Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam
Luận văn thạc sỹ
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS.
Đào Văn Tuấn đã tận tình hướng dẫn, cung cấp tài liệu, thông tin khoa học cần
thiết giúp tác giả hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới các nhà nghiên cứu chuyên môn, cán
bộ Ban quản lý dự án quận Kiến An đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình hoàn
thành luận văn.
Do còn những hạn chế về trình độ chuyên môn, cũng như thời gian có hạn
nên trong nội dung của luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả
rất mong nhận được những lời chỉ bảo của các thầy, cô và đóng góp ý kiến của
các nhà chuyên môn, đồng nghiệp để tác giả tiếp tục hoàn thiện hơn nữa kiến
thức của mình.
Xin chân thành cảm ơn!
Học viên: Đồng Xuân Đức
i
Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam
Luận văn thạc sỹ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học
độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của luận văn là trung
thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Khái niệm, đặc trưng của dự án đầu tư............................................. 3
Mục đích và yêu cầu của dự án đầu tư.............................................. 5
Dự án đầu tư xây dựng công
7
trình....................................................
1.2.1 Khái
7
niệm.............................................................................................
1.2.2 Phân loại dự án................................................................................................. 7
1.2.3 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng...................................................... 13
1.2.4 Nội dung dự án đầu tư xây dựng công
16
trình....................................................
1.3
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình........................................... 19
1.3.1 Khái niệm về quản lý dự án................................................................ 19
1.3.2 Trình tự và các công việc trong hoạt động quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình............................................................................ 19
1.3.3 Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng.................................. 36
1.4
Hệ thống các văn bản pháp lý hiện hành liên quan đến hoạt
động quản lý dự án............................................................................. 38
Kết luận chương 1.............................................................................. 39
Học viên: Đồng Xuân Đức
iii
2.3.1 Giới thiệu chung về dự án..................................................................
50
50
2.3.2
2.3.3
2.3.4
Tổ chức thoát nước và xử lý nước thải khu vực dự án....................... 56
Phương án kết cấu công trình............................................................. 60
Tình hình thực hiện dự án................................................................... 66
Kết luận chương 2................................................................................ 70
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG CÔNGTÁC
QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH.......................... 71
3.1
3.2
Tình hình thực trạng Ban quản lý dự án quận Kiến An................
71
Một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án tại Ban quản lý
dự án quận Kiến An........................................................................
72
3.2.1 Xây dựng hoàn thiện mô hình ban quản lý dự án............................... 72
3.2.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ................................................... 82
3.2.3 Nâng cao chất lượng trong công tác tư vấn khảo sát, lập dự án, lập
thiết kế bản vẽ thi công – dự toán xây dựng công trình...................... 84
3.2.4 Nâng cao công tác kiểm soát tổng tiến độ thực hiện dự án, tiến độ
từng nội dung công việc của dự án....................................................
3.3.3 Xây dựng hoàn thiện quy trình vận hành dự án...............................
97
Kết luận chương 3...........................................................................
98
Kết luận và kiến nghị....................................................................
99
Các tài liệu tham khảo.....................................................................
102
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu
Tên các bảng, biểu
bảng,biểu
1.1
Dự án quan trọng quốc gia
Học viên: Đồng Xuân Đức
v
Trang
8
10
11
14
17
45
52
Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam
Luận văn thạc sỹ
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Số hiệu
hình vẽ,
sơ đồ
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
1.6
2.1
2.2
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
vii
20
34
36
37
37
56
57
73
76
78
81
87
93
Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam
Luận văn thạc sỹ
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Kiến An là địa phương có lợi thế là cửa vào của thành phố, là nhịp cầu nối
liền giữa nông thôn và thành thị, là điểm nút nối liền giao thông từ các tỉnh Thái
Bình, Nam Định, Ninh Bình... với trung tâm thành phố Hải Phòng. Trong
những năm gần đây, được sự quan tâm của thành phố, quận Kiến An đã được
đầu tư xây dựng một số cơ sở hạ tầng như nâng cấp các tuyến đường Trường
Chinh, Trần Nhân Tông, Phan Đăng Lưu, xây dựng phát triển trường Đại học
Hải Phòng và nâng cấp cải tạo một số trường học, trung tâm y tế trên địa bàn
được thực hiện trên địa bàn quận Kiến An trong những năm gần đây
- Phương pháp phân tích: Đánh giá kết quả thực hiện các dự án, đi sâu vào
phân tích nghiên cứu một số nội dung công việc trong công tác quản lý dự án
để từ đó đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện của dự án.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng ở nước ta hiện nay còn nhiều bất
cập, tình trạng đầu tư dàn trải dẫn đến kéo dài dự án, hiệu quả thấp. Bên cạnh
đó những hiện tượng tiêu cực trong công tác đấu thầu, tình trạng chất lượng
công trình, thất thoát lãng phí... đã gây ra những bức xúc trong xã hội. Từ thực
tiễn đó, việc phân tích thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại một đơn vị
ban quản lý dự án cấp huyện và nghiên cứu đưa ra những giải pháp nâng cao
hiệu quả trong công tác quản lý dự án nói chung, và tại Ban quản lý dự án quận
Kiến An là rất cần thiết.
Việc nghiên cứu đề tài góp phần nâng cao nhận thức, năng lực quản lý dự
án đầu tư xây dựng, đạt được hiệu quả tốt hơn trong một số công việc của từng
giai đoạn thực hiện dự án, từ đó mang lại hiệu quả tốt nhất và thành công cho
dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn quận Kiến An. Từ đó là cơ sở để
nghiên cứu áp dụng cho mô hình ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp quận
huyện nói chung.
Học viên: Đồng Xuân Đức
2
Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam
Luận văn thạc sỹ
CHƯƠNG 1
Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam
Luận văn thạc sỹ
- Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí
cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với thời gian và địa điểm xác
định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm
thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.[9]
Thứ ba: “Dự án đầu tư xây dựng là một tập hợp các đề xuất có liên quan
đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất
định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến nâng cao
chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ, trong khoảng thời gian xác định”.[11]
Qua các khái niệm nêu trên cho ta thấy: Do cách nhấn mạnh khác nhau dẫn
đến cách nêu khái niệm khác nhau, song xét về nội dung và bản chất của dự án
thì đều giống nhau.
Đặc trưng cơ bản của dự án:
Dự án đầu tư bao gồm các đặc trưng cơ bản sau: [10]
- Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng. Mỗi dự án là một hoặc một tập hợp
“
nhiệm vụ cần được thực hiện để đạt tới một kết quả xác định nhằm thoả mãn một
nhu cầu nào đó. Dự án cũng là một hệ thống phức tạp nên có thể được chia thành
nhiều bộ phận khác nhau để quản lý và thực hiện nhưng cuối cùng vẫn phải đảm
bảo các mục tiêu cơ bản về thời gian, chi phí và chất lượng .
”
- Dự án có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn. Nghĩa là dự án cũng trải
“
- Dự án luôn có tính bất định và rủi ro. Một dự án bất kỳ nào cũng có thời
“
“
điểm bắt đầu và kết thúc khác nhau, đôi khi là một khoảng cách khá lớn về thời
gian. Mặt khác, việc thực hiện dự án luôn đòi hỏi việc tiêu tốn các nguồn lực. Hai
vấn đề trên là nguyên nhân của những bất định và rủi ro của dự án.
”
1.1.2. Mục đích và yêu cầu của dự án đầu tư:
Đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, khai thác, kinh doanh, dịch vụ là nhằm tạo ra
“
lợi nhuận, tạo ra của cải vật chất và dịch vụ góp phần phát triển kinh tế quốc
dân và cải thiện đời sống nhân dân. Để tiến hành đầu tư nhất thiết phải có dự án
đầu tư. Do đó, dự án đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng với nhà đầu tư, nhà nước,
các bên hữu quan và đặc biệt là bên bỏ vốn đầu tư.
”
Vai trò của dự án đầu tư được thể hiện: Là căn cứ quan trọng để quyết định
“
việc bỏ vốn đầu tư; là phương tiện để thuyết phục các tổ chức tài chính trong và
ngoài nước liên doanh bỏ vốn đầu tư; là cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu tư,
theo dõi, đôn đốc quá trình thực hiện và kiểm tra quá trình thực hiện dự án, là
văn kiện chủ yếu để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét, phê duyệt, cấp giấy
phép đầu tư; là căn cứ quan trọng để theo dõi, đánh giá và có những điều chỉnh
kịp thời những tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện, khai thác công
thể có sự giúp đỡ và tư vấn của các cơ quan chuyên môn về dịch vụ đầu tư.
”
Trong điều kiện hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế
thị trường thì mọi dự án đầu tư phát triển chỉ có tính thuyết phục khi nó chứng
minh được: đầu tư sẽ mang lại lợi nhuận nhất định về lợi ích kinh tế-xã hội cho
người bỏ vốn đầu tư. Vì vậy, một dự án đầu tư có tính thuyết phục phải đảm
bảo các yêu cầu cơ bản sau:
- Tính khoa học và tính hệ thống.
Yêu cầu này của dự án đầu tư được thể hiện trên các mặt:
+ Về số liệu thông tin: Phải đảm bảo trung thực, tức là phải chứng minh
nguồn gốc và xuất xứ của những thông tin và những số liệu thu thập được.
+ Về phương pháp tính toán: Phải đảm bảo được tính chính xác của các số
liệu tính toán. Việc sử dụng các đồ thị, các bản vẽ kỹ thuật phải đảm bảo chính
xác về kích thước, tỷ lệ.
+ Về phương pháp lý giải: phải đảm bảo thật hợp lý, logic và chặt chẽ giữa
các nội dung riêng rẽ trong dự án.
+ Về hình thức: phải đảm bảo thể hiện quy mô, nhiệm vụ, yêu cầu, mục
đích của dự án một cách rõ ràng.
- Tính pháp lý: Dự án đầu tư muốn được Nhà nước cấp giấy phép thì trước
“
hết dự án không chứa đựng những điều trái với pháp luật và chính sách của Nhà
nước. Để đáp ứng đầy đủ tính pháp lý đòi hỏi trước tiên phải nghiên cứu đầy đủ
hệ thống luật pháp có liên quan đến lĩnh vực dự án đầu tư như Luật đầu tư
công, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đất đai, các văn bản pháp lý dưới luật ,
”
các chính sách, chế độ…
- Tính khả thi: Tính khả thi của dự án đầu tư thể hiện ở chỗ nó có khả năng
cách trình bày dự án phải tuân thủ những quy định chung của pháp luật.
Dự án đầu tư đảm bảo các yêu cầu cơ bản trên, một mặt giúp cho nhà đầu
tư giảm đến mức tối thiểu các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện;
mặt khác, giúp cho cơ quan thẩm định dễ dàng chấp nhận ra quyết định cấp
giấy phép đầu tư.
1.2. Dự án đầu tư xây dựng công trình:
1.2.1. Khái niệm:
“Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử
“
dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo
công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình
”
hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định”. [2]
Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông
qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
1.2.2. Phân loại dự án:
Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18/6/2014 và Nghị
định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 18/6/2015 về Quản lý
dự án đầu tư xây dựng, quy định: [2]
* Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công
“
trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án
nhóm B, dự án nhóm C .
”
Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm Không phân biệt tổng
ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi
trường, bao gồm:
a) Nhà máy điện hạt nhân;
b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử
“
dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu
bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm
khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu
nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió,
chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường
từ 500 héc ta trở lên ; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở
”
lên;
c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử
“
dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô
từ 500 héc ta trở lên;
”
d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở
“
miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;
”
Học viên: Đồng Xuân Đức
gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật
về quốc phòng, an ninh .
Không phân biệt
3. Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có
tổng mức đầu tư
”
“
tính chất bảo mật quốc gia .
”
4. Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ .
“
”
5. Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất .
1. Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân
“
II
”
“
III
”
7. Xây dựng khu nhà ở.
1. Dự án giao thông trừ các dự án quy định tại điểm 1 Từ 1.500 tỷ đồng trở
“
Mục II .
lên
”
2. Thủy lợi.
3. Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật .
“
”
4. Kỹ thuật điện.
5. Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử .
“
”
6. Hóa dược.
7. Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại điểm 4
2. Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên .
“
”
lên
3. Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới .
“
V
”
4. Công nghiệp.
1. Y tế, văn hóa, giáo dục;
2. Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền
“
hình ;
”
Từ 800 tỷ đồng trở
3. Kho tàng;
lên
4. Du lịch, thể dục thể thao;
đồng
”
5. Chế tạo máy, luyện kim.
6. Khai thác, chế biến khoáng sản .
“
II
”
7. Xây dựng khu nhà ở.
1. Dự án giao thông trừ các dự án quy định tại điểm 1 Từ 80 đến 1.500 tỷ
“
Mục I .
”
2. Thủy lợi.
3. Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật .
“
”
4. Kỹ thuật điện.
5. Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử .
“
sản .
”
2. Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên .
“
”
3. Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới.
IV
Từ 60 đến 1.000 tỷ
đồng
4. Công nghiệp.
1. Y tế, văn hóa, giáo dục;
2. Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền
“
hình ;
”
Từ 45 đến 800 tỷ
3. Kho tàng;
đồng
4. Du lịch, thể dục thể thao;
5. Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định
”
5. Chế tạo máy, luyện kim.
6. Khai thác, chế biến khoáng sản .
“
II
”
7. Xây dựng khu nhà ở.
1. Dự án giao thông trừ các dự án quy định tại điểm 1 Dưới 80 tỷ đồng
“
Mục I .
”
Học viên: Đồng Xuân Đức
11
Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam
Luận văn thạc sỹ
2. Thủy lợi.
3. Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật.
“
3. Kho tàng;
Dưới 45 tỷ đồng
4. Du lịch, thể dục thể thao;
5. Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định
tại Mục I .
”
1.2.3. Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng:
Học viên: Đồng Xuân Đức
12
Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam
Luận văn thạc sỹ
Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18/6/2014, quy
“
định trình tự đầu tư xây dựng có 03 giai đoạn gồm: chuẩn bị dự án, thực hiện
dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng .
”
Sơ đồ 1.1- Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng
TRÌNH
VÀO
KHAI
TRÌNH VÀO KHAI
THÁCSỬ
SỬ DỤNG
DỤNG
THÁC
Bảng 1.5 –Nội dung công việc trong các giai đoạn của dự án
Học viên: Đồng Xuân Đức
13
Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam
Luận văn thạc sỹ
CHUẨN BỊ DỰ ÁN
Tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ( nếu có)
Tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế kỹ
thuật
Thẩm định
Phê duyệt
THỰC HIỆN DỰ ÁN
Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất ( nếu có), chuẩn bị mặt bằng
xây dựng
đầu tư công, dự án nhóm B, nhóm C làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết
định chủ trương đầu tư”.[1]
- Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án: [1]
1. Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sau đây :
“
”
a) Chương trình mục tiêu quốc gia;
b) Dự án quan trọng quốc gia.
2. Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu sử dụng
“
vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ,
vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa
vào cân đối ngân sách nhà nước .
”
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án
“
sau đây :
”
a) Dự án nhóm A;
b) Dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương do cơ quan trung ương của
“
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội; cơ quan, tổ chức
sách nhà nước do cơ quan mình quản lý, trừ dự án quy định tại điểm c mục 3;
”
b) Dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước
ngoài do cơ quan mình quản lý, trừ dự án quy định tại điểm đ mục 3.
5. Hội đồng nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư chương trình,
dự án sau đây:
a) Chương trình đầu tư bằng toàn bộ vốn cân đối ngân sách địa phương,
“
vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư
nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương thuộc thẩm quyền quyết
định của Hội đồng nhân dân các cấp và các khoản vốn vay khác của ngân sách
địa phương để đầu tư ;
”
b) Dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C thuộc cấp mình quản lý,
“
trừ các dự án quy định tại điểm đ mục 3. Tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của
địa phương do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phù hợp với mục tiêu,
định hướng phát triển, khả năng tài chính và đặc điểm cụ thể của địa phương .
”
6. Ủy ban nhân dân các cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án thuộc cấp
mình quản lý, trừ các dự án quy định tại các mục 1, 2, 3, 4 và 5.
1.2.4. Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình:
1.2.4.1. Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng( đối với các
dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A):[2]
- Sự cần thiết đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu tư xây dựng.
“
tích sử dụng đất bao gồm công trình chính, công trình phụ trợ và
các công trình khác .
Các giải pháp thực hiện:
”
-
Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn
(nếu có);
-
Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công
trình, các kích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng;
-
Phần thuyết minh dự án
Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng;
Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công
trình;
-
Phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư (nếu
có), giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, vận hành, sử
Đặc điểm mặt bằng, hiện trạng vùng thực hiện dự án;
-
Đặc điểm tải trọng và các loại tác động trực tiếp đối với
công trình, từ đó đưa ra các tính toán dẫn đến các chỉ tiêu kỹ
thuật của công trình;
-
Các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;
Chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có);
Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:
Phần bản vẽ
-
thiết kế cơ
sở
Bản vẽ tổng mặt bằng hiện trạng, tổng mặt bằng hoàn
thiện dự án;
-
Bản vẽ thể hiện phương án kiến trúc đối với công trình có
yêu cầu kiến trúc;
-
-
Chi phí quản lý dự án;
-
Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ( nếu có);
-
Chi phí khác;
-
Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh và trượt
giá
1.2.4.3. Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng: [2]
Học viên: Đồng Xuân Đức
18