Luận văn tốt nghiệp. Hồ Thị Kim Chi . 36 E
3
_ TMQT.
Chơng I
Hệ thống cơ sở lý luận về công nghệ marketing
xuất khẩu của các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu
trong điều kiện Thơng Mại Quốc Tế hiện nay.
I . Khái niệm và vai trò của công nghệ marketing xuất
khẩu ở các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu trong
điều kiện Thơng Mại Quốc Tế hiện nay.
1.Khái niệm về công nghệ marketing xuất khẩu ở các công ty kinh doanh
xuất nhập khẩu trong điều kiện Thơng Mai Quốc Tế hiện nay.
Công nghệ là một sản phẩm do con ngời tạo ra làm công cụ để sản xuất ra
của cải vật chất ,tuy vậy cho đến bây giờ định nghĩa về công nghệ lại cha hoàn
toàn thống nhất .Điều đó đợc giải thích là do số lợng các loại công nghệ nhiều
đến mức không thể thống kê đợc ,ngay trong một số sản phẩm lại có nhiều
công nghệ khác nhau nên ngời sử dụng công nghệ trong các điều kiện và hoàn
cảnh khác nhau sẽ có định nghĩa khác nhau về công nghệ .
Theo tổ chức phát triển của liên hiệp quốc (United Nation's
Indutriae Development Organization UNIDO ) :
'' Công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp bằng cách sử
dụng các kết quả nghiên cứu và xử lý nó một cách có hệ thống và phơng
pháp ''
Tổ chức ủy ban kinh tế và xã hội Châu á - Thái Bình Dơng (
Economic and social comission for Aisa and the Pacific
ESCAP )
'' Công nghệ là hệ thống kiến thức và quy trình kỹ thuật dùng để chế biến
vật liệu và thông tin
''.
Barotex v. n 2
Luận văn tốt nghiệp. Hồ Thị Kim Chi . 36 E
3
_ TMQT.
+ Tính ngẫu nhiên :
- Nó phụ thuộc vào cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán của khách
hàng - Nólàm
cho không phụ thuộc vào quy luật tiêu dùng ,quy luật tâm lý và nhiều yếu tố
khách quan chi phối .
+ Tính biến động:
Từng yếu tố của quy trình thay đổi theo thời gian , nhóm hàng, mặt
hàng, tính biến động diễn ra không đồng đều dẫn tới hao phí lao động không
đồng đều .
2. Vai trò của công nghệ marketing xuất khẩu ở các công ty kinh doanh
xuất nhập khẩu trong điều kiện Thơng Mại Quốc Tế hiện nay :
Ngày nay quốc tế hóa toàn cầu đang là xu thế chung của nhân loại, không
một quốc gia nào có thể thực hiện chính sách đóng cửa mà vẫn xây dựng đất n-
ớc giàu mạnh đợc . Trong bối cảnh đó hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là
cần thiết đối với các công ty kinh doanh quoóc tế . Kinh doanh quốc tế là chiếc
cầu nối nền kinh tế trong nớc với nền kinh tế các quốc gia khác . Nhờ cầu nối
này mà các nớc xích lại gần nhau hơn , cơ cấu lại nền kinh tế nớc nhà phù hợp
hơn . Thông qua hoạt động xuất khẩu ,các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế có
cơ hội cạnh tranh trên thị trờng thế giới về chất lợng ,giá cả , các doanh gnhiệp
sẽ trở nên sáng tạo linh hoạt hơn , t duy luôn đổi mới , đồng thời tạo việc làm
cho ngời lao động , nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên . Để thực
hiện tốt hoạt động xuất khẩu của mình các doanh nghiệp phải thực hiện tốt công
nghệ marketing xuất khẩu của công ty mình .
* Vai trò của công nghệ marketing xuất khẩu đối với công ty kinh doanh
quốc tế : Công nghệ marketing xuất khẩu giúp công ty king doanh xuất nhập
khẩu nghiên cứu thị trờng , điều kiện vận tải, xác định thị trờng, lựa chọn định
để có đợc các quyết định chính xác hơn trong tìm kiếm cơ hội và thị trờng mới.
+ Nghiên cứu marketing xuất khẩu cung cấp thông tin để công ty kinh
doanh xuất nhập khẩu lựa chọn phơng thức xâm nhập phù hợp với từng thị trờng
cụ thể.
Barotex v. n 4
Luận văn tốt nghiệp. Hồ Thị Kim Chi . 36 E
3
_ TMQT.
+ Nghiên cứu marketing xuất khẩu cung cấp thông tin để công ty kinh
doanh xuất nhập khẩu thích ứng với hoạt động marketing ở nớc ngoài.
+ Nghiên cứu marketing xuất khẩu giúp công ty xác lập và triển khai có
hiệu quả các chiến lợc và chơng tình marketing.
*: Nội dung nghiên cứu:
+, Nghiên cứu các yếu tố thuộc môi tr ờng marketing Th ơng Mại Quốc
Tế:
- Nghiên cứu các yếu tố thuộc marketing toàn cầu:
Các công ty kinh doanh quốc tế phải đối diện đồng thời với ba loại hàng
rào đó là hàng rào xuất khẩu, hàng rào nhập khẩu,và hàng rào của bản thân thị
trờng. Trong đó hai loại hàng rào đầu tiên chủ yếu liên quan tới quy định và
ngăn cấm của Chính Phủ còn hàng rào thứ ba xây dựng trên nguyên tắc kinh
doanh của hai bên. Nghiên cứu các loại hàng rào giúp công ty nhận biết và sử
dụng hạn chế nhập khẩu. Đối với công ty kinh doanh xuất nhập khẩu thì quan
tâm tới:
. Thuế nhập khẩu: Là mức thuế đặt ra đối với hàng nhập khẩu.
. Hạn nghạch nhập khẩu: Đó là khối lợng hàng hóa đợc nhập vào trong n-
ớc.
. Hàng rào phi thuế quan: Bao gồm tất cả các biện pháp hạn chế mậu dịch
nhân tạo khác nh tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lợng vệ sinh an toàn thực phẩm và
một số quy định khác của chính phủ nớc nhập khẩu .
+ Nghiên cứu nhu cầu thị trờng:
Công tác nghiên cứu nhu cầu thị trờng chính xác giúp cho công ty kinh
doanh xuất nhập khẩu lựa chọn sản phẩm sản xuất phù hợp với nhu cầu hiện tại
và tơng lai có thể căn cứ vào:
+ Tổng lợng nhu cầu hay quy mô thị trờng.
+ Nhu cầu nhập khẩu hàng năm và sự biến động của nhu cầu thị tr-
ờng. Barotex v. n 6
Luận văn tốt nghiệp. Hồ Thị Kim Chi . 36 E
3
_ TMQT.
d, Nghiên cứu các yếu tố thuộc môi trờng cạnh tranh:
Sau khi nghiên cứu đợc nhu cầu, công ty cần tiến hành nghiên cứu các
dạng đối thủ cạnh tranh và dự báo hành động của họ phản ứng lại với chiến lợc
xâm nhập thị trờng của công ty. Trong phần này nghiên cứu yếu tố cạnh tranh
phải nghiên cứu nhữcô hoạt động marketing khác nhau của nhóm đối thủ cũng
nh phơng thức xâm nhập thị trờng của đối thủ cạnh tranh quốc tế.
Các nhà kinh doanh quốc tế phải luôn đặt ra câu hỏi nh:
+ Có bao nhiêu đối thủ hiện tại và tiềm năng ?
+ Điểm mạnh điểm yếu của các đối thủ trên phơng diện vốn, kinh
nghiệm, khả năng tiếp cận thị trờng, công nghệ ra sao?
e, Nghiên cứu các yếu tố tự nhiên và điều kiện vận chuyển:
Đây là nghiên cứu cho giai đoạn xác định thị trờng.Công ty phải nghiên
cứu điều kiện khí hậu địa lý, giao thông, cơ sở hạ tầng có thuận lợi hay không.
Đồng thời qua đó xác định chỉ tiêu lựa chọn thực thi nh thời gian, mức độ rủi ro,
chi phí, trình độ phát triển của hệ thống giao thông.
+, Nghiên cứu chi tiết thị tr ờng xuất khẩu:
a, Khách hàng:
Nhằm mục đích xác lập và triển khai các chơng trình xúc tiến Thơng Mại,
các công ty tiến hành xác định.
- Tập tính thu nhận thông tin của khách hàng.
- Sự có mặt và đặc điểm của các phơng tiện thông tin đại chúng các đại lý
quảng uốc Gia và Quốc Tế.
- Các yếu tố ảnh hởng hoạt động xúc tiến: pháp luật văn hóa
* Phơng pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu marketing xuất khẩu có nhiều cách để nghiên cứu tùy từng
công ty kinh doanh xuất nhập khẩu, nhng có hai phơng pháp phổ biến nhất
trong các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu hiện nay là: nghiên cứu trực tiếp
tại thị trờng và nghiên cứu bằng tài liệu.
+ Nghiên cứu bằng tài liệu:
Đây là phơng pháp phổ thông nhất ở mọi cán bộ nghiên cứu. Thông tin
nghiên cứu trong trờng hợp này là nguồn dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu này là những
ghi chép nội bộ, cũng có thể rút ra từ bên ngoài th viện, thống kê của chính phủ,
Barotex v. n 8
Luận văn tốt nghiệp. Hồ Thị Kim Chi . 36 E
3
_ TMQT.
các hiệp hội Thơng Mại và các chuyên nghành , viện nghiên cứu ... Chúng có
thể thu thập một cách nhanh chóng với chi phí thấp.
Các nguồn dữ liệu này rất có giá trị trong đấnh giá sức hấp dẫn của thị tr-
ờng mà công ty cha hiểu biết sâu. Chúng đợc sử dụng khi cân nhắc các khu vực
mới mà công ty muốn xâm nhập. Nó cho phép nhà quản trị đánh giá rủi ro trên
từng thị trờng cụ thể.Tuy nhiên nó cũng có một số khó khăn khi các nhà nghiên
cứu Quốc Tế áp dụng nó. Đó là những câu hỏi liên quan đến độ chính xác độ tin
cậy, tính so sánh đợc các nguồn dữ liệu.
+ Nghiên cứu trực tiếp tại thị trờng:
Các nguồn dữ liệu thứ cấp không đa ra đợc đầy đủ các thông tin cho một
* Yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật:
Cơ sở vật chất kỹ thuật là nền tảng trụ cột cho công ty thực hiện hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình. Mặc dù ở Việt Nam mình hiện nay ở một số
công ty kinh doanh xuất nhập khẩu cơ sở vật chất còn thấp kém nhiều hạn chế
nhng đội ngũ cán bộ ở đây vẫn luôn cố gắng theo kịp các công nghệ tiên tiến
trên thế giới.
Tại hầu hết các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu hiện nay ban lãnh đạo
công ty luôn đặt công nghệ lên hàng đầu, chỉ có công nghệ tiên tiến mới giúp
công ty cải tiên mẫu mã, chất lợng sản phẩm theo kịp các công ty kinh doanh
Quốc Tế trên thế giới.
* Yếu tố tài chính của công ty:
Đây là yếu tố cơ bản đầu tiên để công ty tiến hành hoạt động kinh doanh
của mình. Tài chính sẽ giúp công ty tiến hành hoạt động kinh doanh của mình,
mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, tổ chức chào hàng, tham gia hội chợ một
công ty có u thế trên thị trờng là công ty có nguồn vốn và khả năng tài chính
lớn. Một hạn chế đối với các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu ở Việt Nam
hiện nay là nguồn vốn nhỏ nên ít có cơ hội khảo sát thị trờng ở nớc ngoài một
cách trực tiếp, việc tự tổ chức các cuộc triển lãm ở nớc ngoài là hiếm có
Barotex v. n 10
Luận văn tốt nghiệp. Hồ Thị Kim Chi . 36 E
3
_ TMQT.
* Yếu tố sản phẩm:
Sản phẩm là đúc kết quá trình sản xuất của công ty. Hiện nay các công ty
kinh doanh xuất nhập khẩu quan tâm đến mẫu mã, chất lợng sản phẩm của công
ty mình, họ luôn muốn tìm cách nâng cao chất lợng sản phẩm để cạnh tranh với
các đối thủ khác. Sản phẩm quyết định đến cạnh tranh của công ty, nếu sản
phẩm không đạt yêu cầu chất lợng thì cho dù giá thấp thì vẫn không thể hấp dẫn
khách hàng đợc.
phẩm và từng loại thị trờng trong chính sách chung về đầu t đồng thời phải xác
định đợc sử dụng cặp sản phẩm thị trờng nào để có hiệu quả nhất.
Việc lựa chọn có thể dựa trên các cơ sở:
+ Mục tiêu và chính sách của công ty .
+ Doanh thu bán hàng thực hiện đợc ở thị trờng nớc ngoài trên tổng
doanh số.
+ Các yếu tố về quan hệ chính trị, kinh tế, Thơng Mại giữa hai nớc, các
biện pháp bảo hộ mậu dịch
* Phơng pháp lựa chọn thị trờng xuất khẩu:
Lựa chọn thị trờng xuất khẩu có thể đợc thực hiện theo hai phơng pháp:
+ Phơng pháp thụ động:
Các công ty xuất khẩu chỉ chú trọng thỏa mãn các đơn đặt hàng từ phía n-
ớc ngoài hoặc gián tiếp lựa chọn thị trờng thông qua việc thay đổi địa lý.
Theo phơng pháp này thì quá trình lựa chọn thiếu tính hệ thống và không
có định hớng sức mua nên hoạt động marketing xuất khẩu thờng rời rạc thiếu
phối hợp. Phơng pháp này đợc công ty vừa và nhỏ sử dụng.
+ Phơng pháp chủ động:
-Phơng pháp mở rộng: Là phơng pháp lựa chọn thị trờng nứoc
ngoài trên cơ sở các nớc lân cận về mặt địa lý hay có sự tơng đồng về mặt văn
hóa. Thực chất đây là sự bành trớng về mặt địa lý nhằm mục đích mở rộng thị
trờng tiêu thụ sản phẩm.
Khi muốn mở rộng thị trờng các công ty kinh doanh thờng quan tâm tới
yếu tố địa lý và yếu tố tơng đồng về văn hóa. Sự gần gũi về mặt địa lý giúp giảm
chi phí vận tải và độ an toàn cao. Bên cạnh đó tính tơng đồng về yếu tố văn hóa
Barotex v. n 12
Luận văn tốt nghiệp. Hồ Thị Kim Chi . 36 E
3
_ TMQT.
sẽ dẫn tới sự tơng đồng về nhu cầu, thị hiếu, hệ thống phân phối qua đó công
3
_ TMQT.
khó khăn trong hoạt động kinh doanh. Các côcô ty kinh doanh xuất nhập khẩu
có thể lựa chọn một trong ba hình thức xuất khẩu sau:
3.1. Xuất khẩu trực tiếp:
* Khái niệm:
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu mà trong đó công ty kinh
doanh Quốc Tế thông qua bộ phận xuất khẩu của mình để bán sản phẩm của
mình ra thị trờng nớc ngoài.
* Bộ phận tổ chức:
Tổ xuất nhập khẩu, tổ thị trờng, công ty xuất nhập khẩu trực thuộc.
* Ưu điểm:
+ Tiếp cận một cách trực tiếp với thị trờng dễ thực hiện hợp đồng
Thơng Mại.
+ Lợi nhuận cao hơn.
* Nhợc điểm:
+ Chi phí và đầu t lớn cho bộ phận xuất khẩu, nếu thành lập chi
nhánh thì chi phí lớn hơn.
+ Rủi ro cao tốc độ chu chuyển hàng hóa chậm.
* Ap dụng:
+ Với những công ty quy mô lô hàng xuất khẩu đủ lớn.
+ Công ty có quy mô lớn, lợi thế về nguồn lực.
3.2. Xuất khẩu gián tiếp:
* Khái niệm:
Xuất khẩu gián tiếp là hình thức xuất khẩu trong đó công ty kinh doanh
Quốc Tế thông qua công ty kinh doanh trong nớc hoặc công ty Quốc Tế khác
có chi nhánh tại Việt Nam để bán sản phẩm ra thị trờng nớc ngoài.
Barotex v. n 14
Luận văn tốt nghiệp. Hồ Thị Kim Chi . 36 E
Barotex v. n 15
Luận văn tốt nghiệp. Hồ Thị Kim Chi . 36 E
3
_ TMQT.
4. Xác lập và triển khai các chính sách marketing mix trên thị trờng xuất
khẩu.
Xác lập và triển khai các chính sách marketing mix có vai trò quan trọng
đối với các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu trong điều kiện Thơng Mại
Quốc Tế hiện nay. Việc đa ra các chính sách sản phẩm xuất khẩu, lựa chọn
phân phối sản phẩm, định giá cho sản phẩm là con đờng giúp công ty đa sản
phẩm tới tay ngời tiêu dùng nớc ngoài.
4.1. Chính sách sản phẩm:
* Sản phẩm là bất cứ những gì có thể đợc cung ứng chào hàng cho một thị
trờng nhất định để tạo ra sự chú ý trao đổi và sử dụng chúng nhằm thỏa mãn
nhu cầu hoặc mong muốn nào đó của khách hàng.
Sản phẩm tên thị trờng Quốc Tế là mọi thứ đợc công ty kinh doanh Quốc
Tế chào bán nhằm thỏa mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng Quốc Tế.
* Cấu trúc sản phẩm trên thị trờng Quốc Tế:
Với mục đích tìm ra các biện pháp thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị tr-
ờng, đặc biệt là thị trờng Quốc Tế một sản phẩm gồm ba bộ phận sau:
+ Hạt nhân sản phẩm: Phản ánh toàn bộ công dụng của
sản phẩm bao gồm hình dáng cấu trúc, đặc tính sinh học, phản ánh chức năng
của sản phẩm.
+ Bao bì đóng gói sản phẩm: Bao gồm loại bao bì, phơng pháp đóng
gói thơng hiệu và nhãn hiệu sản phẩm, trang trí bao bì, bao bì đóng gói có hai
chức năng:
- Bảo vệ bảo quản hạt nhân sản phẩm.
- Khuyếch trơng và cung cấp thông tin.
+ Các dịch vụ bổ trợ: Lắp ráp, hớng dẫn sử dụng, bảo hành
Vấn đề phát triển sản phẩm mới ở các công ty xuất nhập khẩu của Việt
Nam rất đợc chú trọng, tuy nhiên do hạn chế về nguồn lực, nhân lực, tài chính
nên việc áp dụng phát triển sản phẩm mới cha đáp ứng nhu cầu kinh doanh.
b, Hoàn thiện những sản phẩm hiện tại:
Xuất phát từ lý do muốn nâng cao khả năng cạnh tranh với các công ty
khác, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng Quốc Tế đồng thời
Barotex v. n 17
Luận văn tốt nghiệp. Hồ Thị Kim Chi . 36 E
3
_ TMQT.
muốn kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm công ty kinh doanh Quốc Tế muốn
hoàn thiện sản phẩm hiện tại.
+ Cách thức tiến hành:
- Thay đổi bao bì và đóng gói sản phẩm.
- Tăng cờng các dịch vụ bổ trợ.
- Nâng cao độ bền độ an toàn các chỉ tiêu kinh tế của sản phẩm.
c, Tìm ra công dụng mới cho những sản phẩm hiện tại:
Một sản phẩm không chỉ có một hay hai công dụng trong khi sử dụng mà
có thể có rất nhiều công dụng khác nhau. Điều này sẽ giúp cho sản phẩm công
ty bán chạy hơn.
d, Thải loại sản phẩm:
+ Mục đích thải loại nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp duy trì và củng cố uy tín của doanh nghiệp.
+ Những sản phẩm thải loại là những sản phẩm:
- Không còn phù hợp với nhu cầu thị hiếu.
- Có khả năng cạnh tranh thấp.
+ Biểu hiện:
- Sản phẩm tồn đọng.
- Giá xuất khẩu thấp.
trong phối thức sản xuất hỗn hợp và phát triển các đa biến thể của sản phẩm .
+ Quản trị theo chiều sâu của tuyến sản phẩm:
Bằng cách này công ty chỉ tăng về số lợng và công dụng khác nhau của
sản phẩm chứ không thể tăng thêm tuyến sản phẩm của công ty mình. Điều đó
có nghĩa sản phẩm bị giới hạn về chủng loại.
4.2 . Chính sách giá:
Giá xuất khẩu là việc định giá cho từng loại sản phẩm xuất khẩu thích hợp
trong điều kiện Thơng Mại Quốc Tế nhằm đạt đợc các mục tiêu của mình.
Các nhân tố ảnh hởng đến giá xuất khẩu:
+ Chi phí sản xuất kinh doanh à căn ca để xác định mức giá thấp nhất.
Gồm:
- Chi phí sản xuất .
- Chi phí điều hành
Barotex v. n 19
Luận văn tốt nghiệp. Hồ Thị Kim Chi . 36 E
3
_ TMQT.
- Chi phí tiếp thị bán hàng.
- Chi phí phân phối vân động vật lý của hàng hóa
- Chi phí làm thủ tục xuất nhập khẩu
+ Các nhân tố thuộc thị trờng nớc ngoài :
- Khách hàng : Sự cảm nhận của khách hàng về sản phẩm Bản chất
của nhu cầu đối với sản phẩm là nhân tố để công ty quyết định mức giá cao nhất
.
- Giá các đối thủ cạnh tranh, mức giá cạnh tranh.
- Các điều kiện kinh tế ở thị trờng nớc ngoài bao gồm thu nhập, phân
phối thu nhập, tốc độ tăcô trởng kinh tế,tỷ giá hối đoái và lạm phát.
+ Các nhân tố thuộc môi trờng vĩ mô: trong đó chủ yếu là các chính sách
về giá của chính phủ,những kiểm soát về giá của chính phủ, những quy định về
liền với nghĩa vụ của nhà xuất khẩu.
+ Theo cách cộng thêm một khoản vào chi phí
B1: Xác định chi phí sản xuất bình quân của một sản phẩm xuất khẩu
B2: Xác định chi phí sản xuất bao gói tính bình quân cho một sản phẩm
xuất khẩu
B3: Xác định phần cộng thêm tính bằng tỷ lệ phần trăm ( % ) của ( B1 +
B2 ) theo thông lệ Quốc Tế nó thờng chiếm 25%(B1+B2).
B4: Xác định chi phí phát sinh gắn liền với điều kiện giao hàng.
B5 : Xác định giá xuất khẩu theo điều kiện giao hàng cụ thể:
Pex = B1 + B2 + B3 + B4.
Phần cộng thêm bao gồm:
- Chi phí điều hành
- Chi phí marketing .
- Thuế nội địa.
- Lợi nhuận.
+ Phơng pháp trừ lùi:
B1: Xác định giá bán lẻ ở các thị trờng nớc ngoài căn cứ vào giá bán của
các sản phẩm cạnh tranh trong trờng hợp lần đầu xuất khẩu.
B2: Xác định chiết khấu của các nhà bán lẻ.
B3: Xác định chiết khấu của các nhà bán buôn.
B4: Xác định chiết khấu của các nhà nhập khẩu.
B5: Xác dịnh chi phí phát sinh gắn liền với nghĩa vụ của nhà nhập khẩu
P
ex
= B1 ( B2 + B3 + B4 + B5 ).
4.3. Chính sách phân phối:
* Phân phối xuất khẩu là một biến số cơ bản của marketing mix trong
điều kiện thúc đẩy các biến số khấc.
Barotex v. n 21
nhất, nhng việc xác định kênh phân phối ngắn nhất phù hợp với hoạt động, điều
kiện của công ty là vấn đề khó khăn hiện nay.
4.3. Chính sách xúc tiến Thơng mại :
Xúc tiến Thơng mại là một quá trình thông tin có định hớng nhằm tác
động tới một số nhóm đối tợng nh khách hàng, công chúng, các tổ chức tài
chính, các cơ quan chính phủ nớc ngoài nâng cao vị thế hình ảnh của công ty và
sản phẩm để tăng doanh số bán trong Thơng Mại Quốc Tế .
*Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xúc tiến:
+ Sự khác biệt về ngôn ngữ.
+ Những khác biệt về xã hội ; Thái độ của công chúng với các công
cụ xúc tiến, công cụ quảng cáo.
Barotex v. n 23
Công ty KDXNK Đại lý XK Bộ phận XK t. tiếp
T. gian NK
Bán lẻ
K.hàng cuối cùng
Khách hàng công
nghiệp nước ngoài.
Công ty K D Q T
nhà b.buôn n. ngoài
Luận văn tốt nghiệp. Hồ Thị Kim Chi . 36 E
3
_ TMQT.
+ Những khác biệt về luật pháp
*Các công cụ xúc tiến Thơng Mại :
+ Quảng cáo Thơng Mại Quốc Tế : Là hình thức giới thiệu và khuyếch tr-
ơng sản phẩm một cách gián tiếp trên các phơng tiện thông tin đại chúng và trên
các phơng tiện truyền thông phi cá nhân khác để tăng cờng hoạt động bán hàng
mà công ty phải trả tiề
Trong bản chào hàng ngời bán thể hiện rõ ý muốn bán của mình và cung
cấp cho ngời mua những thông tin về hàng hóa nh tên hàng, giá cả, chất lợng
Có thể chào hàng cố định hoặc chào hàng tự do.
+ Hoàn giá: Là việc khách hàng khách hàng hoàn toàn chấp nhận các
điều kiện của bên bán đa ra và đa ra một đề nghị mới. Thông thờng phải qua
nhiều lần hoàn giá mới đi đến thống nhất.
+ Chấp nhận : Là sự đồng ý tất cả mọi điều kiện của chào hàng mà phía
bên kia đa ra, khi đó hợp đồng đợc thành lập.
+ Xác nhận: Là cả hai bên cùng ký vào hợp đồng để thể hiện sự chấp
nhận. Hợp đồng đợc lập thành hai bản mỗi bên giữ một bản.
5.2: Ký hợp đồng xuất khẩu :
Ký kết là bớc cuối cùng của đàm phán trong hoạt động xuất khẩu .Các
điều khoản của hợp đồng đợc các công ty cân nhắc cẩn trọng . Nội dung của
hợp đồng thòng bao gồm các điều khoản chính về hàng hóa , chất lợng số l-
ợng ,giá cả, các điều khoản thanh toán
Khi hợp đồng đã đợc soạn thì hai bên phải tuân thủ theo nội dung của hợp
đồng.
5.3: Tổ chức sản xuất thu mua hàng hóa :
Sau khi hợp đồng đã đợc ký kết thì hai bên phải chuẩn bị đầy đủ hàng hóa
về chất lợng và số lợng theo đúng quy cách của hợp đồng cho bên mua.
Quá trình sản xuất phải đợc sự giám sát của ngời lãnh đạo, kiểm tra chất lợng
sản phẩm sản xuất ra.
Barotex v. n 25