Tiểu luận: Quản trị tài chính Học viên Võ Đức Tài Mã học viên: chqt09na517
I. Giới thiệu khái quát về tập đoàn Bảo Việt:....................................................................................2
1.Giới thiệu chung:........................................................................................................................2
2.Vốn kinh doanh và nhân sự:.......................................................................................................2
3.Cơ cấu tổ chức:...........................................................................................................................2
4.Lĩnh vực hoạt động:....................................................................................................................2
5. Đặc điểm ngành kinh doanh chính và 1 số đối thủ cạnh tranh:...............................................3
5.1. Đặc điểm ngành kinh doanh chính – bảo hiểm:................................................................3
5.2. Một số đối thủ cạnh tranh:.................................................................................................4
5.2.1. Tổng công ty cổ phần Bảo Minh:...............................................................................4
5.2.2. Công ty bảo hiểm quốc tế Mỹ (Việt Nam): ...............................................................5
5.2.3.Công ty cổ phần bảo hiểm Pjico:.................................................................................5
1. Phân tích khái quát:...................................................................................................................6
1.1. Bảng cân đối kế toán:.........................................................................................................6
1.1.1.Phân khái quát tình hình biến động tài sản: ....................................................................8
1.1.2.Phân tích tình hình biến động nguồn vốn:.......................................................................9
1.2. Báo cáo kết quả kinh doanh:..............................................................................................9
1.2.1. Phân tích ảnh hưởng của hoạt động tài chính đến lợi nhuận:......................................10
1.2.2. Phân tích ảnh hưởng của hoạt động khác đến LN của doanh nghiệp:.........................11
1.2.3. Phân tích khả năng sinh lời:..........................................................................................11
1.2.3.1. Chỉ số lợi nhuận hoạt động:...................................................................................11
1.2.3.2. Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu:...........................................................................12
1.3. Bảng lưu chuyển tiền tệ:..................................................................................................12
2.1. Chỉ số đánh giá khả năng thanh toán:..............................................................................14
2.1.2. Hệ số thanh toán nhanh:............................................................................................16
2.1.3. Hệ số thanh toán tức thời:.........................................................................................16
2.2. Chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động:................................................................................16
2.2.1 Vòng quay tổng tài sản:.............................................................................................17
2.2.2 Vòng quay tài sản cố định:.........................................................................................17
2.2.3. Vòng quay vốn lưu động:.........................................................................................17
2.2.4. Tỷ số vòng quay hàng tồn kho:.................................................................................18
- Là một tập đoàn Tài chính – Bảo hiểm kinh doanh đa ngành, với ngành nghề chính là
kinh doanh bảo hiểm, Tập đoàn Bảo Việt hiện đươc tổ chức theo mô hình công ty mẹ -
công ty con với các đơn vị thành viên sau:
* Các đơn vị sự nghiệp phụ thuộc:
- Trung tâm Đào tạo Bảo Việt.
* Các công ty con do Tập đoàn Bảo Việt giữ 100% vốn điều lệ:
- Bảo Việt Nhân Thọ: gồm 61 công ty hạch toán phụ thuộc.
- Bảo Việt Việt Nam: gồm 65 công ty hạch toán phụ thuộc.
- Công ty Đại lý Bảo hiểm tại Vương quốc Anh ( BAVINA)
- Công ty Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Bảo Việt (BVFMC)
* Các công ty con do Tập đoàn Bảo Việt nắm cổ phần chi phối khác:
- Công ty Liên doanh Bảo hiểm Quốc tế Việt Nam (V.I.A)
- Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt ( BVSC)
- Công ty Cổ phần Khách sạn và Du lịch Bảo Việt.
- Ngân hang Cổ phần Bảo Việt (BVBank) ( sắp thành lập)
- Công ty Quản lý và Kinh doanh Bất động sản Bảo Việt ( sẽ thành lập trong thời gian
tới).
Và 16 công ty liên kết có vốn góp của Tập đoàn Tài chính - Bảo hiểm Bảo Việt.
4.Lĩnh vực hoạt động:
- Bảo hiểm nhân thọ ( với khoảng 80 sản phẩm)
- Bảo hiểm phi nhân thọ ( với chừng 40 sản phẩm)
- Tái bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ.
- Đầu tư tài chính
- Quản lý quỹ đầu tư.
- Chứng khoán.
- Ngân hàng.
- Kinh doanh bất động sản.
2
Tiểu luận: Quản trị tài chính Học viên Võ Đức Tài Mã học viên: chqt09na517
- Các lĩnh vực kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
quốc tế, là trung gian so sánh giá phí bảo hiểm của thị trường bảo hiểm Việt Nam với thị
trường quốc tế thông qua tái bảo hiểm.
Hiện nay các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đã cung cấp trên thị trường
hơn 500 sản phẩm bảo hiểm bao gồm bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm và bảo
hiểm tai nạn, chi phí y tế cho người lao động.
Bảo hiểm là bán lời cam kết bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm. Cơ sở thực
hiện lời cam kết đó là khả năng tài chính, lịch sử kinh nghiệm, uy tín với khách hàng, khả
năng khai thác thị trường bảo hiểm (khai thác càng nhiều quỹ bảo hiểm càng lớn và khả
năng đáp ứng nhu cầu bồi thường càng cao). Chất lượng thực hiện lời cam kết đó là phục
vụ khách hàng kịp thời chu đáo về các thắc mắc, vướng mắc, hướng dẫn thủ tục liên quan
đến bảo hiểm, giải quyết bồi thường nhanh chóng và chính xác không gây phiền hà chậm
chễ. Vì vậy, khi quyết định mua bảo hiểm của của công ty bảo hiểm nào thì các doanh
nghiệp vừa và nhỏ không chỉ đơn thuần quan tâm đến phí bảo hiểm đóng thấp mà phải
quan tâm ở các yếu tố nói trên.
3
Tiểu luận: Quản trị tài chính Học viên Võ Đức Tài Mã học viên: chqt09na517
Tham gia bảo hiểm doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ bỏ ra một ít tiền đóng phí bảo
hiểm được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh nhưng nếu xảy ra tổn thất sẽ được
bồi thường kịp thời đầy đủ để khắc phục hậu quả về mặt tài chính, để tiếp tục duy trì sản
xuất kinh doanh được bình thường.
Ngoài ra khi tham gia bảo hiểm các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể được công ty
bảo hiểm trợ giúp kỹ thuật và một phần kinh phí (trong khả năng quy định của Bộ Tài
chính) để đầu tư vào đề phòng hạn chế cho đối tượng được bảo hiểm. Các doanh nghiệp
vừa và nhỏ tham gia bảo hiểm nhiều năm tại một công ty bảo hiểm còn được hưởng
quyền lợi “thưởng do không để xảy ra tổn thất” bằng cách giảm phí cho những năm sau
đó. Thậm chí nếu sản xuất kinh doanh tốt , các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể kêu gọi
công ty bảo hiểm đầu tư vốn theo hình thức liên doanh, mua cổ phiếu trái phiếu doanh
nghiệp cho vay từ quỹ dự phòng nghiệp vụ như Luật Kinh doanh bảo hiểm cho phép.
Thời gian qua, rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ đã nhận thức được ý nghĩa tác dụng
của việc tham gia bảo hiểm. Nhiều doanh nghiệp còn gặp khó khăn trong mặt bằng sản
Nhà nước (63% của Bộ Tài chính và trên 20% của các doanh nghiệp nhà nước khác).-
4
Tiểu luận: Quản trị tài chính Học viên Võ Đức Tài Mã học viên: chqt09na517
Chuyên tư vấn, cung cấp khoảng 20 nhóm sản phẩm bảo hiểm thương mại cho Hàng
không, Hàng hải, Tài sản, Trách nhiệm, Con người, Xe Cơ giới và họat động kinh doanh
trên phạm vi cả nước.
Hơn 1,700 nhân viên. Hơn 8000 đại lý và công tác viên hoạt động trên toàn quốc.
57 công ty đặt tại các tỉnh thành lớn trong nước. 16 phòng ban chức năng thuộc Trụ sở
chính Tổng Công ty.
Năm 2009 tổng tài sản là 1.439 tỷ đồng. Thị phần BM năm 2009: 21.80%(Đứng
thứ hai trên thị trường).Tổng doanh thu phí bảo hiểm: 1.386 tỷ. Lợi nhuận sau thuế: 101
tỷ. Nộp ngân sách: 92.8 tỷ.
Bảo Minh là Nhà bảo hiểm đầu tiên của Việt Nam đã xây dựng thành công hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
5.2.2. Công ty bảo hiểm quốc tế Mỹ (Việt Nam):
Công ty THNN Bảo Hiểm Quốc Tế Mỹ (Việt Nam) là công ty bảo hiển nhân thọ
100% vốn nước ngoài với gần 400 nhân viên và 9.000 đại lý bảo hiểm. AIA Việt Nam
không ngừng mở rộng kinh doanh thông qua mạng lưới các chi nhánh, văn phòng đại
diện và văn phòng Tổng đại lý tại 23 tỉnh thành trên cả nước, trụ sở chính tại TP.Hồ Chí
Minh. AIA Việt Nam chính thức hoạt động từ tháng 8 năm 2000, cung cấp đa dạng sản
phẩm và dịch vụ bảo hiểm nhân thọ. Các sản phẩm bảo hiểm của AIA Việt Nam được
nghiên cứu và thiết kế phù hợp với nhu cầu của khách hàng, bao gồm các dòng sản phẩm
Tích luỹ, Giáo dục và Bảo vệ. đến cuối năm 2009, AIA Việt Nam đã phục vụ hơn
300.000 khách hàng trên cả nước, đồng thời chi trả quyền lợi bảo hiểm cho gần 3.000
khách hàng với tổng số tiền khoảng 30 tỉ đồng.
Định hướng đến năm 2010, AIA Việt Nam sẽ trở thành công ty bảo hiểm nhân thọ
được ưa chuộng trên thị trường bởi dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, sản
phẩm phong phú đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng, đồng thời duy trì môi trường làm
việc tốt nhất cho toàn thể nhân viên và đại lý.
AIA Việt Nam đã được trao tặng 2 giải thưởng Rồng Vàng cho phong cách kinh
1.1. Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán hợp nhất của Bảo Việt (31/12/2009)
Tài sản Số cuối năm Số đầu năm
A. Tài sản ngắn hạn 4.706.856 2.982.950
I. Tiền 1.255.132 455.950
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 2.206.903 1.772.235
III. Các khoản phải thu 1.196.954 688.535
IV. Tài sản dự trữ 19.827 22.212
V. Tài sản ngắn hạn khác 28.040 44.730
B. Tài sản dài hạn 11.976.354 10.741.631
I. Tài sản cố định 763.896 692.579
1. Tài sản cố định hữu hình 302.768 303.833
2. Tài sản cố định vô hình 7.724 8.713
3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 453.404 380.033
II. Bất động sản đầu tư 20.938
III. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 11.136.970 10.016.832
1. Đầu tư vào công ty con 11.141 6.191
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 138.035 111.600
3. Đầu tư dài hạn khác 10.987.794 9.899.041
IV. Tài sản dài hạn khác 54.550 32.220
Tổng cộng tài sản 16.683.210 13.724.581
Nguồn vốn Số cuối năm Số đầu năm
A. Nợ phải trả 14.189.008 11.851.907
I. Nợ ngắn hạn 1.529.728 537.973
II. Nợ dài hạn 59.438 64.682
III. Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm 12.599.842 11.249.252
1. Dự phòng phí bảo hiểm chưa đc hưởng 1.445.425 1.246.690
2. Dự phòng bồi thường bảo hiểm 290.328 234.785
3. Dự phòng dao động lớn 238.702 299.587
4. Dự phòng toán học bảo hiểm nhân thọ 10.254.309 9.226.027
06
36,63%
I. Tiền 1.255.132 455.950 7,52% 3,32% 799.182 63,67%
II. Các khoản đầu tư
tài chính ngắn hạn
2.206.903 1.772.235 13,23% 12,93% 434.668 19,7%
III. Các khoản phải
thu
1.196.954 688.535 7,17% 5,02% 508.419 42,48%
IV. Tài sản dự trữ 19.827 22.212 0,12% 0,16% (2.385) -12,03%
V. Tài sản ngắn hạn
khác
28.040 44.730 0,17% 0,33% (16.690
)
-59,52%
B. Tài sản dài hạn 11.976.354 10.741.631 71,79% 78,27% 1.234.7
17
10,31%
I. Tài sản cố định 763.896 692.579 4,58% 5,05% 71.317 9,34%
1. Tài sản cố định hữu
hình
302.768 303.833 1,81% 2,21% (1065) -0,35%
2. Tài sản cố định vô
hình
7.724 8.713 0,05% 0,06% (989) -12,8%
3. Chi phí xây dựng cơ
bản dở dang
453.404 380.033 2,72% 2,77% 73.371 16,18%
II. Bất động sản đầu tư 20.938 0,13% 20.938 ∞
III. Các khoản đầu tư
90
10,72%
1. Dự phòng phí bảo
hiểm chưa đc hưởng
1.445.425 1.246.690 8,66% 9,08% 198.735 13,75%
2. Dự phòng bồi thường
bảo hiểm
290.328 234.785 1,74% 1,71% 55.543 19,13%
3. Dự phòng dao động
lớn
238.702 299.587 1,43% 2,18% (60.885
)
-25,51%
4. Dự phòng toán học
bảo hiểm nhân thọ
10.254.309 9.226.027 61,46% 67,22% 1.028.2
82
10,03%
5. Dự phòng chia lãi 363.365 236.838 2,18% 1,73% 126.527 34,82%
6. Dự phòng đảm bảo
cân đối
7.713 5.325 0,05% 0,04% 2.388 30,96%
B. Vốn chủ sở hữu 2.283.229 1.857.711 13,69% 13,54% 425.518 18,64%
I. Vốn chủ sở hữu 2.133.107 1.723.641 12,79% 12,56% 409.466 19,20%
1. Vốn đầu tư của chủ
sở hữu
1.349.086 1.219.515 8,09% 8,89% 129.571 9,60%
2. Thặng dư vốn cổ
phần
105.316 0,63% 105.316 ∞
cách đẩy nhanh quá trình thu hồi các khoản phải thu, giảm tài sản dự trữ nhằm giảm bớt
chi phí. Ngoài ra việc gia tăng các khoản mục có tính thanh khoản cao như tiền sẽ giúp
cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiệu quả hơn; việc tăng đầu tư ngắn hạn
chứng tỏ doanh nghiệp đang mở rộng hoạt động đầu tư, các khoản này sẽ tạo nguồn lợi
tức trong ngắn hạn cho doanh nghiệp. Như vậy đây là biểu hiện tích cực về chuyển biến
8