CHUYÊN ĐỀ
RÈN KỸ NĂNG Ở KIỂU BÀI THỰC HÀNH TRONG CHƯƠNG
TRÌNH ĐỊA LÝ LỚP 8
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ :
1.Lý do khách quan:
Năm học 2010-2011, là năm tiếp tục thực hiện đổi mới chương trình phổ
thông. Cụ thể là đổi mới chương trình sách giáo khoa, đổi mới phương pháp
giảng dạy và đổi mới kiểm tra đánh giá Xoay quanh vấn đề đổi mới
phương pháp nhiều cuộc hội thảo đã được tổ chức bởi vì đổi mới phương
pháp giảng dạy là trọng tâm của đổi mới giáo dục. Phương pháp dạy học
được đổi mới theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh, khơi
dậy và phát triển khả năng tự học, nhằm hình thành cho học sinh tư duy tích
cực độc lập sáng tạo, nâng cao năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. Rèn
luyện kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, tác động đến tình
cảm đem lại niềm tin hứng thú học tập cho học sinh.
2. Lý do chủ quan
Hiện nay, dạy học được coi là quá trình phát triển của bản thân học sinh,
việc học tập không chỉ là quá trình lĩnh hội kiến thức có sẵn mà còn là quá
trình học sinh tự khám phá, tự tìm đến với kiến thức mới nhờ sự giúp đỡ,
hướng dẫn của giáo viên. Quá trình này được thể hiện rất rõ trong các bài
thực hành Địa lí và các bài tập Địa lí.
Dạy bài thực hành không phải là mới với giáo viên dạy Địa lí. Nhưng
để dạy một bài thực hành thành công, phát huy được vai trò chủ động sáng
tạo tích cực của học sinh còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Là giáo viên
đứng lớp trực tiếp tham gia giảng dạy môn Địa lí 8, tôi luôn trăn trở trước
mỗi bài dạy thực hành làm thế nào để rèn kĩ năng đọc- chỉ bản đồ- phân tích
các đối tượng địa lí cho học sinh. tôi mạnh dạn chọn chuyên đề: “Rèn kĩ
năng ở kiểu bài thực hành trong chương trình Địa lí lớp 8”. Tôi mong muốn
được cùng trao đổi với các đồng nghiệp để tìm ra biện pháp dạy tốt nhất cho
kiểu bài này.
Nghị quyết TW2 khoá VIII tiếp tục khẳng định phải “Đổi mới phương pháp
giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư
duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến
và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời
gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh”.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn của xã hội môn Địa lí trong nhà trường
nói chung và môn Địa lí lớp 8 nói riêng không ngừng cải tiến chương trình,
cải tiến phương pháp dạy học nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.
Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng tích cực hóa hoạt động học
tập của học sinh có nhiều hình thức, nhiều con đường để hình thành kiến
thức mới trên cơ sở phát triển tư duy tìm tòi, sáng tạo của học sinh. Những
phương pháp thường được sử dụng trong dạy học địa lý là sử dụng lược đồ,
bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu cho học sinh phân tích, tìm tòi, khám phá từ
đó rút ra nhận xét về những gì mà bản thân mỗi học sinh khám phá được.
đây bản đồ biểu đồ, lược đồ, tranh ảnh, bảng số liệu được xem là phương
tiện trực quan giúp học sinh tìm tòi, khám phá và lĩnh hội kiến thức. ở hình
thức này giáo viên tạo điều kiện cho học sinh là rèn luyện được kỹ năng
đọc, phân tích, so sánh và tự rút ra những kiến thức cơ bản, trọng tâm có
2
trong các phương tiện trên. Đặc biệt trong một tiết thực hành phảI làm sao
tăng tính hành dụng, giảm tính hàn lâm.
2. Cơ sở thực tiễn :
a.Về giáo viên:
Phần lớn giáo viên có quan niệm đúng về chức năng của một bài tập, bài
thực hành thể hiện trong việc chuẩn bị chu đáo về giáo án, yêu cầu, mục
đích của bài tập là gì. Đây là phần không những rèn luyện kĩ năng kiến thức
mà còn củng cố những kiến thức đã học ở trong bài, từ đó học sinh xây dựng
được các mối liên hệ Địa lí.
- Hầu hết giáo viên biết vận dụng sáng tạo, khoa học các kĩ năng rèn luyện
cho học sinh theo phương pháp dạy học tích cực, do đó đã phát huy được
trong những năm học tới .
II NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ :
1/Vai trò của bài thực hành:
Chương trình Địa lí 8 gồm 52 tiết/ 37 tuần. Trong đó số tiết thực hành: 8 tiết
(chiếm gần 1/7 chương trình). Vị trí của các tiết thực hành được bố trí sau
mỗi phần hoặc sau mỗi chương.
-Các bài thực hành giúp Hs:
+ củng cố lại kiến thức đã học trong từng phần, từng chương.
+ Rèn luyện các kĩ năng: quan sát, phân tích, nhận xét tranh ảnh, biểu đồ,
bản đồ, bảng số liệu, ;biết sử dụng bản đồ, lược đồ để trình bày một số hiện
tượng sự vật địa lí.
+ Biết liên hệ và giải thích một số hiện tượng địa lí ở địa phương , nơi
mình đang sinh sống.
2.Các loại kiểu bài thực hành :
*LOẠI 1: ĐỌC, PHÂN TÍCH BẢN ĐỒ, LƯỢC ĐỒ:
- Kiểu bài thực hành :Phân tích lược đồ tự nhiên ,dân cư ,xã hội Châu
Á
- Kiểu bài thực hành: Nhận biết một số quốc gia của Châu lục
- Kiểu bài thực hành: Đọc bản đồ vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên Việt
Nam
- Kiểu bài thực hành :Đọc lát cắt tự nhiên tổng hợp Việt Nam
*LOẠI 2: VẼ VÀ NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ:
- Kiểu bài thực hành :Vẽ biểu đồ ,nhận xét mối quan hệ giữa khí hậu và
thủy văn Việt Nam
3. Yêu cầu kĩ năng Địa Lí 8
*HỌC KÌ I:
- Nhận biết và nắm được trình tự phân tích lược đồ phân bố khí áp và các
hướng gió chính ,mật độ dân số và các thành phố lớn của Châu Á .
- Nhận biết và nắm được trình tự đọc lược đồ,thấy được mối quan hệ giữa
thành phần tự nhiên ,dân cư ,xã hội trên lược đồ
THÀNH PHỐ LỚN TRÊN LƯỢC ĐỒ.
+ĐỌC KHAI THÁC THÔNG TIN VỀ MẬT ĐỘ DÂN SỐ, VỊ TRÍ CÁC
THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á TRÊN LƯỢC ĐỒ.
+TÍNH , NHẬN XÉT SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ ĐÔ THỊ CỦA CHÂU Á.
IV/ PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH:
1.LOẠI BÀI : ĐỌC, PHÂN TÍCH BẢN ĐỒ, LƯỢC ĐỒ:
Đối với loại bài này, giáo viên phải tổ chức hướng dẫn học sinh theo trình
tự :Từ chỗ học sinh chưa biết làm đến làm được đến làm thành thạo đến tự
viết báo cáo , tự nhận định mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên ,dân cư
kinh tế ,xã hội của một châu lục ,một quốc gia ,hay một địa phương .
5
3
- Gv gọi Hs, nhóm trình
bày ->Hs đóng góp ý
kiến, bổ sung, sửa chữa.
Gv giúp học sinh tìm ra
kết quả đúng.
- Tìm ra quy luật đặc
trưng khác biệt của dạng
bài thực hành.
A, ĐỐI VỚI KIỂU BÀI THỰC HÀNH ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ
VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI CHÂU Á:
A1,XÁC ĐỊNH YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG VÀ KĨ NĂNG CẦN ĐẠT.
- VÍ DỤ: TIẾT 4- BÀI 4: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ
MÙA CHÂU Á
+ Qua lược đồ hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió ,
(Gió mùa mùa đông ,gió mùa mùa hạ )của khu vực gió mùa Châu Á
+Làm quen lược đồ phân bố khí áp và hướng gió chính của Châu Á .
+ Rèn kĩ năng đọc ,phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió chính .
B.ĐỐI VỚI KIỂU BÀI THỰC HÀNH TÌM HIỂU MỘT CHÂU LỤC, MỘT
QUỐC GIA HAY MỘT ĐỊA PHƯƠNG:
B1, XÁC ĐỊNH YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG VÀ VỀ KĨ NĂNG CẦN ĐẠT:
VÍ DỤ: TIẾT 22- BÀI 18: THỰC HÀNH TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM-PU-
CHIA
-Qua lược đồ các nước Đông Nam Á ,bản đồ Lào ,campuchia ,học sinh
nhận biết được vị trí địa lí ,điều kiện tự nhiên ,dân cư và xã hội của 2 quốc
gia Lào và Campuchia .
+Phân tích mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa vị trí địa lí ,điều
kiện tự nhiên ,với dân cư xã hội và nền kinh tế của 2 quốc gia này
+ So sánh đặc điểm tự nhiên ,xã hội giữa quốc gia
B2, XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP DẠY:
- BƯỚC 1: + Vấn đáp kiểm tra kiến thức đã học về các nước Đông Nam Á
+ Đọc tên lược đồ hay bản đồ Lào và Campuchia.
- BƯỚC 2: - Chia nhóm thảo luận nội dung :Điều kiện tự nhiên ,dân cư
,kinh tế của từng quốc gia .
-BƯỚC 3: -Đại diện các nóm báo cáo trước lớp ,sau đó học sinh nhóm khác
nhận xét ,bổ sung .GV giúp hs tìm ra kến thức chuẩn
2.LOẠI BÀI: VẼ VÀ NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ: GỒM 3 BƯỚC
*BƯỚC 1: Phân tích bảng số liệu
- Đọc tiêu đề của bảng số liệu ,đọc đề mục của các cột ,đơn vị và thời
điểm đi kèm với các số liệu và phần chú thích .
- Tìm ra mối quan hệ giữa các số liệu ,so sánh đối chiếu chúng
- Tìm những giá trị lớn nhất ,nhỏ nhất ,trung bình .đặc biệt chú ý đến
những số liệu mang tính đột biến (tăng ,giảm)
- Có thể chuyển số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối
*BƯỚC 2: Vẽ biểu đồ :
- Chọn biểu đồ thích hợp .
- Chia tỉ lệ phù hợp chính xác
- Xây dựng ước hiệu cho biểu đồ
- NHẬN XÉT: +Xác định mùa mưa và mùa lũ
+Nhận xét quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ trên từng lưu
vực sông
- GIẢI THÍCH: Sự khác biệt mùa mưa và mùa lũ ở 2 lưu vực sông (Tại
sao mùa lũ không hòan toàn trùng với mùa mưa?)
=> Học sinh báo cáo kết quả ,nhận xét ,bổ sung ,sữa chữa (nếu có )|=>GV
giúp học sinh tìm ra kiến thức chuẩn .
Ví dụ :Trong bài thực hành VỀ KHÍ HẬU VÀ THỦY VĂN VIỆT NAM
Ta tiến hành hướng dẫn học sinh vẽ như sau :
1/ Vẽ biểu dồ: G/V hướng dẫn học sinh chọn tỉ lệ phù hợp để biểu đồ cân
đối. Thống nhất thang chia cho 2 lưu vực sông để dễ so sánh, xác định
đường TB trên biểu đồ. 1 cm = 50 mm lượng mưa cho cả 2 biểu đồ. 1cm =
8
1000 m
3
/s cho sông Hồng và 20 m
3
/s cho sông Gianh do lượng chảy quá
chênh lệch
Lượng mưa( mm) Lượng chảy (m
3
/s
Biểu đồ chế độ mưa và lượng chảy trên lưu vực sông Hồng.
Lượng mưa( mm ) Lượng chảy ( m
3
/s )
9
Biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy lưu vực sông Gianh.
b/ Xác định mùa mưa, mùa lũ theo chỉ tiêu vượt TB:
Lưu vực Lượng mưa
V KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Với Chuyên đề “Rèn kĩ năng ở kiểu bài thực hành trong chương trình Địa lí
lớp 8”. như đã trình bày ở trên. Tôi đã tạo được hứng thú cho học sinh khi
học tiết thực hành,học sinh tự giác tìm tòi kiến thức được thể hiện trên bản
đồ, biểu đồ, lược đồ với sự định hướng của giáo viên.Tiết học trở nên sôi nổi
học sinh tích cực hơn trong học tập và đã có những kĩ năng đọc và phân tích
bản đồ, biểu đồ ,lược đồ Kết quả kiểm tra kỹ năng đọc và phân tích bản
đồ,lược đồ biểu đồ đã có sự chuyển biến so với ban đầu.
* Cụ thể :
Số HS tham
gia kiểm tra
KẾT QUẢ KIỂM TRA, KHẢO SÁT
Giỏi Khá TB Yếu
32 SL (%) SL (%) SL (%) SL (%)
4 12,5 13 40,6 12 37,5 3 9,4
.VI BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Quá trình hướng dẫn học sinh phương pháp và rèn kĩ năng đọc, phân tích
biểu đồ bản đồ, lược đồ , tôi đã rút ra một số kinh nghiệm như sau :
1. Đối với giáo viên.
- Phải có sự đầu tư về: Nội dung bài dạy, chuẩn bị đầy đủ các bản đồ,
biểu đồ lược đồ đẹp, rõ ràng, chính xác, dễ đọc, phù hợp với bài dạy.
- Trong dạy học phải chú trọng củng cố và rèn luyện kỹ năng cho học
sinh về đọc, phân tích, nhận xét, giải thích
- Phải chú ý đến tất cả các đối tượng trong lớp học. Tránh tình trạng chỉ
chú ý đến hoạt động của một bộ phận nhỏ học sinh khá, giỏi mà lãng
quên các đối tượng khác.
- Cần chú ý cho các đối tượng trung bình và yếu được phát biểu ý kiến
của mình. Còn các đối tượng khá, giỏi chỉ gọi bổ sung và hoàn thiện kiến
thức khi cần thiết.
2. Đối với học sinh