phát triển.
Tuy nhiên để phục vụ tốt cho nông nghiệp cần phải có lượng nước tưới
cho sản xuất nông nghiệp, mà muốn có lượng nước tưới được, lại nhờ vào các
công trình trạm bơm tưới; Vĩnh Phúc là tỉnh Đồng bằng - Trung du các công
trình trạm bơm tưới thuộc các Công ty thủy lợi có rất nhiều vấn đề về địa giới
hành chính, diện tích phục vụ, quy mô, phân cấp công trình,… nên tính hiệu
quả tưới chưa cao, gây thất thoát nguồn lực cho Nhà Nước, doanh nghiệp.
Một trong những giải pháp quan trọng nhất là tập trung hoàn thiện và nâng
cao hiệu quả các công trình trạm bơm tưới một cách khoa học, phù hợp với
điều kiện thực tiễn, đồng thời áp dụng đúng quy trình, thủ tục pháp lý. Có như
vậy, sẽ hạn chế, giảm thiểu những sự cố, rắc rối phát sinh khi công trình hoàn
thành.
Nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả các công trình trạm bơm tưới
thuộc hệ thống thủy lợi Liễn Sơn Vĩnh Phúc, sẽ rút ra một số điểm khó khăn,

+ Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được áp dụng cho đối tượng là Công ty TNHH một
thành viên thủy lợi Liễn Sơn Vĩnh Phúc và những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả của công tác này.
+ Phạm vi nghiên cứu
3
Do việc nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác xây dựng các
công trình trạm bơm tưới là rất rộng, nên phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ
giới hạn trong công tác xây dựng công trình trạm bơm tưới thuộc hệ thống
thủy lợi Liễn Sơn
4. Phương pháp nghiên cứu
Điều tra khảo sát, thu thập tài liệu liên quan đến các công trình trạm
bơm tưới thuộc hệ thống thủy lợi Liễn Sơn Vĩnh Phúc.
Nghiên cứu phân tích tổng hợp điều kiện xây dựng, quản lý xây dựng
công trình trạm bơm.
5. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả năng lực tưới của các công
trình trạm bơm tưới thuộc hệ thống thủy lợi Liễn Sơn Vĩnh Phúc
6. Kết quả dự kiến đạt được
Vận dụng trực tiếp các kết quả nghiên cứu và giải pháp nâng cao hiệu
quả các công trình trạm bơm tưới hệ thống thủy lợi Liễn Sơn nói riêng, các hệ
thống thủy lợi nói chung.
trạm bơm điện Bạch Hạc; trạm bơm điện Đại Định và trạm bơm Liễu Trì;
ngoài ra còn gần 250 trạm bơm nhỏ; 69 hồ nhỏ, hệ thống công trình thủy lợi
trên kênh, và trên 90Km kênh tưới cấp I, trên 146 Km kênh tưới cấp II, trên
4.000Km kênh tưới cấp III trở xuống nội đồng, hệ thống kênh tiêu 933Km.
Hiện tại hệ thống thủy lợi Liễn Sơn quản lý 250 trạm bơm điện lớn,
nhỏ phục vụ tưới, tiêu và một số trạm bơm dầu. Trong đó số trạm bơm do
Công ty quản lý từ trước là 16 trạm bơm (trong đó có 03 trạm bơm lớn đầu
mối: Trạm bơm điện Bạch Hạc, trạm bơm điện Đại Định, trạm bơm điện Liễu
trì), còn lại 234 trạm bơm điện nhận bàn giao quản lý từ các xã.
Theo số liệu thống kê, hiện nay trên toàn hệ thống thủy lợi do Công ty
quản lý có 840 cống lớn, nhỏ có máy đóng mở từ V0,5 đến V20 và nhiều
cống hở trên hệ thống kênh nội đồng.
Diện tích phục vụ tưới, tiêu với diện tích mặt bằng là: 26.902 ha; Trong
đó: Diện tích gieo trồng 24.833 ha, diện tích nuôi trồng thủy sản 2.069 ha.
5
Kết quả phục vụ cung cấp nước tưới, tiêu cho sản xuất nông nghiệp
năm 2013 của Công ty là 62.172,7 ha; trong đó: Vụ chiêm: 21.137,2 ha; Vụ
mùa: 20.597,23 ha; Vụ đông: 13.109,26 ha; Thủy sản: 3.337,04 ha.
Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Liễn Sơn gồm khối văn phòng
công ty và các đơn vị xí nghiệp với tổng số 390 lao động; khối văn phòng
Công ty gồm: Ban giám đốc Công ty và kiểm soát viên, Phòng Tổ chức –
Hành chính; Phòng Tài vụ, Phòng Quản lý và Công trình, Phòng Kế hoạch
Kỹ thuật, Phòng Xây dựng Cơ bản; Khối Các Xí nghiệp đơn vị trực thuộc
Công ty bao gồm: Xí nghiệp Thủy lợi Móng Cầu, Xí nghiệp Thủy lợi Tam

sản 2.069 ha, nằm ở các xã, phường, thị trấn thuộc 7 huyện, thị, thành trong
tỉnh, đó là thành phố Vĩnh Yên, Lập Thạch, Tam Dương, Bình Xuyên, Tam
Đảo, Vĩnh Tường, Yên Lạc với 80 xã, phường và thị trấnNgoài ra còn có một
phần diện tích của phường Bạch Hạc - TP Việt Trì - Phú Thọ và cấp nước
sông Cà Lồ để tưới cho khu vực Mê Linh – Hà Nội.
1.1.3 Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình:
1.1.3.1 Vị trí địa lý:
Vĩnh Phúc thuộc Vùng đồng bằng sông Hồng, Vùng kinh tế trọng điểm
Bắc bộ và Vùng Thủ đô, phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang,
phía Tây giáp Phú Thọ, phía Đông và phía Nam giáp thủ đô Hà Nội.
Vĩnh Phúc nằm trên Quốc lộ số 2 và tuyến đường sắt Hà Nội – Lào
Cai, hiện đang xây dựng tuyến đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai là cầu nối
giữa vùng Trung du miền núi phía Bắc với Thủ đô Hà Nội; liền kề cảng hàng
không quốc tế Nội Bài, qua đường quốc lộ số 5 thông với cảng Hải Phòng và
trục đường 18 thông với cảng nước sâu Cái Lân. Những lợi thế về vị trí địa lý
kinh tế, đã đưa tỉnh Vĩnh Phúc trở thành một bộ phận cấu thành của vành đai
phát triển công nghiệp các tỉnh phía Bắc Việt Nam.
Hệ thống thủy lợi Liễn Sơn Sơn được Pháp nghiên cứu khảo sát và xây
dựng năm từ 1914 đến năm 1923 đưa vào khai thác sử dụng, cụm công trình
đầu mối tại xã Đồng Tĩnh, huỵên Tam Dương với 90Km kênh chính (trong đó
kênh chính Tả Ngạn: 50Km, kênh chính Hữu Ngạn: 18Km; kênh 6A: 7Km;
kênh 6B: 15Km); đến năm 1963-1964 trạm bơm Bạch Hạc được xây dựng tại
7
xã Xã Việt Xuân, huyện Vĩnh Tường, để bổ sung nguồn nước cho kênh 6A,


8
thổi từ tháng 10 tới tháng 3 năm sau, kèm theo sương muối. Riêng vùng núi
Tam Đảo có kiểu khí hậu quanh năm mát mẻ (nhiệt độ trung bình 18
0
C) cùng
với cảnh rừng núi xanh tươi, phù hợp cho phát triển các hoạt động du lịch,
nghỉ ngơi, giải trí.
Riêng hệ thống thủy lợi Liễn Sơn Vĩnh Phúc, theo tài liệu thông kê từ
năm 1998 đến năm 2013 có lượng mưa trung bình năm là 1.248 ml; lượng
mưa năm thấp nhất 922 ml; lượng mưa năm cao nhất 1.748 ml.
Chế độ gió mùa và thay đổi khí hậu trong năm tạo điều kiện thuận lợi
cho việc thâm canh, gieo trồng nhiều vụ trong năm, tăng hệ số sử dụng đất
nông nghiệp, đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó, thiên tai do lũ
lụt và hạn hán, lốc xoáy, mưa đá, sương muối, độ ẩm cao, cũng ảnh hưởng
không nhỏ đến sản xuất và đời sống của người dân; nhất là vụ đông xuân
hàng năm do sự biến đổi khí hậu toàn cầu nên các sông có lưu lượng, mực
nước xuống thấp gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp của tỉnh.
1.1.5 Đặc điểm địa chất:
Tổng hợp diện tích loại đất toàn tỉnh Vĩnh Phúc là: 123.650,50ha,
(Trong phân loại đất đó đất phù sa: 24.548,99 ha; đất Glây: 3.116,40 ha; đất
cát: 3.795,46 ha; đất loang lổ: 7.958,41 ha; đất xám: 40.936,24 ha; đất tầng
mỏng: 1.027,99 ha; Diện tích các loại đất khác không điều tra: 42.266,56 ha).
Chi tiết diện tích từng loại đất tỉnh Vĩnh Phúc (Bảng 1.2); (Phân diện tích đất
theo địa hình và cấp độ dốc như sau: Cấp địa hình tương đối cao 8.573,27 ha,
vàn 25.962,68 ha, thấp 9096,05 ha; cấp độ dốc 5-8
o

sét. Đất chua. Mùn tổng số trung bình và nghèo. Đạm tổng số trung bình. Lân
tổng số và lân dễ tiêu khá và trung bình. Kali tổng số nghèo. Kali dễ tiêu
nghèo và rất nghèo. Tổng canxi và magiê trao đổi trung bình. Dung tích hấp
thu trung bình và thấp.
- Khả năng sử dụng: Thích hợp trồng các loại cây lương thực (lúa, ngô),
cây màu và cây công nghiệp (đậu tương, lạc), cây rau, hoa, nuôi trồng thuỷ
sản (vùng có địa hình thấp trũng).
* Nhóm đất Glây có đặc điểm:
- Điều kiện hình thành: Đất hình thành ở vùng có địa hình thấp trũng, bị
ngập nước quanh năm.
- Đặc tính lý hoá học: Đất có thành phần cơ giới từ thịt pha sét đến sét
pha limon. Đất chua. Mùn tổng số trung bình và khá. Đạm tổng số khá. Lân
tổng số và lân dễ tiêu khá và trung bình. Kali tổng số trung bình. Kali dễ tiêu
nghèo và trung bình. Tổng canxi và magiê trao đổi trung bình. Dung tích hấp
thu trung bình.
10
- Khả năng sử dụng: Thích hợp với nuôi trồng thuỷ sản hoặc kết hợp
trồng lúa và nuôi trồng thuỷ sản.
* Nhóm đất cát có đặc điểm :
- Điều kiện hình thành: Do sự bồi tụ tại chỗ sản phẩm thô được rửa trôi
từ đồi núi.
- Đặc tính lý hoá học: Đất có thành phần cơ giới cát, cát pha thịt. Đất
chua. Mùn tổng số trung bình và nghèo. Đạm tổng số trung bình và nghèo.
Lân tổng số và lân dễ tiêu trung bình thấp. Kali tổng số và Kali dễ tiêu nghèo

rất nghèo. Tổng canxi và magiê trao đổi thấp. Dung tích hấp thu thấp.
Đất đồi núi: Đất có thành phần cơ giới từ cát đến thịt pha sét. Tầng đất
trung bình. Đất chua. Mùn tổng số trung bình và nghèo. Đạm tổng số trung
bình và nghèo. Lân tổng số và lân dễ tiêu trung bình. Kali tổng số và Kali dễ
tiêu nghèo và rất nghèo. Tổng canxi và magiê trao đổi thấp. Dung tích hấp
thu thấp.
- Khả năng sử dụng:
Đất đồng bằng: Thích hợp với trồng lúa và cây công nghiệp ngắn ngày.
Đất đồi núi: Thích hợp với trồng cây ăn quả (độ dốc < 150), cây lâm
nghiệp theo phương thức sản xuất nông lâm kết hợp với hình thức trang trại.
* Nhóm đất tầng mỏng có đặc điểm:
- Nguồn gốc hình thành: Chủ yếu trên nền đá phiến thạch.
- Đặc tính lý hoá học: Đất có thành phần cơ giới từ thịt pha cát đến thịt
pha sét. Mùn tổng số nghèo. Đạm tổng số nghèo. Lân tổng số và lân dễ tiêu
nghèo. Kali tổng số và kali dễ tiêu nghèo và rất nghèo. Tổng canxi và magiê
trao đổi thấp. Dung tích hấp thu thấp.
- Khả năng sử dụng: Có thể cải tạo trồng cây ăn quả với đất có độ dốc <
15
0
và trồng cây lâm nghiệp với đất có độ dốc > 15
0
.
Nhận xét chung:
Đất đai của Vĩnh phúc đa dạng về phân loại đất nhưng được phân bố khá
tập trung, là điều kiện thuận lợi để có thể phát triển sản xuất nông nghiệp theo
hướng vừa đa canh vừa chuyên canh với nhiều loại cây trồng khác nhau như:
12


13
Tháng
1 2 3 4
5 6 7
8 9 10 11 12 Cả năm
Năm
1998 0 2 23 22
128 371 137 72 84
71 0 16 926
1999 6 5 10 97 214
258 106 158
109 189 77 75 1.304
2000 6 14 24
36 211 134 271
202 78 200 2 1.178
2001
9 19 100 69
148 317 274 399
88 138 28 8 1.597
2002 22 5 1 29 205 140 177 167
136 132 51 38 1.103
2003 38 34 3
54 162 196 245 304 154
25 1 3 1.219
2004 19
16 32 157 146 133 194

BẢNG TỔNG HỢP LƯỢNG MƯA NĂM TRONG HỆ THỐNG THUỶ NÔNG LIỄN SƠN TỪ NĂM 1998 ĐẾN NĂM 201314
Bảng 1.2: TỔNG HỢP DIỆN TÍCH ĐẤT TOÀN TỈNH THEO ĐỊA HÌNH VÀ CẤP ĐỘ DỐC STT Tên đất Ký hiệu
Diện tích
(ha)
Phân theo cấp địa hình và độ dốc
Cấp địa hình tương đối
Cấp độ dốc
Cao Vàn Thấp I(5-8
0
) II(8-15
0
) III(15-25

P-h
6.301,52
1.272,04
4.263,76
765,72
-
-
-
-
2
Đất phù sa trung tính ít
chua ngập úng mùa mưa
P-st
2.043,01
1.060,37
690,55
292,09
-
-
-
-
3
Đất phù sa trung tính ít
chua glây nông
P-g1
795,65
-
355,38
440,27
-

P-l2
528,46
-
528,46
-
-
-
-
-
7
Đất phù sa trung tính ít
chua kết von sâu
P-fe2
12,66
-
12,66
-
-
-
-
-

Đất phù sa chua

13.191,98
1.136,07
9.140,88
2.915,03
-
-

-
-
10
Đất phù sa chua glây
nông
Pc-g1
2.397,61
2,71
1.103,96
1.290,94
-
-
-
-
11
Đất phù sa chua glây sâu
Pc-g2
2.737,34
18,86
1.874,70
843,78
-
-
-
-
12
Đất phù sa chua loang lổ
nông
Pc-l1
842,37

-
15
Đất phù sa chua kết von
sâu
Pc-fe2
762,74
69,37
693,37
-
-
-
-
-
II
Đất GLây

3.116,40
-
351,11
2.765,29
-
-
-
-
16
Đất glây trung tính ít chua
điển hình
GL-h
225,57



3.795,46
1.291,26
1.607,63
634,87
261,7
-
-
-
19
Đất cát chua điển hình
Cc-h
1.284,35
523,02
363,07
143,15
255,11
-
-
-
20
Đất cát chua glây nông
Cc-g1
541,8
119,15
422,65
-
-
-
-

-
-
-
-
24
Đất cát chua kết von sâu
Cc-fe2
21,09
-
14,5
-
6,59
-
-
-
25
Đất cát bạc màu điển hình
Cb-h
121,26
121,26
-
-
-
-
-
-
26
Đất cát bạc màu glây sâu
Cb-g2
994,82

5.152,54
308,83
-
-
-
-
28
Đất loang lổ chua điển
hình
Lc-h
2.158,50
303,96
1.668,40
186,14
-
-
-
-
29
Đất loang lổ chua kết
von nông
Lc-fe1
14,68
14,68

50,77
101,29
122,47
-
32
Đất xám điển hình glây
nông
Xh-g1
366,58
-
231,83
134,75
-
-
-
-
33
Đất xám điển hình glây
sâu
Xh-g2
606,49
23,88
533,86
48,75
-
-
-
-
34
Đất xám điển hình loang

-
-
-
37
Đất xám bạc màu điển
hình
Xb-h
94,08
94,08
-
-
-
-
-
-
38
Đất xám bạc màu glây sâu
Xb-g2
428,02
270,44
157,58
-
-
-
-
-
39
Đất xám đỏ vàng điển
hình
Xf-h

42
Đất xám đỏ vàng kết von
nông
Xf-fe1
125,97
-
-
-
-
102,22
23,75
-
43
Đất xám đỏ vàng kết von
Xf-fe2
22,21
-
-
-
22,21
-
-
- 17
sâu

-
118,2
161,92
151,63
46
Đất tầng mỏng chua trơ
sỏi đá
Ec-đ1
30,53
-
-
-
-
16,69
13,84
-
47
Đất tầng mỏng chua có
kết von
Ec-fe
565,71
-
-
-
14,3
215,14
177,23
159,04

Tổng diện tích đất điều

(Nguồn: Sở Nông nghiệp và PTNT Vĩnh Phúc)

Tổng cộng
24.833,65
23.890,75
942,90
2.149,08
2.069,21
I
Móng Cầu
2.819,74
2.777,11
42,63
333,60
78,12
1
Thái Hoà
270,76
270,76

3,00
5,01
2
Liên Hoà
238,35
218,35
20,00
21,00
12,77
3
Bàn Giản

22,63
118,50
7,16
8
Sơn Đông
345,60
345,60 5,89
9
TT Hoa Sơn
159,87
159,87 7,90
10
Liễn Sơn
200,82
200,82 13,67
II
Tam Dương
3.306,36
3.195,37
110,99
-

Thanh Vân
269,40
269,40 11,00
6
Vân Hội
187,06
187,06 10,27
7
Đạo Tú
248,08
248,08 15,94
8
Duy Phiên
398,62
398,62 17,10
9
Hợp Thịnh
284,00


53,80
2
Tứ Trưng
298,36
298,36

45,52
9,79
3
Kim Xá
534,51
481,81
52,70
37,56
25,61
19
4
TT Vĩnh
Tường

121,46

121,46


382,76

64,84

30,00
9
Tuân Chính
382,79
382,79

100,07
60,59
10
Vĩnh Sơn
211,47
211,47 23,65
11
Vũ Di
200,61
200,61 45,08
12
Yên Lập
335,53


5,00
17
Đại Đồng
359,38
359,38 15,36
18
Lý Nhân
143,05
95,00
48,05

14,39
19
Ngũ Kiên
261,59
261,59

45,00
38,18
20
Tam Phúc
196,90
196,90

35,00


211,14
186,14
25,00

10,59
26
Lũng Hoà
407,15
407,15

53,80
27,91
27
Tân Cương
126,12
126,12 7,92
28
Yên Bình
391,00
391,00 12,81
29
Cao Đại
263,09
263,09

455,26
455,26

54,80
38,70
4
Bình Định
523,23
523,23

163,86
69,65
5
Tề Lỗ
229,74
229,74

5,40
36,54
20
6
Văn Tiến
275,89
275,89

58,92
11
Hồng Phương
197,82
197,82

18,82
13,17
12
Trung Kiên
245,99
233,50
12,49

9,92
13
Hồng Châu
373,81
75,91
297,90

3,30
14
Tam Hồng
556,35
556,35

54,10
122,40
15

341,98
4,10
25,40
6,95
2
Thanh Lãng
635,55
635,55

171,99
41,22
3
Phú Xuân
347,37
347,37 13,34
4
Quất Lưu
191,18
191,18

23,40
18,60
5
TT Hương
Canh

437,32

522,90

79,00
48,40
3
Thanh Trù
421,13
421,13

135,56
9,93
4
Định Trung
140,65
140,65 6,50
5
Tích Sơn
91,52
91,52 21,17
6
Đống Đa
85,14
85,14

21
1.1.6 Đặc điểm thủy văn:
Tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều con sông chảy qua, xong chế độ thuỷ văn phụ
thuộc vào 2 sông chính là sông Hồng và sông Lô.
Ở Hệ thống thủy lợi Liễn Sơn, sông Hồng chảy qua hai huyện Vĩnh
Tường và Yên Lạc với chiều dài gần 29Km, đem phù sa màu mỡ cho đất đai.
Sông Phó đáy có địa thế khúc khuỷu, lòng sông hẹp, nhiều thác gềnh; đập
ngăn sông Phó đáy tại xã Đồng tĩnh, huyện Tam Dương để lấy nước vào cống
5 cửa và cống 1 cửa của hệ thống Liễn Sơn, phục vụ nước tưới cho sản xuất
nông nghiệp
Ngoài ra còn nhiều luồng tiêu, kênh tiêu liên huyện, liên xã: Kênh tiêu
liên huyện 195Km, kênh tiêu liên xã 253Km; các luồng tiêu, kênh tiêu chính
như sau: Luồng tiêu Sông Phan với 68Km, kênh tiêu Bến Tre 10,5Km, kênh
tiêu Nam Yên Lạc 14,6Km, luồng tiêu Đầm Khanh Sáu Vó 6,5Km,…
1.1.7 Đặc điểm dân sinh kinh tế, xã hội:
Từ năm 1997 (tái lập tỉnh Vĩnh Phúc), GDP toàn tỉnh tăng trưởng rất
nhanh, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 1998-2000 rất cao đạt
18,12%, mặc dù có tác động của khủng hoảng tài chính khu vực vào năm
1997. Sau tác động của khủng hoảng tài chính khu vực năm 1997, kinh tế tỉnh
tăng trở lại vào đầu những năm 2000 và tăng với nhịp độ cao trước khi chịu
tác động của khủng hoảng tài chính thế giới trong những năm gần đây.
Năm 2013 nền kinh tế của cả nước nói chung và của tỉnh Vĩnh Phúc nói

chăm sóc và phù hợp với điều kiện thời tiết.
+ Chăn nuôi: Năm 2013, tình hình dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm
trên địa bàn cơ bản ổn định, không xảy ra những dịch bệnh nguy hiểm. Thông
tin tuyên truyền về công tác phòng chống dịch bệnh và nâng cao ý thức của
người chăn nuôi trong phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm tiếp tục
được thực hiện; công tác giám sát dịch bệnh tại cơ sở, quản lý chặt chẽ vận
chuyển, giết mổ gia súc, gia cầm theo đúng quy định của pháp luật tiếp tục
được tăng cường, giúp người dân ổn định pháp triển chăn nuôi.
b) Sản xuất lâm nghiệp:
23
Năm 2013, các đơn vị lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh và các địa phương
trồng mới 844ha rừng tập trung, đạt 80,3% kế hoạch năm và tăng 1,75% so
với năm trước.
Công tác phòng chống cháy rừng tuy đã được các ngành chức năng chỉ
đạo tích cực, nguy cơ cháy rừng tuy đã được cảnh báo thường xuyên, song do
ý thức của người dân còn chưa cao nên từ đầu năm đến nay trên địa bàn tỉnh
đã xảy ra 09 vụ cháy rừng, diện tích thiệt hại 08ha. So với năm trước, số vụ
cháy rừng tăng 05 vụ, diện tích thiệt hại giảm 25,5 ha (năm 2012 có 4 vụ
cháy, diện tích thiệt hại 33,5 ha).
c) Sản xuất thủy sản:
Diện tích nuôi tròng thủy sản năm 2013 đạt 6.926 ha bằng 98,74% kế
hoạch năm và giảm 0,81% so với năm 2012. Sản xuất thủy sản tiếp tục nhận
được sự quan tâm của tỉnh, công tác khuyến ngư được đầu tư và triển khai
tích cực.

bản đồ hệ thống tưới, tiêu trên địa bàn tỉnh;
Quyết định số 250/QĐ-SNN&PTNT ngày 31/12/2007 của Sở Nông
nghiệp và PTNT Vĩnh Phúc về việc phê duyệt đề án bản đồ hệ thống tưới, tiêu
tỉnh Vĩnh Phúc;
Quyết định số 260/QĐ-SNN&PTNT ngày 31/12/2007 của Sở Nông
nghiệp và PTNT Vĩnh Phúc về việc phê duyệt diện tích mặt bằng phục vụ
tưới, tiêu của Công ty khai thác công trình thủy lợi Liễn Sơn tỉnh Vĩnh Phúc;
1.3.2 Các quyết định và văn bản của UBND tỉnh về việc bàn giao
các công trình thủy lợi từ một số xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh về
các Công ty khai thác công trình thủy lợi quản lý:
Đề án 34/ĐA-UBND ngày 19/4/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về
việc thí điểm bàn giao các công trình thủy lợi từ một số xã trên địan bàn tỉnh
về các công ty khai thác công trình thủy lợi quản lý;
Quyết định số 3798/QĐ-UBND ngày 30/10/2009 của UBND tỉnh Vĩnh
Phúc về việc bàn giao các công trình thủy lợi từ một số xã, phường, thị trấn
25
trên địa bàn tỉnh về các Công ty khai thác công trình thủy lợi quản lý năm
2009;
Quyết định số 4571/QĐ-UBND ngày 24/12/2009 của UBND tỉnh Vĩnh
Phúc về việc bàn giao các công trình thủy lợi từ một số xã, phường, thị trấn
trên địa bàn tỉnh về các Công ty khai thác công trình thủy lợi quản lý (đợt 3);
Quyết định số 198/QĐ-UBND ngày 27/01/2010 của UBND tỉnh Vĩnh
Phúc về việc bàn giao các công trình thủy lợi từ một số xã, phường, thị trấn
trên địa bàn tỉnh về các Công ty khai thác công trình thủy lợi quản lý (đợt 4);


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status