LỜI CẢM ƠN
Sau hai năm học tập và làm luận văn, được sự nhiệt tình giúp đỡ của các thầy
giáo, cô giáo trường Đại học Thủy lợi, bằng sự nỗ lực cố gắng học tập, nghiên cứu và
tìm tòi, tích lũy kinh nghiệm thực tế của bản thân đến nay đề tài “Nghiên cứu lượng
giá thiệt hại kinh tế tài nguyên môi trường biển do sự cố dầu tràn tại Cửa Đại và
Cù Lao Chàm” đã được tác giả hoàn thành đúng thời hạn quy định.
Trong khuôn khổ của luận văn, với kết quả còn rất khiêm tốn trong việc
nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ cho việc nghiên cứu lượng giá thiệt hại do sự cố
dầu tràn đối với môi trường và hệ sinh thái vùng ven biển, áp dụng cụ thể cho khu
vực Cửa Đại và Cù Lao Chàm, góp phần củng cố cơ sở lý luận và thực tiễn cho
quản lý môi trường, chủ động ứng phó, khắc phục và giảm thiểu thiệt hại từ sự cố
tràn dầu, tác giả hy vọng đóng góp một phần nhỏ phục vụ cho nghiên cứu các vấn
đề có liên quan.
Đặc biệt tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Người hướng dẫn
khoa học - TS. Nguyễn Lê Tuấn, PGS.TSKH. Nguyễn Trung Dũng đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo và cung cấp các thông tin khoa học cần thiết trong quá trình
thực hiện luận văn. Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa
Kinh tế và quản lý - Trường Đại học Thủy lợi, đã giảng dạy tạo điều kiện giúp đỡ
tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Viện Nghiên cứu quản
lý biển và hải đảo - Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam nơi tác giả đang công tác;
Phòng Đào tạo Đại học và sau đại học - Trường Đại học Thuỷ lợi; Gia đình và bạn bè
đã động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn đúng thời hạn.
Do hạn chế về thời gian, kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tế của bản
thân tác giả nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong
nhận được ý kiến đóng góp và trao đổi chân thành giúp tác giả hoàn thiện hơn đề tài
của luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2014
HỌC VIÊN
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ TEV 8
Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Nam 24
Hình 2.2 Hướng gió và tần suất xuất hiện ở biển Miền Trung Việt Nam 26
Hình 2.3 Dân số và phân bố dân cư ven biển tỉnh Quảng Nam 27
Hình 2.4 Bản đồ phân bố cơ cấu kinh tế ở các huyện thị xã ven biển Quảng Nam . 28
Hình 2.5 Bản đồ du lịch tỉnh Quảng Nam 29
Hình 2.6 Các tuyến hàng hải gần khu vực Quảng Nam 30
Hình 2.7 Bản đồ phân bố san hô và thảm cỏ biển KBTB Cù Lao Chàm 35
Hình 3.1 Cách tiếp cận lượng giá thiệt hại môi trường do tràn dầu gây ra tại khu vực
Cửa Đại và Cù Lao Chàm (Quảng Nam) 62
Hình 3.2: Cơ cấu các loại thiệt hại đối với hệ sinh thái biển khu vực Cửa Đại và Cù
Lao Chàm 81
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các tiêu chí và thông số đánh giá tác động của dầu tràn đến tài nguyên và
môi trường biển 3
Bảng 1.2: Các phương pháp lượng giá giá trị tài nguyên/môi trường 11
Bảng 1.3: Các phương pháp lượng giá giá trị tài nguyên/môi trường theo WB 12
Bảng 3.11: Chi phí khôi phục 1ha hệ sinh thái thảm cỏ biển 73
Bảng 3.12: Tổng thiệt hại của sự cố tràn dầu đến giá trị sử dụng gián tiếp 73
Bảng 3.13: Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả (WTP) 75
Bảng 3.14: Mức sẵn lòng chi trả của người dân 77
Bảng 3.15: Kết quả chạy mô hình Eviews6 78
Bảng 3.16: Tổng hợp thiệt hại môi trường do ô nhiễm dầu tại khu vực Cửa Đại và
Cù Lao Chàm 81
Bảng 3.17: Chi phí khôi phục hệ sinh thái do sự cố tràn dầu khu vực Cửa Đại và Cù
Lao Chàm 82
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Từ đầy đủ
Nghĩa Tiếng Việt
TEV
Total Economic Value
Tổng giá trị kinh tế
WB
World Bank
Ngân hàng thế giới
IUCN
International Union for the
Conservation of Nature and
Natural resources.
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SỰ CỐ TRÀN DẦU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ LƯỢNG GIÁ THIỆT HẠI KINH TẾ VÀ HỆ SINH THÁI BIỂN DO SỰ
CỐ DẦU TRÀN 1
1.1 Tổng quan về sự cố tràn dầu trên biển 1
1.1.1 Khái niệm về sự cố tràn dầu 1
1.1.2 Nguyên nhân tràn dầu 2
1.2 Ảnh hưởng của dầu tràn đến tài nguyên và môi trường biển 2
1.2.1 Tác động môi trường 4
1.2.2 Tác động kinh tế 6
1.2.3 Tác động xã hội 7
1.3 Cơ sở lý luận chung về lượng giá thiệt hại môi trường 7
1.3.1 Khái niệm về giá trị kinh tế 7
1.3.2 Mục đích của lượng giá kinh tế môi trường 10
1.4 Sơ lược các phương pháp lượng giá thiệt hại kinh tế các giá trị sinh thái –
môi trường do ảnh hưởng của dầu tràn 10
1.4.1 Các phương pháp đo lường thiệt hại đối với giá trị sử dụng trực tiếp của
tài nguyên và môi trường 10
1.4.2 Các phương pháp đo lường thiệt hại đối với giá trị sử dụng gián tiếp của
tài nguyên và môi trường 16
1.4.3 Các phương pháp đo lường thiệt thại đối với giá trị phi sử dụng của tài
nguyên – môi trường 19
Kết luận chương 1 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỰ CỐ TRÀN DẦU KHU VỰC NGHIÊN CỨU
VÀ KINH NGHIỆM LƯỢNG GIÁ THIỆT HẠI TRÊN THẾ GIỚI 24
VÀ TẠI VIỆT NAM 24
2.1 Tổng quan điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 24
2.1.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Nam 24
nhiễm tràn dầu tại khu vực Cửa Đại và Cù Lao Chàm (Quảng Nam) 63
3.4 Kết quả lượng giá 63
3.4.1 Thiệt hại đối với nhóm giá trị sử dụng trực tiếp (C
1
) 63
3.4.2 Thiệt hại đối với giá trị sử dụng gián tiếp (C
2
) 69
3.4.3 Thiệt hại đối với giá trị phi sử dụng (C3) 73
3.4.4 Tổng thiệt hại môi trường do ô nhiễm dầu tràn tại khu vực Cửa Đại và Cù
Lao Chàm. 81
3.5 So sánh kết quả nghiên cứu 82
Kết luận chương 3 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trên phạm vi toàn thế giới, theo các chuyên gia, dầu đang và vẫn sẽ là nguồn
nguyên liệu chủ yếu cho ngành năng lượng trong nhiều thập kỷ tới. Các thông tin
dự báo cho thấy nhu cầu dầu trên toàn thế giới tăng mạnh, từ 74.9 triệu thùng/ngày
năm 1999 đến 119.6 triệu thùng/ngày vào năm 2020. Khoảng 50% lượng dầu tiêu
thụ trên thế giới được vận chuyển bằng đường biển. Trong khi đó, biển Đông là nơi
có tuyến đường hàng hải thuộc loại nhộn nhịp nhất thế giới đi qua.
Từ bối cảnh trên toàn thế giới và ở Việt Nam, có thể thấy nguy cơ xảy ra sự cố
tràn dầu trên toàn biển Đông sẽ gia tăng. Theo thống kê hiện nay trên thế giới mỗi
năm có từ 2 đến trên 4 vụ tràn dầu lớn trên biển. Những sự cố nổi bật có thể kể
tới là: năm 2010 Tập đoàn dầu khí BP của Anh đã để xảy ra sự cố tràn dầu do nổ
hại do sự cố môi trường gây ra là cơ sở quan trọng, không những cho việc nâng cao
tri thức, hiểu biết kiến thức về kinh tế tài nguyên và môi trường mà còn góp phần
triển khai việc xây dựng cơ chế, chính sách và thực thi các hoạt động quản lý tài
nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Trên cơ sở những phân tích trên đây, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu
lượng giá thiệt hại kinh tế tài nguyên môi trường biển do sự cố dầu tràn tại Cửa
Đại và Cù Lao Chàm” nhằm nghiên cứu lượng giá thiệt hại do sự cố tràn dầu đối
với môi trường và hệ sinh thái vùng ven biển, áp dụng cụ thể cho khu vực Cửa Đại
và Cù Lao Chàm, góp phần củng cố cơ sở lý luận và thực tiễn cho quản lý môi
trường, chủ động ứng phó, khắc phục và giảm thiểu thiệt hại từ sự cố tràn dầu là rất
cần thiết.
2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích, lượng giá thiệt hại từ những tác động môi trường, đặc biệt là tác động
đến hệ sinh thái ven biển do tràn dầu gây ra tại khu vực Cù Lao Chàm và Cửa Đại.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu, lựa chọn các phương pháp khoa học phù hợp để đánh giá thiệt
hại môi trường do ô nhiễm dầu tại khu vực Cù Lao Chàm, Cửa Đại
- Sử dụng các số liệu liên quan, tiến hành ước tính thiệt hại kinh tế tài nguyên
và môi trường do dầu tràn tại khu vực Cù Lao Chàm, Cửa Đại
2.3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là lượng giá thiệt hại kinh tế tài nguyên và môi
trường biển do dầu tràn tại Cửa Đại và Cù Lao Chàm.
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Nội dung của đề tài đề cập đến một vấn đề tương đối mới và ít số liệu, kết quả,
vì vậy tác giả đã tham khảo nhiều tài liệu, kết quả nghiên cứu, đánh giá trên thế giới
để rút ra các phương pháp nghiên cứu phù hợp cho Việt Nam. Các số liệu thứ cấp
rất hạn chế về số lượng và chất lượng. Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và nguồn
lực, nghiên cứu vẫn thu thập và sử dụng nhiều dữ liệu thuộc loại này.
- Dầu thô: là dầu từ các mỏ dầu khai thác chưa qua chế biến.
- Dầu thành phẩm: là các loại dầu đã qua chế biến như xăng, dầu hoả, dầu máy
bay, dầu dieseel (DO), dầu mazut (FO) và các loại dầu bôi trơn, bảo quản, làm mát
khác.
- Các loại khác: dầu thải từ hoạt động của tàu biển, tàu sông, của các công
trình nổi hoặc từ súc rửa, sửa chữa tàu.
Theo từ điển bách khoa Wikipedia (2010):
“Tràn dầu là sự giải phóng hydrocarbon dầu mỏ lỏng vào môi trường do các
hoạt động của con người và gây ra ô nhiễm môi trường. Thuật ngữ này thường đề
cập đến các vụ dầu tràn xảy ra trong môi trường biển hoặc sông. Dầu có thể bao
gồm nhiều loại khác nhau từ dầu thô, các sản phẩm lọc dầu (như xăng hoặc dầu
diesel), bồn chứa dầu của các tàu, dầu thải hoặc chất thải dính dầu. Dầu cũng được
giải phóng vào môi trường do rò rỉ tự nhiên từ các cấu trúc địa chất chứa dầu dưới
đáy biển. Hầu hết các vụ ô nhiễm dầu do con người đều từ hoạt động trên mặt đất,
nhưng các vấn đề nổi trội đặc biệt hướng về các hoạt động vận chuyển dầu trên
biển”. 2
1.1.2 Nguyên nhân tràn dầu
Dựa vào các đặc điểm vị trí địa lý, môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội, hoạt
động thực tế cho thấy nguy cơ tràn dầu xảy ra do các nguyên nhân sau:
- Hoạt động sản xuất: Nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu của các ngành kinh tế ngày
càng tăng, đã đẩy nhanh các hoạt động xuất - nhập khẩu xăng dầu, mở rộng các
cảng, kho bãi, bồn chứa, đường ống dẫn dầu cũng như các phương tiện vận chuyển
xăng dầu.
- Giao thông: Phát triển giao thông vận tải đường thuỷ đã làm tăng mật độ
tàu/thuyền ra vào cảng và đến các giàn khoan thăm dò dầu khí, trong các vùng nước
nội thuỷ. Các phương tiện vận tải chưa chấp hành đầy đủ các quy định và luật hàng
hải quốc tế. Ngoài ra, một số tàu quá cũ, thiếu các trang thiết bị cần thiết, không bảo
Là dầu thô hay các sản phẩm của dầu dầu đã được lọc
sạch
II
Tiêu chí xác định các yếu tố môi trường khi có sự cố tràn dầu
3
Sóng, gió
Cấp độ sóng, gió (ước lượng)
4 Thủy triều
Mực giao động của thủy triều tại khu vực dự báo sẽ bị
dầu tràn ảnh hưởng (theo thủy triều khu vực)
III
Tiêu chí xác định quy mô ảnh hưởng của sự cố tràn dầu
5
Vị trí và diện tích, độ phủ của
các HST bị tác động
Diện tích bị tác động: Quy mô không gian bị tác động
Độ phủ: Tỷ lệ giữa diện tích bị che phủ bởi dầu thô so
với diện tích tự nhiên hệ sinh thái, bãi cát biển
IV
Tiêu chí xác định ảnh hưởng của dầu tràn đến môi trường sống của hệ sinh thái
6 Dầu trong nước
Lượng dầu trong nước cao hơn so với hàm lượng dầu
trước khi sự cố tràn dầu xẩy ra, quan trắc bằng mắt các
vệt dầu loang và thu mẫu để phân tích
7 Dầu trong trầm tích
Lượng dầu trong trầm tích cao hơn so với hàm lượng
dầu trước khi sự cố tràn dầu xẩy ra. Quan trắc và lấy
mẫu phân tích
V
Tiêu chí xác định ảnh hưởng của dầu tràn làm biến đổi cấu trúc quần xã sinh vật
4
Cũng giống như các sự cố môi trường, sự cố tràn dầu tác động đến cả ba mặt:
môi trường, kinh tế và xã hội. Tuy nhiên cả ba mặt này đều có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau, tác động đến một mặt sẽ ảnh hưởng đến mặt còn lại.
1.2.1 Tác động môi trường
Tác động môi trường của sự cố tràn dầu được xem xét chủ yếu đến ảnh hưởng
của dầu tràn đến hệ sinh thái:
+ Đến HST rừng ngập mặn: Váng dầu thâm nhập vào rừng ngập mặn khi nước
triều lên đọng lại trên rễ thở của cây và trên bề mặt trầm tích. Khi triều rút, cây ngập
mặn bị chết do dầu bao bọc lấy các lỗ khí trên hệ rễ thở của cây, độc tố từ các thành
phần hóa học có trong dầu phá hủy màng tế bào trong các rễ lớp dưới bề mặt làm
suy yếu khả năng lọc muối của chúng, do vậy mà dòng nước mặn thâm nhập được
vào trong cây những loài sinh vật sống dựa vào rừng ngập mặn sẽ bị chết với số
lượng lớn do ảnh hưởng trực tiếp của dầu tràn, sự mục nát nhanh chóng của cây rừng
làm cho nhiều loài sinh vật sống trên cành cây, trên tán hay bộ rễ của cây chết đi do
mất nơi cư trú.
+ Đến hệ sinh thái rạn san hô: Tác hại của dầu tràn đến hệ sinh thái rạn san hô
phụ thuộc nhiều vào yếu tố như khối lượng và chủng loại dầu tràn, số lần bị nhiễm
dầu, diện tích san hô bị tiếp xúc với dầu chủng loại và thời vụ sinh trưởng của san
hô, ảnh hưởng lớn nhất của dầu là làm giảm khả năng sinh trưởng sinh sản và định
cư của quần xã san hô, làm thay đổi hoạt động của các tế bào màng nhầy. Khi sự
sống trên rạn san hô bị hủy diet, bản thân các rạn cũng có thể bị sóng ăn mòn, ngoài
ra rất nhiều loại động thực vật biển khác trú ngụ trong rạn, khi mất nơi cư trú là rạn
san hô chúng có nhiều khả năng sẽ bị chết theo.
+ Đến hệ sinh thái thảm cỏ biển: Cũng như rạn san hô, thảm cỏ biển cũng là
nơi nuôi dưỡng cung cấp thức ăn cho nhiều loại có giá trị kinh tế cao khi sự cố tràn
dầu xảy ra vết dầu loang tồn tại lâu dài và tạo thành một rào cản vật lý trên mặt nước
ngăn cản sự quang hợp của cỏ biển.
+ Đến vùng ngập nước: Nhiễm dầu sẽ làm chết các loài sinh vật sinh sống
+ Đến quần thể chim biển: Các loài chim biển thường tập trung rất đông tại
vùng ven bờ trong các bãi ngập triều, các khu rừng ngập mặn để sinh sống, sinh sản
nuôi con là đối tượng đặc biệt dễ bị tổn thương do tác hại của dầu tràn. Dầu có thể 6
gây độc hại cho các loài chim biển khi thâm nhập vào cơ thể những nguyên nhân chủ
yếu là chúng bị chết đuối hoặc chết đói và mất thân nhiệt do bộ lông bị dầu làm
hỏng.
+ Đến một số loài động vật khác ở biển: Phần lớn các loài động vật biết bơi ở
biển như mực, rùa, cá voi, cá heo… có khả năng di chuyển rất cao và hiếm khi bị
ảnh hưởng ở vùng ngoài khơi ngay cả khi có sự cố tràn dầu lớn xảy ra. Tuy nhiên ở
vùng ven bờ một vài loài động vật có vú như sư tử biển hay các loài bò sát như rùa
có thể bị tổn thương do những tác động bất lợi của dầu.
(Nguồn Theo Báo cáo Bản đồ nhạy cảm môi trường đường bờ tỉnh Quảng Ninh)
1.2.2 Tác động kinh tế
Sự cố tràn dầu xảy ra sẽ tác động rất lớn đến các hoạt động kinh tế, cụ thể:
+ Đến ngành khai thác du lịch: Ô nhiễm do sự cố tràn dầu ở các khu nghỉ ven
biển là một thực tế thường gặp làm cản trở tới nhiều hoạt động vui chơi, giải trí,
nghỉ dưỡng gây thiệt hại trực tiếp tới lợi ích kinh tế của ngành dịch vụ du lịch. Về
lâu dài ngay cả sau khi đã xử lí ô nhiễm sức hấp dẫn của các khu nghỉ đó cũng giảm
sút đáng kể.
+ Đến nghề đánh bắt cá và nuôi trồng hải sản: Đánh bắt hải sản sẽ bị ít thiệt
hại hơn so với nuôi trồng, qua nhiều thống kê sản lượng đánh bắt hải sản đều giảm đi
rõ rệt sau mỗi sự cố tràn dầu mà nguyên nhân do các loài bị chết do nhiễm bẩn bởi dầu
hay chúng di chuyển ra xa nơi có sự cố trứng và ấu trùng bị hủy hoại, tuy nhiên các ảnh
hưởng này đều không mang tính lâu dài, các khu vực nuôi trồng thủy sản các lồng nuôi
cố định lại có nhiều khả năng chịu rủi ro hơn do dầu tràn bám vào các dụng cụ nuôi
trồng là nguồn ô nhiễm lâu dài với các loài nuôi trồng.
+ Đến hoạt động giao thông cảng biển: Hoạt động vận tải biển, hoạt động cảng
Tổng giá trị kinh tế (TEV: Total Economic Value) là khái niệm được xây dựng
trên cơ sở nhìn nhận một cách toàn diện về giá trị hàng hoá môi trường mà sự nhìn
nhận đó không chỉ bao gồm những giá trị trực tiếp có thể lượng hoá được mà còn cả
những giá trị gián tiếp - những giá trị ẩn khó nhìn thấy nhưng lại rất có ý nghĩa về
mặt kinh tế xã hội. 8
Các nhà khoa học đã phân tích TEV theo nhiều cách khác nhau. Callan (2000)
cho rằng:
Tổng giá trị = Giá trị sử dụng + Giá trị tồn tại
(trực tiếp và gián tiếp) (tiêu dùng của người khác
và giữ gìn cho thế hệ tương lai)
Theo Tom Tietenberg: TEV = UV + OV + NUV
Trong đó: UV là giá trị sử dụng
OV là giá trị tuỳ chọn
NUV là giá trị không sử dụng
Như vậy, các nhà kinh tế học môi trường đã làm được rất nhiều khi phân loại
giá trị kinh tế trong mối quan hệ của chúng với môi trường thiên nhiên. Tuy vấn đề
thuật ngữ vẫn chưa được thống nhất hoàn toàn, nhưng nhìn chung họ đều dựa trên
cơ sở sự tương tác giữa con người (người định ra giá trị) và môi trường (vật được
đánh giá). Theo nguyên tắc, để đo lường TEV các nhà kinh tế học bắt đầu bằng việc
phân biệt giữa giá trị sử dụng và giá trị không sử dụng, và TEV đã được khái quát
hoá bằng công thức sau:
TEV = UV + NUV = (DUV + IUV + OV) + (BV + EXV)
Hình 1.1: Sơ đồ TEV
Trong đó: - TEV (Total economic values) là tổng giá trị kinh tế.
- UV (Use values) là giá trị sử dụng.
- DUV (Direct use values) là giá trị sử dụng trực tiếp.
thức của con người.
+ Giá trị tồn tại: xuất phát từ nhận thức của con người về tài nguyên và môi
trường mà người ta cho rằng sự tồn tại của một cá thể hay một giống loài nào đó có
ý nghĩa về mặt kinh tế không chỉ trước mắt mà kể cả lâu dài buộc người ta phải duy
trì giống loài đó bằng mọi giá.
Như vậy, trong giá trị của một hệ sinh thái ngoài những giá trị trực tiếp và giá
trị gián tiếp có thể nhìn thấy thì đối với giá trị tuỳ chọn, giá trị tuỳ thuộc và giá trị
tồn tại đòi hỏi chúng ta phải có những cách nhìn nhận hết sức nhạy cảm và linh 10
hoạt, phụ thuộc vào ý nghĩa của những giá trị này đối với con người, đối với hoạt
động kinh tế. Đó là lý do các nhà kinh tế học môi trường không ngừng hoàn thiện
về phương pháp luận và phương pháp tiếp cận để nhìn một cách toàn diện TEV của
một khu rừng, một hệ sinh thái. Từ đó tư vấn chính xác cho các nhà hoạch định
chính sách phương án sử dụng hợp lý.
Lý thuyết về lượng giá kinh tế dựa trên sự ưa thích và lựa chọn cá nhân. Mọi
người thường biểu lộ sự ưa thích của mình thông qua việc đưa ra những lựa chọn và
đánh đổi với sự ràng buộc về thu nhập hoặc thời gian.
1.3.2 Mục đích của lượng giá kinh tế môi trường
Mục đích của lượng giá hàng hoá môi trường (EEV) là nhằm tăng cường mối
liên kết giữa môi trường và kinh tế. Trước đây nếu kinh tế và môi trường được xem
là tách biệt, riêng rẽ thì giờ đây, chúng dường như có mối quan hệ qua lại khá chặt
chẽ với nhau. Phát triển bền vững về sinh thái đòi hỏi phải có sự lồng ghép các vấn
đề về môi trường, kinh tế và xã hội. Việc áp dụng lượng giá kinh tế cho các tài sản
môi trường thông qua các kỹ thuật kinh tế khác nhau là một trong những cách thức
nhằm tăng cường việc lồng ghép này.
Lượng giá các giá trị môi trường (thể hiện bằng đơn vị tiền tệ) có thể được sử
dụng nhằm:
+ Lập luận và quyết định phân bổ nguồn tài chính công cho việc bảo tồn, dự
trị của tài nguyên/môi trường được nêu trong Bảng 1.2.
Bảng 1.2: Các phương pháp lượng giá giá trị tài nguyên/môi trường
Các loại giá trị
Phương pháp lượng giá
Giá trị sử dụng trực tiếp (hàng hóa
từ
hệ sinh thái)
- Phương pháp giá thị trường
-
Phương pháp chi phí du lịch
-
Phương pháp chi phí năng suất
-
Phương pháp chi phí sức khỏe/y tế
Giá trị sử dụng gián tiếp (dịch vụ
c
ủa hệ sinh thái)
- Phương pháp chi phí thay thế
-
Phương pháp chi phí phòng ngừa/giảm nhẹ
-
Phương pháp chi phí thiệt hại tránh được
-
Phương pháp hàm sản xuất
-
(Revealed)
Ưa thích tuyên bố
(Stated)
Phương pháp thay
đổi
trong năng suất
Phương pháp vốn
c
on người
Phương pháp giá
hưởng
thụ
Phương pháp đánh
g
iá ngẫu nhiên
Phương pháp chi
phí cơ hội
Phương pháp chi
phí
y tế
Phương pháp chi phí
phòng
ngừa/giảm nhẹ
Phương pháp chi
phí
thay thế
Phương pháp chi phí
nguyên khác được sử dụng để đưa các sản phẩm, dịch vụ hệ sinh thái tới thị trường.
1.4.1.2 Phương pháp chi phí du lịch (Travel Cost Method – TCM)
Khái niệm: Phương pháp chi phí du lịch là phương pháp về sự lựa chọn ngầm
có thể dùng để ước lượng đường cầu đối với các nơi vui chơi giải trí và từ đó đánh
giá giá trị cho các cảnh quan này.
Phương pháp này có thể dùng để đánh giá lợi ích hay chi phí kinh tế mà có
nguyên nhân từ:
+ Những thay đổi trong chi phí tham quan địa điểm giải trí.
+ Phá bỏ một địa điểm giải trí hiện hành.
+ Có thêm một địa điểm giải trí mới.
+ Những thay đổi trong chất lượng môi trường ở địa điểm giải trí.
Phương pháp này dựa trên cơ sở thực tiễn là những nơi, địa điểm có chất
lượng môi trường tốt thường là những nơi thu hút khách du lịch.
Ưu điểm: Đây là phương pháp dễ được chấp nhận về mặt lý thuyết cũng như
thực tiễn. Về lý luận, dựa trên mô hình kinh tế truyền thống đã có để xây dựng dù
nó chưa hoàn hảo nhưng cũng đảm bảo được sự đồng thuận của các nhà kinh tế. Về
thực tiễn, nó hoàn toàn phù hợp ở chỗ mối quan hệ giữa chất lượng hàng hoá môi
trường với chấp nhận chi phí để hưởng thụ giá trị hàng hoá của khách du lịch.