Hớng dẫn học sinh phơng pháp giải bài tập Vật lí
-
THCS
Hớng dẫn học sinh phơng pháp giải bài tập vật lí -thcs
a- Phần mở đầu.
I. Lý do chọn đề tài.
Trong việc nâng cao chất lợng giáo dục nói chung và chất lợng bộ môn nói
riêng. Việc cải tiến phơng pháp dạy học là một nhân tố quan trọng, bên cạnh việc
bồi dỡng kiến thức chuyên môn, việc phát huy tính tích cực của học sinh có ý
nghĩa hết sức quan trọng. Bởi vì xét cho cùng công việc giáo dục phải đợc tiến
hành trên cơ sở tự nhận thức, tự hành động, việc khơi dậy phát triển ý thức năng
lực t duy, bồi dỡng phơng pháp tự học là con đờng phát triển tối u của giáo dục.
Cũng nh trong học tập các bộ môn khác, học Vật lí lại càng cần phát triển năng
lực tích cực, năng lực t duy của học sinh để không phải chỉ biết mà còn phải hiểu
để giải thích hiện tợng Vật lí cũng nh áp dụng kiến thức và kỹ năng vào các hoạt
động trong cuộc sống gia đình và cộng đồng.
Trong khuôn khổ nhà trờng phổ thông, bài tập Vật lí thờng là những vấn đề
không quá phức tạp, có thể giải đợc bằng những suy luận lô gíc, bằng tính toán
hoặc thực nghiệm dựa trên cơ sở những quy tắc Vật lí, phơng pháp Vật lí đã quy
định trong chơng trình học. Nhng bài tập Vật lí lại là một khâu quan trọng trong
quá trình dạy và học Vật lí.
Việc giải bài tập Vật lí giúp củng cố đào sâu, mở rộng những kiến thức cơ
bản của bài giảng, xây dựng củng cố kỹ năng kỹ xảo vận dụng lý thuyết vào thực
tiễn, là biện pháp quý báu để phát triển năng lực t duy của học sinh, có tác dụng
sâu sắc về mặt giáo dục t tởng, đạo đức lớn. Vì thế trong việc giải bài tập Vật lí
mục đích cơ bản cuối cùng không phải chỉ tìm ra đáp số, tuy điều này cũng quan
trọng và cần thiết, mục đích chính của việc giải là ở chỗ ngời làm bài tập hiểu đợc
sâu sắc hơn các khái niệm, định luật Vật lí, vận dụng chúng vào những vấn đề thực
tế trong cuộc sống, trong lao động.
dụng vào cuộc sống một cách thiết thực và có hiệu quả tôi chọn đề tài:
Hớng dẫn học sinh phơng pháp giải bài tập Vật lí - THCS
III. Mục đích nghiên cứu.
Hình thành cho học sinh một cách tổng quan về phơng pháp giải một bài
tập Vật lí, từ đó các em có thể vận dụng một cách thành thạo và linh hoạt trong
việc giải các bài tập, nâng cao hiệu quả của bài tập, giúp các em nắm vững kiến
thức trong quá trình học tập.
IV. đối tợng - phạm vi - thời gian nghiên cứu .
4
Hớng dẫn học sinh phơng pháp giải bài tập Vật lí
-
THCS
1. Đối tợng nghiên cứu: Phơng pháp giải bài tập Vật lí.
2. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài đợc thực hiện với học sinh một số lớp ở
khối 8, 9 trờng THCS Hoà Thạch - Quốc Oai - Hà Tây.
3. Thời gian thực hiện: Năm học 2007 2008.
V. nhiệm vụ nghiên cứu.
1. Nghiên cứu lí luận về phơng pháp giải bài tập Vật lí.
2. Nghiên cứu lí luận về sử dụng bài tập vật lí trong dạy học Vật lí.
3. Nghiên cứu chơng trình nội dung kiến thức các bài học Vật lí ở cấp
THCS.
3. Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển nội dung dạy học Vật
lí ở cấp THCS.
4. Nghiên cứu tình hình dạy và học Vật lí. Đặc biệt quan tâm đến hoạt
động sử dụng bài tập Vật lí.
VI. phơng pháp nghiên cứu.
1. Nghiên cứu lí luận. Cụ thể là nghiên cứu các vấn đề:
phân tích để nhận biết đợc những trờng hợp phức tạp đó.
Bài tập vật lí là một phơng tiện củng cố, ôn tập kiến thức sinh động. Khi
giải bài tập vật lí học sinh phải nhớ lại các kiến thức đã học, có khi phải sử dụng
tổng hợp các kiến thức của nhiều chơng nhiều phần của chơng trình.
2. Bài tập có thể là điểm khởi đầu để dẫn đến kiến thức mới.
Nhiều khi bài tập đợc sử dụng khéo léo có thể dẫn học sinh đến những suy
nghĩ về một hiện tợng mới hoặc xây dựng một khái niệm mới để giải thích hiện t-
ợng mới do bài tập phát hiện ra.
3.Giải bài tập vật lý rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, vận dụng lý thuyết vào
thực tiễn, rèn luyện thói quen vận dụng kiến thức khái quát.
Bài tập vật lý là một trong những phơng tiện rất quý báu để rèn luyện kỹ
năng, kỹ xảo vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, rèn luyện thói quen vận dụng kiến
thức khái quát đã thu nhận đợc để giải quyết các vấn đề của thực tiễn.
4. Giải bài tập là một trong những hình thức làm việc tự lực cao của học
sinh.
Trong khi làm bài tập do phải tự mình phân tích các điều kiện của đầu bài,
tự xây dựng những lập luận, kiểm tra và phê phán những kết luận mà học sinh rút
6
Hớng dẫn học sinh phơng pháp giải bài tập Vật lí
-
THCS
ra đợc nên từ duy của học sinh đợc phát triển năng lực làm việc tự lực nâng cao,
tính kiên trì đợc phát triển.
5. Giải bài tập góp phần làm phát triển t duy sáng tạo của học sinh.
Có nhiều bài tập vật lý không chỉ dừng lại trong phạm vi vận dụng những
kiến thức đã học mà còn giúp bồi dỡng cho học sinh t duy sáng tạo. Đặc biệt là
những bài tập giải thích hiện tợng, bài tập thí nghiệm.
THCS
2. Phân loại theo mức độ
8
Bài tập sáng tạoBài tập tổng hợpBài tập tập dợt
Bài tập vật lí
Hớng dẫn học sinh phơng pháp giải bài tập Vật lí
-
THCS
chơng II. các giải pháp thực hiện
khảo sát thực tế.
tổ chức chuyên đề.
Hớng dẫn học sinh học tập vật lí ở nhà .
kiểm tra Đánh giá chất lợng.
I. khảo sát thực tế.
1. Thực trạng trớc khi thực hiện đề tài.
Trớc khi thực hiện đề tài qua giảng dạy ở trờng THCS Hoà Thạch, qua tìm
hiểu và trao đổi với đồng nghiệp tôi nhận thấy:
- Đa số học sinh ham mê học bộ môn Vật lí, nhng khi làm các bài tập vật lí
các em thờng lúng túng trong việc định hớng giải, có thể nói hầu nh các em cha
biết cách giải cũng nh trình bày lời giải.
Theo tôi, thực trạng nêu trên có thể do một số nguyên nhân sau:
+ Học sinh cha có phơng pháp tổng quan để giải một bài tập Vật lí.
+ Học sinh cha biết vận dụng các kiến thức, định luật Vật lí ....
+ Nội dung cấu trúc chơng trình sách giáo khoa mới hầu nh không dành
thời lợng cho việc hớng dẫn học sinh giải bài tập hay luyện tập ( đặc biệt là chơng
1. Trình tự giải một bài tập vật lí.
- Phơng pháp giải một bài tập Vật lí phụ thuộc nhiều yếu tố: mục đích yêu
cầu của bài tập, nội dung bài tập, trình độ của các em, v.v... Tuy nhiên trong cách
giải phần lớn các bài tập Vật lí cũng có những diểm chung.
- Thông thờng khi giải một bài tập vật lí cần thực hiện theo trình tự sau đây:
1.1.Hiểu kỹ đầu bài.
- Đọc kỹ dầu bài: bài tập nói gì? cái gì là dữ kiện? cái gì phải tìm?
-Tóm tắt đầu bài bằng cách dùng các ký hiệu chữ đã qui ớc để viết các dữ
kiện và ẩn số, đổi đơn vị các dữ kiện cho thống nhất(nếu cần thiết ).
- Vẽ hình , nếu bài tập có liên quan đến hìng vẽ hoặc nếu cần phải vẽ hình
để diễn đạt đề bài. Cố gắng vẽ dúng tỉ lệ xích càng tốt. Trên hình vẽ cần ghi rõ dữ
kiện và cái cần tìm.
1.2. Phân tích nội dung bài tập, lập kế hoạch giải.
- Tìm sự liên hệ giữa những cái cha biết (ẩn) và những cái đẵ biết (dữ kiện)
10
Hớng dẫn học sinh phơng pháp giải bài tập Vật lí
-
THCS
- Nếu cha tìm đợc trực tiếp các mối liên hệ ấy thì có thể phải xét một số
bài tập phụ để gián tiếp tìm ra mối liên hệ ấy.
- Phải xây dựng đợc một dự kiến về kế hoạch giải.
1.3. Thực hiện kế hoạch giải.
- Tôn trọng trình tự phải theo để thực hiện các chi tiết của dự kiến, nhất là
khi gặp một bài tập phức tạp.
- Thực hiện một cách cẩn thận các phép tính số học, đại số hoặc hình học.
Nên hớng dẫn học sinh làm quen dần với cách giải bằng chữ và chỉ thay giá trị
bằng số của các đại lợng trong biểu thức cuối cùng.
phức tạp thành những bài tập đơn giản hơn rồi dựa vào những quy tắc tìm lời giải
mà lần lợt giải các bài tập đơn giản này. Từ đó tìm dần ra lời giải của các bài tập
phức tạp nói trên.
Thí dụ ta hãy dùng phơng pháp phân tích để giải bài tập sau:
Đề bài:
Ngời ta dùng một loại dây hợp kim đồng có tiết diện 10 mm
2
và có điện
trở suất là 0,4.10
-4
m để làm một lò sởi điện sởi ấm một gian phòng. Hỏi cần
phải lấy chiều dài của dây dẫn này là bao nhiêu để duy trì nhiệt độ của phòng
luôn luôn không đổi nếu mỗi giờ gian phòng này bị mất một nhiệt lợng bằng 2
970 000J qua các cửa sổ và các bức tờng. Biết nguồn điện cung cấp cho lò sởi
có điện áp là 220V.
Hớng dẫn giải:
- Đại lợng cần tìm ở đây là chiều dài của dây hợp kim. Ta tìm mối liên hệ
giữa chiều dài của dây dẫn với các đại lợng khác trong bài.
- Ta biết rằng muốn nhiệt độ của phòng luôn luôn không đổi thì trong mỗi
giờ nhiệt lợng lò sởi cung cấp phải bằng nhiệt lợng mà phòng mất đi. Nhiệt lợng
do lò sởi cung cấp tơng đơng với điện năng mà lò sởi tiêu thụ. Điện năng lại phụ
thuộc điện trở của dây hợp kim đồng. Điện trở này lại do chiều dài của dây qui
định.
a. Nếu gọi chiều dài của dây là l, điện trở của dây là R, điện trở suất của nó
là
và tiết diện của nó là S, thì chiều dài của dây dẫn liên hệ với điện trở của nó
bằng công thức: R =