Giáo án Công nghệ 7 cả năm_CKTKN_Bộ 5 - Pdf 27

Trường THCS Mường Chiềng GV: Vương Văn Vui
Ngày soạn: 15/08/2013
Ngày giảng :
Chương I. ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT
Tiết 1. VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT
I. MỤC TIÊU:
II. ĐỒ DÙNG:
GV: Bài soạn, Sgk, tranh mẫu
HS: Vở ghi, Sgk
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HSGV
HĐ1: Xác định vai trò của trồng trọt
GV nêu bài tập trước cả lớp
( tranh vẽ )
? Sắp xếp các cây trồng sau vào cột hai
cho phù hợp
? Đánh dấu x vào cột nào phù hợp với
vai trò sử dụng
( lúa, sắn, chè, cà phê, mía, đay, ngô,
đậu, bắp cải, củ cà rốt, dứa, cao su, cam,
nho lạc )
? Qua bảng trên, hãy cho biết trồng trọt
có vai trò gì
GV tổng kết và ghi tóm tắt lên bảng
HĐ2: Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng trọt
GV cho hoạt động nhóm
- Chia lớp thành hai nhóm
? Ghi các loại cây trồng cần phát triển
vào cột tương ứng ở bảng sau

phát triển chăn
nuôi
Cung cấp nguyên
liệu cho công
nghiệp và xuất
khẩu
- Đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực

1
Trường THCS Mường Chiềng GV: Vương Văn Vui
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HSGV
HĐ3: Tìm hiểu những biện pháp để
hoàn thành nhiệm vụ trồng trọt
GV viết lên bảng thông báo
? Sản lượng cây trồng trong một năm
phụ thuộc vào những yếu tố nào
? Làm thế nào để tăng năng xuất cây
trồng trong vụ
? Làm thế nào để tăng diện tích cach tác
phẩm
- Phát triển cây công nghiệp, xuất khẩu
III. Để thực hiện của nhiệm vụ T
2

- Sản lượng cây trông trong một năm
bằng năng xuất cây trồng / vụ / đơn vị
diện tích nhân số vụ trong năm nhân diện
tích trồng trọt
* Các biện pháp:
- Khai hoang lấn biển

? Trồng trọt có vai trò gì trong đời sống nhân dân và nền kinh tế
? Nêu nhiệm vụ của trồng trọt ở địa phương em hiện nay
- GV nhận xét cho điểm và vào bài
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV cho HS đọc phần đất trồng là gì.
- GV nêu câu hỏi đất trồng là gì ?
-HS quan sát hình2 và trả lời câu hỏi
SGK.
- HS q/sát sơ đồ hình 1 – nêu thành phần
của đất trồng.
- GV giảng giải phần răn, khí, lỏng.
- GV cho HS điền vào bảng (SGK-8)
- GV: Phần rắn của đất gồm những thành
phần nào ?
-GV giới thiệu độ pH và trị số của chúng.
-GV: +Vì sao đất giữ được nước và chất
dinh dưỡng ?
I. Khái niệm về đất trồng.
1. Đất trồng là gì?
- Là bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất
2. Vai trò của đất trồng.
- Cung cấp nước, chất dinh dưỡng, ô-xi
cho cây.
-Giữ cho cây đứng vững.
II. Thành phần của đất trồng.
Phần rắn, phần khí, phần lỏng
-HS trả lời.
III. Thành phần cơ giới của đất là gì?
-Thành phần của đất là thành phần rắn
Duyệt của tổ chuyên môn:
Ngày soạn: 15/ 8/ 2013
Tiết 3 : Bi 3: MT S TNH CHT CA T TRNG
I. Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Hiểu đợc thành phần cơ giới của đất trồng là gì ? Thế nào là đất chua, đất phèn, đất
trung tính ? Vì sao đất giữ đợc nớc và chất dinh dỡng ? Thế nào là độ phì nhiêu của
đất ?
- Có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất.
II. Công tác chuẩn bị.
Giáo án, tranh ảnh liên quan đến bài dạy.
* Phơng pháp : Vấn đáp, giảng giải.
III. Các hoạt động dạy học
Tổ chức ổn định lớp.
Bài cũ : ? Đất trồng là gì ? Đất trồng có vai trò nh thế nào đối với đời sống của cây.
? Đất trồng gồm những thành phần nào ? Vai trò của từng thành phần đối với đời sống
của cây.
Bài mới.

4
Trng THCS Mng Ching GV: Vng Vn Vui
Hoạt động của Gv, Hs Nội dung
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Gv : Đa số cây trồng nông nghiệp sống
và phát triển trên đất. Thành phần và
tính chất của đất ảnh hởng tới năng suất
và chất lơng nông sản. Muốn sử dụng
đất hợp lý cần phải biết đợc các đặc
điểm và tính chất của đất. Đó là bài học

và cải tạo bằng cách nào.
Hoạt động 4 : Tìm hiểu khả năng dữ
nớc và chất dinh dỡng.
? Đất thiếu nớc, thiếu chất dinh dỡng
cây trồng phát triển nh thế nào.
? Đất đủ nớc, đủ chất dinh dơng cây
phát triển nh thế nào.
Hs : Trả lời câu hỏi.
I. Thành phần cơ giới của đất là gì ?

- Tỉ lệ các hạt cát, limon, sét trong thành
phần vô cơ của đất gọi là thành phần cơ
giới của đất.

Dựa vào thành phần cơ giới ngời ta chia
đất thành 3 loại chính : Đất cát, đất thịt,
đất sét.
II. Độ chua, độ kiềm của đất.
- Độ PH đợc dùng để đo độ chua, độ kiềm
của đất.
- Trị số PH đợc dao động từ 0->14.
- Trị số : + PH < 6.5 => đất chua.
+ PH = 6.6 - 7.5 đất trung tính.
+ PH > 7.5 đất kiềm.
- Đối với đất chua cần phải bón vôi nhiều
để cải tạo .
III. Khả năng giữ nớc và chất dinh d-
ỡng của đất.
nh cỏc ht cỏt, limon, sột v cht mựn
m t cú kh nng gi nc v cht dinh

Ngy son:
Tit 4: Thc hnh:
XC NH THNH PHN C GII
CA T BNG PHNG PHP N GIN ( vờ tay)
I. MC TIấU
- Bit cỏch xỏc nh c thnh phn c gii ca t bng phng phỏp n gin
(vờ tay).
- Rốn luyn k nng thc hnh, hot ng nhúm v tho lun nhúm
- Cú ý thc trong vic lm thc hnh, cn thn trong khi lm thc hnh v phi bo
m an ton lao ng.
II.CHUN B

6
Trường THCS Mường Chiềng GV: Vương Văn Vui
1. Giáo viên: - Mẫu đất, thước đo, 1 lọ nhỏ đựng nước.
- Bảng chuẩn phân cấp đất.
2. Học sinh: - Xem trước bài thực hành.
- Chuẩn bị 3 mẫu đất: đất cát, đất sét, đất thịt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ôn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Độ phì nhiêu của đất là gì?
- Thành phần cơ giới của đất hình thành qua những loại hạt nào? Từ các cấp hạt
đó chia đất thành mấy loại đất chính?
3. Nội dung bài mới:
Đặt vấn đề: Thành phần cơ giới của đất chia thành 3 cấp hạt là: hạt cát, limon và
sét. Tùy theo tỉ lệ các hạt này mà người ta chia đất thành 3 loại chính là đất sét, đất
cát và đất thịt. Bài thực hành hôm nay là nhằm xác định thành phần cơ giới của đất
bằng phương pháp vê tay.


chuẩn bị đặt lên bàn.
- Giáo viên hướng dẫn làm thực hành. Sau
đó gọi 1 học sinh đọc to và 1 học sinh làm
theo lời bạn đọc để cho các bạn khác xem.
- Yêu cầu học sinh xem bảng 1: Chuẩn
phân cấp đất (SGK trang 11) và từ đó hãy
xác định loại đất mà mình vê được là loại
đất gì.
- Học sinh tiến hành làm theo.
- Học sinh quan sát. 1 học sinh
đọc và 1 học sinh làm thực hành.
Hoạt động 3: Viết báo cáo Thực hành
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và xác
định mẫu của nhóm mình đem theo.
- Sau đó yêu cầu từng nhóm báo cáo kết
quả của nhóm mình.
- Yêu cầu học sinh nộp bảng mẫu thu
hoạch.
- Học sinh tiến hành thảo luận và
xác định.
- Đại diện từng nhóm báo cáo,
nhóm khác bổ sung.
- Học sinh nộp bảng thu hoạch cho
giáo viên.
8
Trường THCS Mường Chiềng GV: Vương Văn Vui
Số 3

Yêu cầu 1 học sinh đọc to phần I SGK
trang 12.
- Sau đó giáo viên hướng dẫn học sinh đặt
I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
- Học sinh đọc to.
- Học sinh lắng nghe và tiến hành ghi

9
Trường THCS Mường Chiềng GV: Vương Văn Vui
mẫu đất vào giấy gói lại và ghi phía bên
ngoài:
+ Mẫu đất số.
+ Ngày lấy mẫu
+ Nơi lấy mẫu
+ Người lấy mẫu
- Yêu cầu học sinh chia nhóm để thực
hành.
ngoài giấy.
- Học sinh làm theo lời giáo viên.
Hoạt động 2: Nội dung thực hành
- Giáo viên yêu cầu học sinh đem đất đã
chuẩn bị đặt lên bàn.
- Giáo viên hướng dẫn làm thực hành. Sau
đó gọi 1 học sinh đọc to và 1 học sinh làm
theo lời bạn đọc để cho các bạn khác xem.
Yêu cầu 1 học sinh đọc 3 bước thực hành
SGK trang 12, 13.
So màu với thang màu pH chuẩn, chúng
ta phải làm 3 lần như vậy. Lần 1 để chất
chỉ thị vào, sau đó so màu lần 1, 1 lát sau

………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………

10
Trường THCS Mường Chiềng GV: Vương Văn Vui
- So màu lần 3
Trung bình
Mẫu số 2.
- So màu lần 1
- So màu lần 2
- So màu lần 3
Trung bình
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
4. Củng cố và đánh giá giờ thực hành:
Giáo viên đánh giá các mẫu đất mà học sinh thực hành.
5. HS Dọn dẹp khu vực thực hành:

có chất độc
? Những loại đất nào sau đây sẽ giảm độ
phì nhiêu nếu không sử dụng tốt: Đất bạc
màu, đất ven biển, đất phèn
? vì sao cần sử dụng đất hợp lí
? Vì sao cần bảo vệ và cải tạo đất
-GV tổng kết ý học sinh phát biểu
HĐ2: Tìm hiểu biện pháp sử dụng cải tạo
và bảo vệ đất để phát triển sản xuất
? Mục đích chính của việc bảo vệ, cải tạo
và sử dụng hợp lí là gì
GV treo bảng phụ
? Quan stá hình vẽ, nghiên cứu sgk, và
bằng hiểu biết của mình hãy nêu các biện
pháp cải tạo, bảo vệ và sử dụng đất hợp lí
vào các ô thích hợp vào bảng sau
GV gọi sinh lên bảng điền
-Tổng kết: Tùy loại đất dùng các biện
pháp hợp lí: canh tác, thủy lợi, bón phân
và cơ cấu cây trồng hợp lí
Bài 6: Bịên pháp sử dụng và cảI tạo và
bảo vệ đất
1)Vì sao phải sử dụng đất hợp lí
-Phải sử dụng đất hợp lí để duy trì độ phì
nhiêu, luôn cho năng xuất cây trồng cao
-Cải tạo đất: Một số đất thiếu dinh
dưỡng, tích tụ chất có hại cho cây trồng
-Cải tạo đất: (sơ đồ )



Trường THCS Mường Chiềng GV: Vương Văn Vui
4. Củng cố - về nhà:
-GV treo bảng phụ bài tập ghép các câu để được kết quả đúng
-Bài 2: Đúng hay sai
a)Đất đồi dốc cần bón vôi
b)Đất bạc màu cần bón nhiều phân hữu cơ kết hợp bón vôI và cày bừa sâu dần
-Về nhà học bài theo sgk và vở ghi
-Làm 3 câu hỏi trong sgk
Ngµy so¹n:
Tiết 6: TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT
I. MỤC TIÊU:
-Nêu được những đặc điểm cơ bản của phân bón, phân biệt được một số loại phân
bón thông thường
-Giải thích được vai trò của phân bón đối với đất trồng , với năng xuất và chất
lượng sản phẩm
-Từ vai trò của phân bón đối với đất, cây trồng mà cân nhắc lựa chọn liều lượng,
chủng loại phân bón phù hợp với loại cây và loại đất
-Phát triển tư duy kĩ thuật và tư duy kinh tế
-Có ý thức tận dụng nguồn phân bón và sử dụng phân bón để phát triển sản xuất
II. ĐỒ DÙNG:
GV: Các loại phân hóa học mỗi loại 100g. Hình ảnh một số loại cây làm phân xanh
HS: Vở ghi, Sgk
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Vì sao phải cải tạo đất
? Người ta thường dùng những biện pháp nào để cảI tạo đất
-Gv nhận xét cho điểm và vào bài
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Đối với đất
- Đối với cây trồng
? Phân bón có tác dụng đến chất lượng
sản phẩm như thế nào
? Thế nào là bón phân hợp lí
Phân bón

2)Tác dụng của phân bón
- Sinh trưởng tốt, cho năng xuất cao
- Cam thiếu phân bón: quả nhỏ, ít nước,
ăn nhạt
- Mối quan hệ giữa phân bón, đất, năng
xuất cây trồng và chất lượng nông sản
4. Củng cố:
? Phân vi sinh khác phân hóa học như thế nào
? Phân vi sinh là phân như thế nào
? Cây rất cần đạm, trong nước tiểu có nhiều đạm, tại sao tưới nước tiểu cho cây lại
chết
- GV tổng kết toàn bộ ý kiến của học sinh và củng cố toàn bộ kiến thức của bài học
5. Về nhà:
- Về nhà: Trả lời 4 câu hỏi sgk. - Sưu tầm một số mẫu phân hóa học
- Học bài theo sgk và vở
DuyÖt cña tæ chuyªn m«n:

14
Trng THCS Mng Ching GV: Vng Vn Vui
Son ngy:
Tiết 7 : Bài 8: THC HNH:
NHN BIT MT S LOI PHN HểA HC THễNG THNG
I. Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :

cụ cần thiết.
Hs : Nghe giảng và chép bài.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu quy
trình thực hành
I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết.
- Mẫu phân hoá học thờng dùng trong nông
nghiệp.
- ống nghiệm thuỷ tinh hoặc cốc thuỷ tinh loại
nhỏ.
- Đèn cồn, than củi, kẹp sắt gắp than, thìa nhỏ,
diêm hoặc bật lữa, nớc sạch.

II. Quy trình thực hành.

15
Trng THCS Mng Ching GV: Vng Vn Vui
Gv : giới thiệu qui trình thực
hành.
Hs : Nghe giảng.
? Gọi 1 vài học sinh nhắc lại
qui trình thực hành.
Hoạt động 4 : Thực hành.
Học sinh thực hành theo nhóm,
mỗi nhóm từ 3 đến 4 học sinh
theo quy trình đã đợc nêu.
Gv : thao tác mẫu
Hs : thực hiện, ghi kết quả vào
bảng
1. Phân biệt nhóm phân bón hoà tan và nhóm
ít hoặc không hoà tan.

Mẫu số 4


.
.
.
.

4. Kết thúc đánh giá.
- Hs thu dọn dụng cụ, làm vệ sinh nơi thực hành
- Gv đánh giá kết quả thực hành của học sinh về các mặt :
+ Sự chuẩn bị, thực hiện qui trình.
+ An toàn lao động.
+ Vệ sinh môi trờng.
+ Kết quả thực hành.
5. Hớng dẫn học ở nhà.
Đọc trớc bài : Cách sử dụng và bảo quan các loại phân bón thông thờng.

16
Trường THCS Mường Chiềng GV: Vương Văn Vui
Ngày soạn:

như thế nào để có hiệu quả
-GV tổng hợp ghi bảng
HĐ2: Tìm hiểu cách bảo quản phân bón
? Từ đặc điểm của phân bón ta bảo quản
như thế nào
? Quan sát các hình 7.8.9.10/sgk
- Nêu tên cách bón của từng hình
- Nêu ưu và nhược điểm mỗi cách bón
GV tóm tắt lại và tổng kết
GV treo bảng: Hãy xác định cách sử
dụng của từng loại phân bón cho phù
hợp từng loại cây và ghi vào bảng cho
phù hợp
GV cho Hs điền rồi tổng kết
? Tìm loại phân bón hay cây trồng phù
hợp điền vào chỗ trống của các câu sau
Gv treo bảng phụ lên bảng
HS quan sát, đọc kĩ câu hỏi và từng em
lên bảng điền vào chỗ chấm cho thích
hợp
Đáp án
a) Vi lượng
b) Phân chuồng
c) Phân lân
d) Rau
Gv tổng kết toàn bộ bài
Bài 9: Cách sử dụng và bảo quản
I. Cách bón phân.
-Tùy thời kì: bón lót, bón thúc
+Bón lót: trước khi gieo trồng

? Nêu cách sử dụng các loại phân bón
GV tổng kết và khắc sâu kiến thức của bài
5. Hướng dẫn về nhà
-Về nhà học bài theo sgk và vở ghi
-Làm 3 câu hỏi trong sgk
DuyÖt cña tæ chuyªn m«n:
Ngày soạn:
Tiết 9: VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG
I. MỤC TIÊU:
-Nêu được vai trò của giống đối với việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất nông nghiệp
-Nêu được một số tiêu chí cơ bản đánh giá giống cây trồng tốt hiện nay
-Nêu được điểm cơ bản về phương pháp tạo giống cây trồng hiện nay như :
phương pháp chọn lọc, phương pháp gây đột biến, phương pháp nuôi cấy mô
-Từ đặc điểm của mỗi phương pháp tạo giống mà nêu ra được những đặc điểm
khác nhau và giống nhau của chúng, qua đó phát triển tư duy so sánh
-Từ việc tìm hiểu vai trò của giống cây trồng mà hình thành ý thức giữ gìn giống
cây trồng quí hiếm của địa phương
II. ĐỒ DÙNG:
GV: Sgk, hình phóng to 11,12,13,14/sgk
HS: Vở ghi, Sgk
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là bón lót, bón thúc
? Phân đạm, phân kali thường dùng bón lót hay bón thúc ? Vì sao ?
- Gv nhận xét cho điểm và vào bài
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HĐ1: Tìm hiểu vai trò của giống cây

như thế nào
GV nêu và tóm tắt các phương pháp chọn
tạo giống cây trồng
- Tăng chất lượng sản phẩm
- Tăng năng xuất trên một vụ
- Tăng vụ trồng trọt/năm
- Thay đổi cơ cấu giống cây trồng của
vùng
2)Tiêu chí của giống cây trồng tốt
- Phát triển tốt trông điều kiện khí hậu
đất đai của địa phương
- Giống có năng xuất cao
- Có chật lưọng tốt
- Có năng xuất cao và ổn định
- Chịu đướcâu bệnh
3)Phương pháp chọn tạo giống cây
trồng
- Chọn cây có hạt tốt, lấy hạt gieo cho vụ
sau
- Lấy phấn hoa cây bố thụ phấn cho
nhụy cây mẹ, biến dị bằng lai, sử lí mầm
cây non, tạo ra đột biến
4)Củng cố:
? Hình 11a, 11b, 11c mô tả vai trò gì của giống cây trồng
? Hình 12, 13, 14 mô tả nội dung cơ bản gì
- GV tổng kết lại toàn bộ bài học
5. Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài theo sgk và vở ghi
- Làm 5 câu


GV: Vẽ lại sơ đồ để khắc sâu kiến thức.
GV: Giải thích hạt giống siêu nguyên
chủng, nguyên chủng.
HĐ2. Giới thiệu sản xuất giống cây trồng
bằng phương pháp nhân giống vô tính.
GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ và trả
lời câu hỏi
GV: Thế nào là giâm cành, ghép mắt,
chiết cành?
- Giống làm tăng năng xuất, chất lượng
nông sản, tăng vụ và thay đổi cơ cấu
cây trồng.
I. Sản xuất giống cây.
1. Sản xuất giống cây bằng hạt.
- Năm thứ nhất: Gieo hạt phục tráng
chọn cây tốt.
- Năm thứ hai: Cây tốt gieo thành dòng
lấy hạt cái dòng.
- năm thứ ba: Tiêu chí giống.
HS: Trả lời
2. Sản xuất giống cây trồng bằng
phương pháp nhân giống vô tính.
- Giâm cành: Từ 1 đoạn cành cắt rời
khỏi thân mẹ đem giâmvào cát ẩm sau

21
Trường THCS Mường Chiềng GV: Vương Văn Vui
GV: Tại sao khi chiết cành phải dùng ni
lon bó kin bầu?
HS: Trả lời giữ ẩm cho đất bó bầu, hạn

- Hạt giống bảo quản: Khô, mẩy, không
lẫn tạp chất, Không sâu bệnh.
- Nơi cất giữ phải đảm bảo nhiệt độ, độ
ẩm.
5. Hướng dẫn về nhà.
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Đọc và xem trước bài 12 SGK.
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết: 10

22
Trường THCS Mường Chiềng GV: Vương Văn Vui
SÂU BỆNH HẠI CÂY TRỒNG
PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI
I. MỤC TIÊU:- Kiến thức:
-Sau khi học xong học sinh biết được tác hại của sâu bệnh hiểu được khái niệm
về côn trùng bệnh cây. Biết được các dấu hiệu của cây khi bị sâu bệnh phá hoại.
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được những nguyên tắc và biện
pháp phòng trừ sâu bệnh hại.
- Biết vận dụng những biện pháp đã học vào việc phòng trừ sâu bệnh tại vườn
trường hay ở gia đình.
- Có ý thức chăm sóc bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn chế tác hại của sâu bệnh
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Đọc SGK, tài liệu tham khảo, Tranh hình 18,19 SGK.
- HS: Đọc bài 12 SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Sản xuất giống cây trồng bằng hạt

- Cây trồng bị biến dạng chậm phát triển,
màu sắc thay đổi.
- Khi bị sâu bệnh phá hại, năng xuất cây
trồng giảm mạnh.
- Khi sâu bệnh phá hoại, năng xuất cây
trồng giảm mạnh, chất lượng nông sản
thấp.
HS: Trả lời
2.Khái niệm về côn trùng và bệnh cây.

23
Trường THCS Mường Chiềng GV: Vương Văn Vui
cây khi bị sâu bệnh phá hại.
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 20
và trả lời câu hỏi:
GV: ở những cây bị sâu, sâu bệnh phá
hại ta thường gặp những dấu hiệu gì?
GV: Khái quát rút ra kết luận
4.Củng cố.
GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi
nhớ sgk.
- Nêu câu hỏi củng cố bài học.
+ Sâu bệnh có tác hại như thế nào đối
với cây trồng?
+ Côn trùng là loại sinh vật có lợi hay
hại đối với cây trồng?
+ Cây bị bệnh có biểu hiện ntn?
GV: Lợi ích áp dụng “ Nguyên tắc
chính” là gì?
HĐ2.Giới thiệu các biện pháp phòng

+ Cấu tạo hình thái: Biến dạng lá, quả gãy
cành, thối củ, thân cành sần sùi.
+ Màu sắc: Trên lá, quả, có đốm đen, nâu
vàng.
Trạng thái: Cây bị héo rũ.
HS: Trả lời
I.Phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng
1.Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại.
- Bón phân hữu cơ, làm cỏ, vun sới, trồng
giống cây chống sâu bệnh, luân canh…
- ít tốn công, cây sinh trưởng tốt, sâu bệnh
ít giá thành thấp.
2. Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại.
a. Biện pháp canh tác và sử dụng giống
chống sâu bệnh hại.
- Vi sinh – Làm đất- Trừ mầm mống sâu
bệnh nơi ẩn nấp.
- Gieo trồng…- tránh thời kỳ sâu bệnh
phát sinh.
- Luân phiên- thay đổi thức ăn điều kiện
sống của sâu.
b. Biện pháp thủ công.
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện, có hiệu
quả.
- Nhược điểm: Tốn công.
c. Biện pháp sinh hoá học.

24
Trường THCS Mường Chiềng GV: Vương Văn Vui
d. Biện pháp kiểm dịch thực vật.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status