TRNG I HC KINH T QUC DN
CHNG TRèNH THC S IU HNH CAO CP - EXECUTIVE MBA
TRầN Hồ BắC
GIảI PHáP PHáT TRIểN DịCH Vụ NGÂN HàNG ĐIệN Tử
TạI NGÂN HàNG NÔNG NGHIệP Và PHáT TRIểN NÔNG THÔN
VIệT NAM - AGRIBANK
Hà nội, năm 2013
TRNG I HC KINH T QUC DN
CHNG TRèNH THC S IU HNH CAO CP - EXECUTIVE MBA
TRầN Hồ BắC
GIảI PHáP PHáT TRIểN DịCH Vụ NGÂN HàNG ĐIệN Tử
TạI NGÂN HàNG NÔNG NGHIệP Và PHáT TRIểN NÔNG THÔN
VIệT NAM - AGRIBANK
Ngời hớng dẫn khoa học:
TS. ĐặNG NGọC ĐứC
Hà nội, năm 2013
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AGRIBANK Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
NHNN Ngân hàng nhà nước Việt Nam
NHTƯ Ngân hàng Trung ương
Vietcombank Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
ViettinBank Ngân hàng Công thương Việt Nam
BIDV Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
ATM Máy rút tiền tự động
EDC/POS Thiết bị chấp nhận thẻ
CA Chứng chỉ số
CMND Chứng minh nhân dân
CNTT Công nghệ thông tin
BIỂU ĐỒ
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh doanh và quản lý về đề tài: “Giải
pháp phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử cho Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank” là kết quả của quá trình học
tập, nghiên cứu khoa học từ lớp học Excutive MBA chuyên ngành Quản trị
Kinh doanh và Quản lý của Viện đào tạo Sau đại học -Trường Đại học Kinh tế
Quốc dân, một cách độc lập, nghiêm túc.
Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích
dẫn và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, báo cáo của Agribank, từ khảo
sát ý kiến khách hàng, từ các tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được công
bố, các website,
Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ những cơ sở lý luận và
quá trình nghiên cứu thực tiễn.
tháng 11 năm 2013
Học viên
Trần Hồ Bắc
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình công tác tại Agribank Em nhận thức được tầm quan trọng của việc
phát triển dịch vụ Ngân hàng Điện tử đối với một ngân hàng thương mại lớn như ngân
hàng Agribank, trước đòi hỏi ngày càng cao của thị trường, của môi trường cạnh tranh
ngày càng gay gắt và đó là một bước đi tất yếu. Cũng như những khó khăn vướng mắc
mà ngân hàng Agribank đang phải đối mặt, trong thời điểm Việt Nam đang ở giai đoạn
suy giảm nền kinh tế. Chính vì vậy Em đã chọn đề tài “Giải pháp phát triển dịch vụ
Ngân hàng điện tử cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
- Agribank” mong rằng luận văn sẽ góp một phần nào đó cho ngân hàng Agribank
trong quá trình xây dựng và phát triển dịch vụ Ngân hàng Điện tử. Đây còn là cơ hội
để Em học tập, nâng cao trình độ quản trị và cung cấp dịch vụ phát triển các loại hình
dịch vụ mới mà ít nhiều ngân hàng trong nước chưa thực hiện được.
Em xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Đặng Ngọc Đức đã nhiệt tình giúp đỡ Em
quốc tế thì việc phát triển dịch vụ NHĐT là cần thiết và phù hợp với xu thế hiện đại.
Trong xu thế đó Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
(Agribank) cũng không thể là doanh nghiệp nằm ngoài cuộc.
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ NHĐT tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam (AgriBank)
2.1 Khái quát về Agribank.
2.1.1 Quá trình hình thành pháp triển
Được thành lập ngày 26/03/1988 với tên gọi là Ngân hàng Nông nghiệp Việt
Nam, đến ngày 15/11/1996 Thủ tướng Chính phủ đã ủy quyền cho Thống đốc NHNN
Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam và có tên giao dịch quốc tế Agribank.
2.1.2 Hoạt động kinh doanh trong năm 2008-2012:
2.1.2.1 Huy động vốn
i
Tính đến 31/12/2012 vốn huy động từ các tổ chức, dân cư tăng trưởng khá, đạt
540.378 tỷ đồng tăng 95.696 tỷ (+21,5%) vượt chỉ tiêu đề ra của năm 2012 là tăng từ
10% đến 12%. Trong đó tiền gửi dân cư tăng 88.328 tỷ đồng chiến (+28,8%), chiếm tỷ
trọng 70,9%/tổng nguồn vốn, tiền gửi của các tổ chức kinh tế và Bảo hiểm Xã hội tăng
9.145 tỷ, tiền gửi Kho bạc Nhà nước giảm 811 tỷ, vốn huy động băng VND tăng
24,4%, do chính sách ngoại tệ của Nhà nước vốn huy động ngoại tệ tiếp tục giảm
16,3% so với năm 2011.
2.1.2.2 Hoạt động tín dụng
Tổng dư nợ cho vay (cả ngoại tệ quy đổi sang VND) đạt 480.453 tỷ đồng, tăng
36.576 tỷ (+8,2%) so với năm 2011, đạt mục tiêu tăng trưởng đề ra của năm 2012 là
8% đến 10% (tính cả nợ đã xử lý rủi ro của năm 2012 dự nợ cho vay tăng 11,5%), dư
nợ cho vay bằng VND tăng 9,7%, dự nợ cho vay bằng ngoại tệ và vàng bạc giảm
8,6%. Dư nợ cho vay trung và dài hạn tăng 5,1% chiếm tỷ trọng 35,5%/Tổng dư nợ,
thấp so với mục tiêu tối đa là 40%. Dự nợ cho vay nông nghiệp nông thôn tăng trưởng
tốt, đạt 320.075 tăng 13%, chiếm tỷ trọng 66,6% tổng dư nợ cho vay (thấp hơn mục
tiêu đặt ra là 70%). Tỷ lệ nợ xấu đạt 5,78% thấp hơn so với kế hoạch đặt ra là 6%. Tỷ
Dịch vụ cho phép khách hàng thực hiện giao dịch thanh toán Hóa đơn (BillPayment)
điện lực bằng tin nhắn SMS.
2.2.10 Dịch vụ đại lý bán thẻ điện thoại trả trước: Dịch vụ cho phép khách
hàng cá nhân có thể đăng ký làm đại lý bán thẻ điện thoại trả trước của các mạng viễn
thông di động.
2.2.11 Dịch vụ thanh toán hoá đơn, nhờ thu tự động: Dịch vụ này Agribank
đóng vai trò trung gian giữa nhà cung cấp dịch vụ và người tiêu dùng thu hộ, thanh
toán hộ dịch vụ thông qua dữ liệu đến Agribank qua hệ thống kết nối.
2.2.12 Dịch vụ Kiều hối: Dịch vụ cung cấp cho khách hàng dịch vụ nhận và
chuyển tiền kiều hối nhanh chóng, an toàn, thuận tiện.
2.2.13 Thanh toán biên mậu: Đây là một trong những hình thức thanh toán biên
mậu khu vực biên giới và khu vực kinh tế cửa khẩu Việt Nam - Trung Quốc hoặc Việt
Nam - Lào mà khách hàng có thể sử dụng cho mục đích: thanh toán xuất nhập khẩu,
đầu tư, chuyển vốn, trả phí, du học, chữa bệnh…
2.2.14 Dịch vụ thu Ngân sách Nhà nước: Agribank sẽ thu hộ tiền thuế, phí, lệ
phí và cá khoản thu khác vào ngân sách nhà nước của các khách hàng có nhu cầu nộp
vào Kho bạc Nhà nước, Cục thuế. Thay vì phải đến trụ sở của Kho bạc nhà nước, Cục
thuế, người nộp thuế có thể chuyển khoản hoặc nộp tiền mặt tại các điểm giao dịch của
iii
Agribank.
2.2.15 Sản phẩm, dịch vụ thẻ và thanh toán:
Thẻ ghi nợ nội địa “Success” của Agribank cho phép khách hàng cá nhân là chủ
thẻ sử dụng trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, hạn mức thấu chi để
thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, rút tiền mặt tại đơn vị chấp nhận thẻ hoặc điểm ứng
tiền mặt (ATM/EDC/POS). Hạn mức thấu chi tối đa lên tới 30 triệu đồng, thời hạn
thấu chi lên tới 12 tháng. Khách hàng có thể giao dịch qua cả các hệ thống chuyển
mạch của Banknetvn - Smartlink - VNBC trên toàn quốc.
Thẻ ghi nợ quốc tế Agribank Visa/Master Card: cho phép Rút/ứng tiền mặt tại
ATM, EDC/POS tại quầy giao dịch và các điểm ứng tiền mặt khác trên phạm vi toàn
cầu. Thanh toán tiền hàng hóa, hoá đơn, mua thẻ trả trước dịch vụ tại các đơn vị chấp
Agribank đã giảm sút khá mạnh trong thời gian gần đây. Đặc biệt là 2 thành phố lớn
nhất Việt Nam là TP.Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh.
Công tác khách hàng: việc điều tra nghiên cứu thị trường, phân loại khách hàng,
chính sách cho từng loại khách hàng, nhất là khách hàng Hộ nông dân, khách hàng
VIP chưa được thường xuyên (công tác tổ chức Hội nghị khách hàng). Việc theo dõi
đánh giá hiệu quả của từng loại sản phẩm, khách hàng chưa được thực hiện.
Công tác quảng bá, tiếp thị: công tác này Agribank chỉ mới chủ yếu tập trung
vào quảng bá sản phẩm huy động vốn và một số dịch vụ truyền thống, chưa đẩy mạnh
vào quảng bá các sản phẩm mang tính đặc thù của dịch vụ NHĐT. Tần suất và hình
thức quảng bá còn đơn điệu nghèo nàn.
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ NHĐT tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thông Việt Nam (AgriBank)
3.1 Định hướng và chỉ tiêu phát triển dịch vụ NHĐT của Agribank từ nay
đến năm 2015
3.2 Yêu cầu về phát triển hoạt động kinh doanh và Dịch vụ NHĐT:
- Quản trị điều hành.
- Tăng cường các giải pháp tạo động lực thúc đẩy hoạt động kinh doanh
NHĐT.
- Hoàn thiện mô hình tổ chức.
- Tăng cường số lượng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Tăng cường, nâng cao ứng dụng công nghệ.
- Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro.
v
- Tăng cường quảng bá sản phẩm dịch vụ NHĐT.
- Đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở.
- Tăng cường hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước.
3.3 Hoàn thiện và nghiên cứu mở rộng các sản phẩm dịch
vụ NHĐT hiện có:
Trên cơ sở khai thác thế mạnh về mạng lưới, Dịch vụ CNTT Agribank cần
phải tiếp tục nghiên cứu, phát triển, đa dạng hóa sản phẩm, tiện ích của NHĐT đáp
Ngoài các kênh bán hàng đang được triển khai tại Agribank cần thiết bổ sung
thêm một số kênh bán hàng sau:
- Bổ sung thêm kênh bán hàng từ xa với sự hỗ trợ của công nghệ như bán hàng
qua điện thoại (Contact center), bán hàng qua mạng internet (thông qua Website
Agribank.com.vn).
- Bổ sung kênh bán hàng thông qua đại lý (bao gồm cả đại lý cá nhân và tổ
chức) được quản lý tập trung tại Chi nhánh hoặc Trung tâm thẻ.
- Xây dựng cơ chế cho phép làm đại lý phát hành và chấp nhận các dịch vụ
NHĐT cho các NHTM trong và ngoài nước và các tổ chức khi có nhu cầu liên kết.
- Phát triển một số ứng dụng thông dụng của dịch vụ NHĐT trên nền tảng công
nghệ ảo hóa và điện toán đám mây.
Kết luận
Hệ thống NHĐT khi được hoàn thiện và phát triển các ứng dụng mới sẽ mang
lại hiệu quả to lớn đối với công tác nghiệp vụ nói riêng cũng như hoạt động tác nghiệp
của cả hệ thống Agribank nói chung, trong đó phải kể đến khả năng cung cấp các dịch
vụ trực tuyến, kịp thời, sử dụng tối ưu các nguồn lực hiện có cũng như phục vụ đắc lực
cho chiến lược hiện đại hóa của Agribank. Trong khuôn khổ một luận văn Thạc sỹ
Quản trị kinh doanh, đề tài “Giải pháp phát triển dịch vụ NHĐT tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” đã tập trung làm rõ những nội dung sau:
Một là, hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ NHĐT của các
ngân hàng thương mại, quá trình phát triển của dịch vụ NHĐT trên thế giới và ở Việt
nam. từ những kinh nghiệm đó đúc kết những bài học cho Việt nam.
Hai là, phân tích đánh giá thực trạng dịch vụ NHĐT tại Agribank, những kết
quả đạt được và những hạn chế, thuận lợi và khó khăn cho phát triển dịch vụ NHĐT ở
Việt nam cũng như của Agribank.
Ba là, trên cơ sở thực trạng quá trình phát triển dịch vụ NHĐT tại Agribank,
luận văn đề xuất giải pháp phát triển những dịch vụ mới và hoàn thiện những dịch vụ
vii
hiện có, cùng với kiến nghị thuộc thẩm quyền của Agribank đến các cơ quan cấp trên,
cơ quan nhà nước.
hàng Agribank nhằm giải quyết triệt để vấn đề nợ xấu, đạt hệ số an toàn vốn theo tiêu
chuẩn quốc tế, đa dạng hóa nâng cao chất lượng nguồn lực và chất lược sản phẩm dịch
vụ trong đó có dịch vụ NHĐT, đưa thương hiệu Agribank lên một tầm cao mới. Với nền
tảng CNTT tương đối hiện đại và nhận thức rõ vai trò của các sản phẩm dịch vụ ngoài
tín dụng truyền thống, Agribank đã chú trọng quảng bá và phát triển các sản phẩm, dịch
vụ tiên tiến, với nhiều tiện ích mới điển hình là các dịch vụ Mobile Banking như: SMS
Banking, VnTopup, ATransfer, Apaybill, VnMart, dịch vụ Thẻ ngoài ra còn kết nối
thanh toán với Kho bạc, với Hải quan trong việc phối hợp thu ngân sách.
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc phát triển dịch vụ ngân hàng trên nền tảng
phát triển không ngừng của CNTT và khoa học truyền thông, nên tên đề tài “Giải
pháp phát triển Dịch vụ Ngân hàng Điện tử tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Agribank” được chọn làm đề tài nghiên cứu cho bản luận
văn này.
1
2. Xác định vấn đề nghiên cứu
Xác định vấn đề nghiên cứu tức là xác định cái cần để giải quyết nhằm định
hướng điều tra và thiết lập mục tiêu nghiên cứu thích hợp.
Do dịch vụ NHĐT còn mới mẻ ở Việt Nam, nên toàn bộ Chương I của đề tài
Em sẽ đi vào nghiên cứu tổng quan, cơ sở để hình thành Dịch vụ NHĐT. Phần này là
tiền đề để cho nghiên cứu tiếp phần sau.
Tiếp theo Em sẽ nghiên cứu tiếp phần dịch vụ, thực trạng NHĐT tại NHTM lớn
nhất Việt Nam Agribank.
Cuối cùng Em sẽ nghiên cứu về điều kiện, công nghệ, hạ tầng, quy trình, quy
định và những thuận lợi, khó khăn nhìn từ hai góc độ khách hàng sử dụng dịch vụ mà
Agribank là nhà cung ứng. Trên cơ sở đó đưa ra hướng giải quyết những khó khăn,
giải pháp phát triển sản phẩm này tốt hơn nữa để đưa dịch vụ tiện ích này đến gần với
người sử dụng.
3. Điều kiện và mục tiêu nghiên cứu
Từ những vấn đề nghiên cứu được đặt ra như trên, việc nghiên cứu cho thấy các
điều kiện để phát triển dịch vụ NHĐT tại Agribank và các mục tiêu đạt được sau quá
giải quyết những khó khăn đó?, đâu là những rào cản nào là thực sự của Agribank và
định hướng giải quyết những rào cản đó.
Bên cạnh việc trả lời được các câu hỏi như trên, đề tài còn nhằm đạt được mục
tiêu sau:
- Thứ nhất: điều tra được thực trạng về sản phẩm dịch vụ NHĐT tại
Agribank.
- Thứ hai: đánh giá đúng những ưu nhược điểm của dịch vụ này.
- Thứ ba: tìm hiểu được thái độ của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ này.
- Thứ tư: tìm hiểu được một số sản phẩm dịch vụ khác mà Agribank chưa có.
- Thứ năm: tìm được giải pháp và chiến lược cụ thể nhằm hoàn thiện và mở
rộng dịch vụ NHĐT cho Agribank.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, Em sẽ sử dụng phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thống kê gồm: Thu thập và xử lý thông tin qua hai nguồn dữ
liệu: đó là nguồn nội bộ được tạo ra bởi chính ngân hàng Agribank; nguồn dữ liệu
ngoại vi được thu thập từ các tài liệu sách báo, phương tiện truyền thông, thông tin
thương mại, thông tin từ các hiệp hội Ngân hàng, Tài chính…
3
- Phương pháp thăm dò:
+ Khảo sát thực tế, điều tra, phỏng vấn trực tiếp khách hàng giao dịch sử
dụng dịch vụ của Agribank.
+ Điều tra thông tin qua bảng câu hỏi gửi khách hàng giao dịch tại Agribank
nhằm thu thập ý kiến đóng góp.
- Phương pháp diễn dịch và quy nạp: Lập giả thuyết bằng kết luận tổng quát
từ những dữ kiện sẵn có, sau đó suy diễn và tiên đoán đặt cơ sở trên giả thuyết ấy.
5. Phạm vi nghiên cứu
Chỉ nghiên cứu về dịch vụ NHĐT và các vấn đề khác có liên quan đến dịch vụ
này của Ngân hàng Agribank. Tuy nhiên để đạt được mục tiêu đó và có cơ sở đánh giá
chính xác thì đề tài cũng phải tìm hiểu sản phẩm dịch vụ NHĐT của những NHTM
khác và các dịch vụ NHĐT đang được sử dụng trên thế giới, từ đó mới có cơ sở so
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Dịch vụ ngân hàng điện tử:
Dịch vụ NHĐT xuất hiện đầu tiên tại Mỹ, sau khi các ngân hàng lớn đồng loạt
ứng dụng và cung cấp chương trình phần mềm cho khách hàng để xem số dư tài
khoản, đồng thời thực hiện một số lệnh thanh toán cho một số dịch vụ công cộng như
thanh toán tiền điện, cước thuê bao điện thoại, tiền nước, tiền ga, v.v Đến năm 1995
dịch vụ NHĐT chính thức được triển khai thông quan phần mềm Quicken của công ty
Intuit Inc, với sự tham gia ủng hộ của 16 ngân hàng lớn nhất nước Mỹ. Theo đó, khách
hàng chỉ cần một máy vi tính, một modem kết nối mạng và phần mềm Quicken là có
thể sử dụng dịch vụ này. Cụ thể, những giai đoạn phát triển của dịch vụ NHĐT có thể
được khái quát như sau:
1.1.1.1 Giai đoạn 1 (Brochure-ware): Mục đích ứng dụng mạng internet để
quảng cáo, đây là giai đoạn ở hình thái đơn giản nhất và hầu hết các ngân hàng khi
mới bắt đầu phát triển dịch vụ NHĐT đều lựa chọn. Về thực chất, quảng cáo trên
internet là việc xây dựng một tên miền (website) trong đó cho biết những thông tin cơ
bản nhất về một NHTM, bao gồm hoạt động và các sản phẩm dịch vụ được NHTM đó
cung cấp, trên mạng Internet. Tóm lại Brochure-ware đã đặt nền tảng cho sự phát triển
các dịch vụ NHĐT trong các giai đoạn sau này.
1.1.1.2 Giai đoạn 2 (Internet banking information): Mục đích ứng dụng tra cứu
thông tin hay vấn tin tài khoản qua mạng. Ở giai đoạn này, các ngân hàng đã sử dụng
internet và website riêng như một kênh phân phối mới cho những dịch vụ tài chính.
Điều đáng lưu ý là trước đây, khách hàng chỉ có thể được cung cấp dụng các dịch vụ
này một cách định kỳ qua hệ thống bưu điện hoặc phải hiện diện tại các trụ sở giao
dịch của NHTM. Ở giai đoạn này, Internet thực sự đã có vai trò như một dịch vụ mang
lại ‘giá trị gia tăng‘ cho sự thuận lợi và tiết kiệm cả về thời gian cũng như tiền bạc cho
khách hàng, nên nhờ đó ngân hàng trở nền gần gũi hơn đối với công chúng.
6
1.1.1.3 Giai đoạn 3 (Internet banking): Là giai đoạn sử dụng Internet và khoa học
công nghệ để tăng sự liên kết, trong đó các tác nghiệp và những xử lý cơ bản của ngân
hàng được tích hợp giữa Internet với các kênh thông tin để phân phối dữ liệu. Giai đoạn
này được phân biệt với hai giai đoạn sơ khai ở trên bởi sự gia tăng về số lượng sản phẩm
quan trọng. Thực chất của dịch vụ NHĐT là việc thiết lập một kênh trao đổi thông tin
tài chính giữa khách hàng và ngân hàng nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân
hàng của khách hàng một cách nhanh chóng, an toàn và thuận tiện. Hiện nay trên thế
giới dịch vụ NHĐT đã phát triển khá phổ biến đa dạng về các loại hình. Tề tựu gồm
các loại hình như:Call-center, Phone-banking, Mobile-banking, Home-banking,
Internet-banking, Kiosk ngân hàng.
- CallCenter: Đây là mô hình quản lý dữ liệu khách hàng tập trung, nên
khánh hàng có tài khoản tại Chi nhánh có thể gọi điện thoại về trung tâm. Hệ thống
Call-Center sẽ cung cấp mọi thông tin chung và cá nhân hoặc trả lời các thắc mắc của
khách hàng, nhược điểm là phải có người trự 24/24 giờ.
- Phone Banking: Là dịch vụ cung cấp thông tin ngân hàng qua điện thoại
hoàn toàn tự động. Do tự động lên các thông tin phải được ấn định trước như tỷ giá hối
đoái, lãi suất, số dư tài khoản… và các thông báo mới nhất.
- Mobile Banking: Mobile-banking là một kênh phân phối dịch vụ ngân
hàng qua hệ thống mạng điện thoại di động. Do mục tiêu ra đời là để giải quyết nhu
cầu thanh toán với giá trị nhỏ (Micro playment) hoặc dịch vụ không có người trực.
Nên Mobile-banking thực chất chính là quy trình thông tin được mã hoá, bảo mật và
trao đổi giữa trung tâm xử lý của ngân hàng và thiết bị di động của khách hàng như:
điện thoại di động, Pocket PC, Palm…
- Home Banking: Home-banking là kênh phân phối dịch vụ của NHĐT, cho
phép khách hàng thực hiện hầu hết các giao dịch chuyển khoản với ngân hàng, nơi mà
khách hàng mở tài khoản tại nhà, tại văn phòng công ty mà không cần đến ngân hàng.
- Internet Banking: Internet banking cũng là một trong những kênh phân
phối các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, mang ngân hàng đến nhà, văn phòng,
trường học, đến bất kỳ nơi đâu và bất cứ lúc nào. Với máy tính kết nối Internet, bạn sẽ
được cung cấp và được hướng dẫn các sản phẩm, các dịch vụ của ngân hàng. Tuy
nhiên, với tính chất bảo mật không cao bằng dịch vụ ngân hàng tại nhà hoặc Kiosk-
banking, dịch vụ Internet-banking vẫn còn được cung cấp hạn chế và đòi hỏi quá trình
xác nhận giao dịch phức tạp hơn.
8