Kinh nghiem huong dan HS giai bai tap hoa hoc - Pdf 27

Hơng dẫn học sinh giảI một số dạng bài tập hoá học lớp 8
A/ Đặt vấn đề
Để bồi dỡng cho học sinh năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, lý
luận dạy học hiện đại khẳng định: Cần phải đa học sinh vào vị trí chủ thể hoạt
động nhận thức, học trong hoạt động. Học sinh bằng họat động tự lực, tích cực của
mình mà chiếm lĩnh kiến thức . Quá trình này đợc lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ góp
phần hình thành và phát triển cho học sinh năng lực t duy sáng tạo.
Tăng cờng tính tích cực phát triển t duy sáng tạo cho học sinh trong quá
trình học tập là một yêu cầu rất cần thiết, đòi hỏi ngời học tích cực, tự lực tham gia
sáng tạo trong quá trình nhận thức. Bộ môn Hoá học ở phổ thông có mục đích
trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức cơ bản, bao gồm các kiến thức về cấu tạo
chất, phân loại chất và tính chất của chúng. Việc nắm vững các kiến thức cơ bản
góp phần nâng cao chất lợng đào tạo ở bậc phổ thông, chuẩn bị cho học sinh tham
gia các hoạt đông sản xuất và các hoạt động sau này.
Bài tập hoá học giúp học sinh củng cố những kiến thức kỹ năng đã học và là
một trong nhữg nguồn để hình thành kiến thức kỹ năng mới cho học sinh trong khi
giải bài tập hoá học học sinh sẽ ôn luyện đợc kiến thức cũ và tìm kiếm đợc kiến
thức kỹ năng mới thông qua giải bài tập hoá học là một trong những hình thức
luyện tập chủ yếu và đợc tiến hành nhiều nhất trong việc tiếp thu kiến thức và kỹ
năng bài tập hoá học là phơng tiện hữu hiệu để rèn luyện và phát triển t duy học
sinh ngoài ra đối với giáo viên bài tập hoá học còn là công cụ hữu hiệu để kiểm tra
kiến thức kỹ năng của học sinh .
Để cho học sinh có hứng thú trong học tập bộ môn hoá học hơn , trong tình
trạng hiện nay nhiều học sinh học kém toán dẫn đến ngại học bộ môn hoá học ,
một số học sinh học khá thì coi hoá học là bộ môn phụ , đặc biệt là các trờng
vùng sâu hiện nay điều kiện vật chất còn khá khó khăn . Vậy tôi thiết nghĩ để
học sinh học tốt hơn , có hứng thú hơn , tiếp thu kiến thức hoá học nhanh hơn , tốt
hơn.
Tôi mạnh dạn đa ra một vài ý tởng về phơng pháp hình thành kỹ năng giải bài
tập hoá học ở một số dạng bài tập trong chơng trình hoá học lớp 8 THCS giúp học
sinh có đợc những kiến thức cơ bản trong việc giải bài tập hoá học .

nguyên tố các bon và hiđro tạo nên ( Hoá trị của các bon là IV và hiđrô là I )
Nghiên cứu đầu bài: Có thể tìm số nguyên tử của mỗi nguyên tố dự và quy tắc
cân bằng hoá trị
Xác định h ớng giải
B ớc 1 : Viết công thức hoá học với số cha biết ( x , y )
B ớc 2 : Tìm số nguyên tử mỗi nguyên tố :
- Ghi hoá trị trên kí hiệu tơng ứng
- Lập biểu thức theo quy tắc cân bằng hoá trị
- Lập tỷ lệ tối giản x/y
- Tìm x ,y
B ớc 3 : Viết công thức hoá học với x ,y đã biết
lời giải
Cx Hy
C
IV
X
H
I
y
Suy ra : x=1 ; y=4
CH
2

Ví dụ 2: Hãy lập công thức hoá học của a xít sunfurơ biết gốc a xít SO3
Có hoá trị II
* Nghiên cứu đầu bài
Tìm số nguyên tử H
2
và số nhóm SO3 cũng dựa và cânbằng hoá trị
Xác định h ớng giải

Có thể tìm đợc hoá trị của một nguyên tố dựa vào công thức hoá học và quy tắc
cân bằng hoá trị :
Xác định h ớng giải :
1
2
==
I
II
y
x
B ớc 1: Viết công thức hoá học ghi hoá trị trên kí hiệu tơng ứng
B ớc 2 : Tính hoá trị x
- Lập biểu thức theo quy tắc cân bằng hoá trị
- Tìm x
B ớc 3 : Trả lời
lời giải :
H
I
2
S
x
x. 1= I. 2
Suy ra : x=II
Hoá trị của lu huỳnh là II
3 / Bài tập tìm khối lợng hợp chất để trong đó có chứa a gam nguyên tố
Ví dụ 1:
Tính số gam cacbon có trong 11gam khí CO
2

*Ngiên cứu đầu bài :

2

*Nghiên cứu đầu bài
Dựa vào tỷ lệ số mol hoặc tỷ lệ khối lợng giữa nguyên tố và hợp chất
Xác định h ớng giải
B ớc 1: Viết công thức hoá học tính M và nêu ý nghĩa ( liiên quan tới chất
cho và tìm )
B ớc 2 :Lập quan hệ với số liệu đầu bài cho
tính x
B ớc 3 : Trả lời
lời giải
KMnO
4

M= 158 gam
1mol KMnO
4
có chứa 4mol O
158gam KMnO
4
chứa 64 gam O
x 16gam
16.158
x= = 39,5gam
64
trả lời cần 39,5gam KMnO
4

4/ Dạng bài tập :
Tính thành phần % về khối lợng của mỗi nguyên tố trong hợp chất

=

. 100
M
2
= x 100 = 2,04 %
98
H
2
chiếm 2.04 % về khối lợng H
2
SO
4

5/ Dạng bài tập về phơng trình hoá học :
a/ Dạng bài tập nêu ý nghĩa định lợng của phơng trình hoá học
-Ví dụ : Hãy nêu ý ngnĩa định lợng của phng trình hoá học sau :
4K+ O
2
= 2 K
2
O
*Nghiên cứu đầu bài
Kiến thức có liên quan : ý nghĩa của phơng trình hoá học , tính khối lợng của
n mol chất .
Xác định h ớng giải
B ớc 1 : xác định tỷ lệ mol
B ớc 2: xác định tỷ lệ khối lợng
lời giải
4K + O

O
4mol 2mol
0,2 mol 0.1 mol
có 0.1 mol Na
2
O tạo thành
c/ Dạng bài tập tính số gam chất A theo số mol chất khác trong phơng trình
phản ứng
-Ví dụ : Tính số gan S tác dụng vừa đủ với 0,2 mol Cu để tạo thành Cu S
*Nghiên cứu đầu bài : Tính số mol của S dựa vào tỷ số mol giữa S và Cu
trong phơng trình hoá học suy ra khối lợng S
Xác định h ớng giải :
B ớc 1 : Xác định số mol S
- viết phơng trình phản ứng hóa học
- xác định số mon S
B ớc 2 : Đổi mol ra đơn vị mà đầu bài yêu cầu
B ớc 3 : Trả lời
lời giải
Cu + S = CuS
1 mol 1mol 1mol
0.2mol 0,2mol
M
S
=32g ;
0,2mol S có khối lợng là
0,2 x 32 =64 gam
đ/ Bài tập tính thể tích khí tham ra hoặc tạo thành sau phản ứng
-Ví dụ 1 : Tính thể tích H
2
tạo thành ở điều kiện tiêu chuẩn khi cho 2,8 gam Fe

= 56 g
Số mol Fe = 28 / 56 = 0,05 mol
Fe + 2HCl

FeCl
2
+

H
2
1 mol 1mol
0,05 mol 0,05 mol
V
H
2

= 0,05 x 2,4 = 1,1 2 lít
Có 1,12 lít khí H
2
tạo thành sau phản ứng
6/ Dạng bài tập về dung dịch
a :Bài tập tính độ tan của chất
-Ví dụ : tính độ tan của Cu SO
4
để tạo thành dung dịch bão hoà
*Nghiên cứu đầu bài : tính số gam chất tan tối đa trong 100gam dung môi suy
ra độ tan .
Xác định h ớng giải :
B ớc 1: Xác định điều kiện đầu bài cho
B ớc2 : tìm khối lợng chất tan :

lời giải
m
d d
= m
ct
+ m
dm
= 0,3+7 =7,3 g
m
ct
=
1.4100
3.7
03.
=
%
Nồng độ của dung dịch 4,1%
c/ Dạng bài tập tính nồng độ mol / lít của dung dịch
-Ví dụ :
Làm bay hơi 150ml dung dịch Cu SO
4
ngời ta thu đợc 1,6 g muối khan hãy
tính nồng độ mol / lít của dung dịch
*Nghiên cứu đầu bài
Tính số mol Cu SO
4
có trông một lít dung dịch suy ra nồng độ mol / lít
Xác định h ớng giải :
B ớc 1; đổi ra mol
B ớc 2 : đổi ra lít

x 100 %
Xác định hớng giải :
B ớc 1 : Viết công thức tính nồng độ %
B ớc 2 : rút ra khối lợng chất tan
B ớc 3 : thay các đại lợng và tính toán
B ớc 4 : Trả Lời
Trình bầy lời giải
C% = m
c t
/ m
d d
x100%
m
ct
= m
d d
x C% / 100 %
= 5 x 0,01 / 100 = 0,0005 tấn
có 0,0005 tấn muối ăn trong 5 tấn nớc biển
-Ví dụ 2 : Tính khối lợng Na OH có trong 25 ml dung dịch NaOH 0,1 M
Nghiên cứu đầu bài: biểu thức có liên quan ; C
M
= n / V
Xác định h ớng giải
B ớc 1 : tính số mol n
- Viết công thức tính nồng độ
mol / lít
- Rút ra n
B ớc 2 : Tính khối lợng m
B ớc 3 : trả lời

Tôi đã vận dụng các phơng pháp nghiên cứu khoa học nh: Phân tích lý
thuyết, điều tra cơ bản, tổng kết kinh nghiệm s phạm và sử dụng một số phơng
pháp thống kê toán học trong việc phân tích kết quả thực nghiệm s phạm v.v .
Tham khảo các tài liệu đã đợc biên soạn và phân tích hệ thống các dạng bài
toán hoá học theo nội dung đã đề ra.
Trên cơ sở đó tôi đã trình bày các dạng bài toán hoá học đã su tầm và nghiên
cứu để nâng cao khả năng, trí tuệ của học sinh.
D/ những vấn đề còn bỏ ngỏ:
Phơng pháp giải các bài tập cụ thể
Cách nhận biết một dạng bài tập để từ đó lựa chọn phơng pháp giải ,cũng nh
cách giải quyết vấn đề một cách khoa học
Ngoài ra trong mỗi bài tập cụ thể giáo viên nên có định hớng cho học sinh
nghiên cứu đầu bài , xác định hớng giải xem bài cho gì ? hỏi gì ? và cần những
kiến thức gì ? để giải quyết bài tập đó
E/ Kết luận
Tóm lại căn cứ vào hệ thống các dạng bài tập , căn cứ vào t duy học sinh trong
quá trình giải bài tập hoá học mà giáo viên dùng hệ thống câu hỏi gợi mở dẫn dắt
học sinh tìm kiếm lời giải từ đó học sinh có thể nắm vững đợc kỹ năng giải các
dạng bài tập hoá học
Thông qua sự suy nghĩ và thực hiện , bằng vận dụng những kiến thức kỹ năng
đã biết của học sinh ngoài ra hệ thống câu hỏi khi giáo viên đa ra phải chính xác ,
cô đọng . Vậy theo tôi để có câu hỏi gợi mở hợp lý có chất lợng giúp học sinh
định hớng nhanh cách giải bài tập thì câu hỏi phải dựa vào một số cơ sở sau .
- Dựa vào kiến thức học sinh đã học ở những bài trớc
- Mỗi câu hỏi nêu ra không cần quá rộng đảm bảo học sinh có thể trả lời đợc
tránh sự nhàm chán của học sinh
- Câu hỏi phải ngắn gọn cô đọng tránh những câu hỏi không có khả năng phát
huy trí lực của học sinh , học sinh làm bài tập chỉ nhìn sách giáo khoa mà không
hiểu gì cả
Trên đây là kinh nghiệm của bản thân tôi về vấn đề hớng đẫn học sinh giải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status