Chuyên đề thực tập GVHD:Ths.Phùng Thanh Quang
MỤC LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Sinh Viên :Lê Thị Huyền Trang
Chuyên đề thực tập GVHD:Ths.Phùng Thanh Quang
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Hình 1: Đồ thị biểu thị các dự án chi nhánh Lạng Sơn đã thẩm định giai đoạn
2009 – 6 tháng đầu năm 2012 Error: Reference source not found
Sinh Viên :Lê Thị Huyền Trang
Chuyên đề thực tập GVHD:Ths.Phùng Thanh Quang
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay ngân hàng thương mại có vai trò hết sức quan trọng, là hệ thần kinh,
là dấu hiệu dự báo tình hình sức khỏe của nền kinh tế. Với tư cách là tổ chức trung
gian tài chính nhận tiền gửi và tiến hành các hoạt động cho vay và đầu tư, Ngân
hàng thương mại đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội như là người mở
đường, người tham gia, người quyết định đối với mọi quá trình sản xuất kinh doanh.
Ngân hàng thương mại ngày càng đóng vai trò là trung tâm tiền tệ, tín dụng và
thanh toán của các thành phần kinh tế, là định chế tài chính quan trọng nhất của nền
kinh tế.
Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh
vực tiền tệ. Trong số các nghiệp vụ kinh doanh thì tín dụng là nghiệp vụ Ngân hàng
thương mại kinh doanh chủ yếu. Đây là nghiệp vụ tạo ra lợi nhuận cao nhất, nó
chiếm khoảng 2/3 lợi tức nghiệp vụ ngân hàng có từ tiền lãi cho vay. Nhưng đây
cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Có vô số các rủi ro khác nhau khi
cho vay, xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến việc không chi trả được nợ khi
đến hạn làm cho ngân hàng bị phá sản gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho toàn bộ nền
kinh tế.
Theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của Đảng cộng sản
Việt Nam, Nhà nước đòi hỏi việc triển khai ngày càng nhiều các dự án đầu tư, với
nguồn vốn trong và ngoài nước, thuộc mọi thành phần kinh tế. Trong đó, nguồn vốn
2
Chuyên đề thực tập GVHD:Ths.Phùng Thanh Quang
CHƯƠNG 1:CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ
ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1:Hoạt động thẩm định tài chính dự án của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân hoạt động
kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với hoạt động chính là huy động tiền gửi của khách
hàng dưới các hình thức khác nhau, trên cơ sở nguồn vốn huy động và vốn chủ sở
hữu của Ngân hàng để thực hiện các nghiệp vụ cho vay, đầu tư, chiết khấu, đồng
thời thực hiện các nghiệp vụ mua bán, môi giới, tư vấn và một số dịch vụ khác cho
các chủ thể trong nền kinh tế.
Trong quá trình cho vay, không phải bất cứ một doanh nghiệp nào cũng được
ngân hàng đáp ứng, ngân hàng chỉ cho vay khi đã biết chắc chắn vốn vay được sử
dụng đúng mục đích, mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và ngân hàng. Để thực
hiện được hoạt động này NHTM cần thiết phải đi thẩm định dự án đầu tư.
1.1.1:Vai trò của thẩm định dự án trong Ngân hàng thương mại
1.1.1.1:Vai trò đối với nhà đầu tư
- Thấy được các nội dung của dự án được lập có đầy đủ hay còn thiếu hoặc sai
sót ở những nội dung nào, từ đó có căn cứ để chỉnh sửa hoặc bổ sung một cách cụ
thể
- Xác định được tính khả thi về mặt tài chính, qua đó biết đượ khả năng sinh
lời cao hay thấp
- Biết được những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai, từ đó nhà đầu tư chủ
động có những giải pháp nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế rủi ro một cách thiết thực
và hiệu quả nhất.
1.1.1.2:Vai trò đối với các đối tác đầu tư
- Là căn cứ để quyết định nên góp vốn cùng với nhà đầu tư để thực hiện dự án
hay không?
- Biết được mức độ hấp dẫn về hiệu quả tài chính để có thể an tâm hoặc lựa
chọn cơ hội đầu tư tốt nhất cho đòng vốn mà mình bỏ ra.
Những chi phí mà xã hội phải bỏ ra cho việc thực hiện dự án cũng được xem
xét trên khía cạnh mang tính chất định tính và định lượng.
Sinh Viên :Lê Thị Huyền Trang
4
Chuyên đề thực tập GVHD:Ths.Phùng Thanh Quang
Khi thẩm định kinh tế - xã hội dự án cần căn cứ vào các mục tiêu chủ yếu sau:
- Nâng cao mức sống của dân cư được thể hiện gián tiếp qua các số liệu cụ thể
về mức gia tăng sản phẩm quốc dân, mức gia tăng tích lũy vốn, mức gia tăng đầu
tư, tốc độ phát triển, tốc độ tăng trưởng…
- Gia tăng số lao động có việc làm.
- Phân phối lại thu nhập thể hiện qua sự đóng góp của dự án vào việc phát
triển các vùng kinh tế, nâng cao đời sống của tầng lớp dân cư nghèo.
- Nâng cao năng suất lao động, đào tạo lao động có trình độ tay nghề cao, tiếp
nhận chuyển giao công nghệ hoàn thiện cơ cấu sản xuất của nền kinh tế.
- Phát triển các ngành công nghiệp chủ đạo có tác dụng thúc đẩy sự phát triển
của các ngành khác.
- Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ.
1.1.2.2:Thẩm định tài chính dự án
Thẩm định tài chính dự án là rà soát, đánh giá một cách khoa học và toàn diện
mọi khía cạnh tài chính của dự án. Thẩm định tài chính dự án cho phép nhà đầu tư
đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của dự án, có thể đưa ra được kết luận về tính
khả thi của dự án đầu tư phải xem xét khả năng sinh lợi của vốn đầu tư, tính toán
các giá trị biểu hiện khả năng này được dựa trên dòng tiền ròng của dự án. Do đó,
nhà đầu tư phải tiến hành thẩm định các khía cạnh liên quan đến giá trị dòng tiền
vào và dòng tiền ra của dự án.
Thẩm định tài chính thông qua việc tổng hợp các biến số tài chính kỹ thuật đã
được tính toán trong phần thẩm định để đưa ra những số liệu đầu vào cho việc tính
toán hiệu quả kinh tế xã hội. Chính vì vậy, điều quan trọng là phải xây dựng được
một hệ thống định mức tiêu chuẩn các chỉ tiêu thông qua việc nghiên cứu kỹ thị
trường cũng như mặt bằng hàng hóa, dịch vụ cung ứng ở thời điểm tiến hành triển
Ngân hàng chỉ cho vay đối với những dự án có tính khả thi cao, khả năng sinh lời
tốt. Để đảm bảo khoản cho vay hiệu quả, Ngân hàng bắt buộc phải tiến hành thẩm
định tài chính đối với dự án đầu tư. Kết quả của công tác thẩm định tài chính dự
án đầu tư sẽ giúp cho Ngân hàng có một cái nhìn chính xác về tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong quá khứ cũng như hiện tại, phân tích
Sinh Viên :Lê Thị Huyền Trang
6
Chuyên đề thực tập GVHD:Ths.Phùng Thanh Quang
xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai trên cơ sở đánh giá chính
xác đối tượng được đầu tư để có phương pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả
vốn đầu tư.
Đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh
nghiệp ngân hàng thương mại có thể biết được xu hướng phát triển của từng ngành,
từng lĩnh vực trong nền kinh tế. Đây chính là căn cứ đánh giá chất lượng tín dụng,
khả năng thu hồi nợ, những rủi ro có thể xảy ra của dự án và lập kế hoạch cấp tín
dụng cho từng đối tượng cho vay, đảm bảo vốn của Ngân hàng được sử dụng đúng
mục đích, đem lại hiệu quả cao.
1.2.Chất lượng thẩm định tài chính dự án của ngân hàng thương mại
1.2.1:Khái niệm chất lượng thẩm định tài chính dự án
Chất lượng của việc thẩm định dự án có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cho vay
của Ngân hàng, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và sự an toàn của ngân hàng.
Chất lượng thẩm định dự án dưới góc độ Ngân hàng là xem xét dự án đó có đáp ứng
tốt nhất những yêu cầu của Ngân hàng, thông qua các chỉ tiêu như quy trình thẩm định có
khoa học và toàn diện không, thời gian thẩm định nhanh hay chậm, chi phí thẩm định cao
hay thấp, việc lựa chọn các phương pháp thẩm định có phù hợp với dự án không,
1.2.2:Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định dự án của Ngân hàng
thương mại
Chất lượng thẩm định được thể hiện ở chỗ các đánh giá về dự án có phải là
căn cứ quan trọng để nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư cho dự án hay không. Đối
với các nhà quản lý Ngân hàng, hoạt động thẩm định được coi là có chất lượng khi
trường hợp chặn đứng một dự án tốt ở một thời điểm nào đó thì sẽ mất đi tính thời
cơ đối với dự án.
1.2.3.2.Tính hợp lý của dự án tại thời điểm hiện tại
Để đánh giá được điều này cần dựa vào sự phù hợp giữa chi phí bỏ ra và lợi
ích sẽ đạt được từ dự án. Sự cân nhắc các số liệu ban đầu để phân tích lợi ích và chi
phí dự án cần được thực hiện một cách toàn diện bao gồm việc đánh giá một cách
đầy đủ các thành phần chứa đựng trong nội dung phân tích của dự án: thị trường, kỹ
thuật – công nghệ, quản lý và nhân sự Chúng ta cần kiểm tra xem xét các thành
phần có trong dự án có phù hợp, có hợp lý với nhau và phù hợp với bối cảnh chung
Sinh Viên :Lê Thị Huyền Trang
8
Chuyên đề thực tập GVHD:Ths.Phùng Thanh Quang
hay không.
c.Hạn chế thấp nhất rủi ro
Việc nhận dạng các rủi ro mà dự án phải đương đầu phải căn cứ vào nguồn rủi
ro gắn liền với môi trường hoạt động của dự án: môi trường kinh tế, môi trường
chính trị, môi trường luật pháp, môi trường xã hội những rủi ro này có thể làm
giảm lợi ích hoặc gia tăng chi phí của dự án và ảnh hưởng xấu đến hiệu quả cuối
cùng của dự án.
Việc đưa ra trước các rủi ro có thể gặp phải khi tiến hành dự án sẽ giúp ngân
hàng thương mại chủ động trong việc phát hiện rủi ro, hạn chế đến mức thấp nhất
thiệt hại trong trường hợp rủi ro xảy ra.
1.3:các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án của
ngân hàng thương mại
Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của công tác thẩm định có thể
chia làm 2 loại: Nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan.
1.3.1:Nhân tố chủ quan
- Con người: Đây là nhân tố được xem là cơ bản và quan trọng nhất. Trong
công tác thẩm định dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại, cán bộ Ngân hàng là
người trực tiếp thẩm định. Chất lượng thẩm định có đạt được hay không phụ thuộc
có tốt đến đâu cũng khó có thể đi sâu và nắm vững được tình hình nội bộ của doanh
nghiệp. Do đó, việc cung cấp thông tin đúng, đủ, chính xác của doanh nghiệp sẽ tạo
điều kiện cho cán bộ thẩm định đánh giá chính xác doanh nghiệp. Có thể nói, sự
hợp tác và năng lực thực sự của doanh nghiệp là một sự đảm bảo tốt cho Ngân hàng
thẩm định dự án đầu tư
- Những biến động của môi trường, thị trường: Một dự án đầu tư thường có
tuổi thọ khá dài. Do đó, nhận định của Ngân hàng có thể bị sai lệch do yếu tố môi
trường, thị trường thay đổi làm cho xuất hiện hoặc thành hiện thực các loại rủi ro
tiềm ẩn từ trước. Nếu không có biện pháp chống đỡ, dự phòng từ trướcthì Ngân
hàng có thể gặp rủi ro rất lớn.
Sinh Viên :Lê Thị Huyền Trang
10
Chuyên đề thực tập GVHD:Ths.Phùng Thanh Quang
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH
TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH LẠNG SƠN
2.1 Tổng quan ngân hàng thương mại cổ phần công thương Lạng Sơn
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Chi nhánh Lạng Sơn, tên gọi tắt
là Vietinbank Lạng Sơn được thành lập vào tháng 07/1995, trụ sở chính đặt tại 51
Lê Lợi – thành phố Lạng Sơn. Là một trong những chi nhánh ngân hàng sớm nhất
được thành lập và đi vào hoạt động trên địa bàn tỉnh. Tính đến đến thời điểm hiện
nay Chi nhánh đã có thời gian hoạt động trên 16 năm, tổng tài sản đạt ước tính
1.600 tỷ VND.
Với đội ngũ cán bộ, nhân viên là 93 người, tập thể chi nhánh ngân hàng công
thương luôn phấn đấu thực hiện tốt, không ngừng đào tạo, nâng cao trình độ mọi mặt,
đặc biệt là trình độ về tin học và ngoại ngữ, xây dựng phong cách văn hoá giao dịch,
cùng với chuyên môn nghiệp vụ được chú trọng nâng cao, phẩm chất của cán bộ nhân
viên chi nhánh luôn được giữ vững và phát huy, tăng cường khối đoàn kết nội bộ.
Sự nỗ lực liên tục, không ngừng ngay từ khi thành lập, Vietinbank Lạng Sơn
2.1.2.2:Phòng khách hàng doanh nghiệp và cá nhân
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với các khách hàng là các doanh
nghiệp vừa và nhỏ, cá nhân. Thực hiện các nghiệp vụ về tín dụng, quản lý các sản
phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng
Công thương Việt Nam. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán sản phẩm
dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp và cá nhân.
2.1.2.3:Phòng kế toán tài chính
Là phòng giúp cho Giám đốc thực hiện công tác quản lý tài chính, nhiệm vụ
chi tiêu nội bộ tại sở theo đúng quy định của Nhà nước và của Ngân hàng Công
thương Việt Nam, đồng thời thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng.
2.1.2.4:Phòng quản lý rủi ro
Phòng Quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về công tác quản
lý rủi ro của Chi nhánh ; quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm
bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng; thẩm định, tái thẩm định
khách hàng, dự án, phương thưc đề nghị cấp tín dụng; thực hiện chức năng đánh
giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của Ngân
hàng Vietinbank Việt Nam. Ngoài ra, phòng còn chịu trách nhiệm quản lý và xử lý
các khoản nợ có vấn đề; quản lý, khai thác và xử lý các tài sản đảm bảo nợ vay theo
quy định của Nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và lãi tiền vay; quản lý, theo
dõi và thu hồi các khoản nợ đã được xử lý rủi ro.
2.1.2.5:Phòng tổ chức hành chính
Phòng Tổ chức hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán
bộ và đào tạo tại Chi nhánh theo chủ trương, chính sách của Nhà nước và Ngân
hàng Vietinbank Việt Nam; thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt
động kinh doanh tại Chi nhánh; thực hiện công tác bảo vệ, an ninh tại Chi nhánh.
2.1.2.6:Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng Tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý
quỹ tiền mặt theo quy định của Ngân hàng Nhà nươc và Ngân hàng Vietinbank Việt
Nam; ứng và thu tiền cho các quỹ, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi
tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn
- Có kỳ hạn 18 38,9% 26 44,4% 39 50% 46 17,9%
- Không kỳ hạn 575 35,9% 773 34,4% 1.112 43,8% 1.287 15,7%
2. Huy động TCKT 98 28,9% 128 30,6% 176 37,5% 223 26,7%
- Có kỳ hạn 23 27,8% 29 26,1% 42 44,8% 53 26,2%
- Không kỳ hạn 75 29,3% 99 32% 134 35,3% 170 26,9%
Tổng 691 35,5% 927 34,2% 1.317 42,1% 1.556 18,1%
(Nguồn: Báo cáo tổng kết kinh doanh Ngân hàng Vietinbank Lạng Sơn)
Qua bảng số liệu, ta có thể thấy quy mô nguồn vốn huy động liên tục tăng
trưởng qua các năm. Nếu như năm 2009, nguồn vốn huy động mới chỉ đạt 691 tỷ
VND thì tính đến hết 30/6/2012, vốn huy động từ dân cư và các tổ chức kinh tế đã
đạt 1556 tỷ VND, cao gần gấp 3. Tỷ lệ tăng trưởng vốn huy độn g cũng ở mức
tương đối cao và ít biến động, đặc biệt năm 2011, tỷ lệ tăng trưởng đạt mức 42,1%.
Trong 6 tháng đầu năm 2012, mặc dù mới trải qua 2 quý, tuy nhiên tỷ lệ tăng trưởng
cũng đạt mức 18,1%, gần bằng mức cùng kỳ năm trước đó. Với kết quả đã đạt được
đó, viêc Chi nhánh sẽ hoàn được những chỉ tiêu về vốn huy động mà Ban giám đốc
đã đề ra trong năm 2012 là rất khả quan. Nhìn chung, qua các năm, tốc độ tăng
Sinh Viên :Lê Thị Huyền Trang
14
Chuyên đề thực tập GVHD:Ths.Phùng Thanh Quang
trưởng vốn từ các tổ chức kinh tế có sự thay đổi rõ rệt hơn huy động từ dân cư, cụ
thể 6 tháng đầu năm 2012 tốc độ tăng trưởng là 26,7% cao hơn so với 16,8% của
vốn huy độn từ dân cư. Điều này phần nào chứng tỏ sự phát triển ngày càng lớn,
mạnh của các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh.
Về cơ cấu vồn huy động, vốn huy động từ dân cư chiếm tỷ trọng lớn nhất so
với vốn huy động từ các tổ chức kinh tế. Điều này xuất phát từ thực tế đặc điểm
kinh tế địa phương, Lạng Sơn là vùng kinh tế cửa khẩu với đối tượng sản xuất kinh
doanh cá thể và hộ gia đình chiếm số lượng lớn. Đồng thời đây cũng là đối tượng có
nhu cầu gửi tiền cao, cung cấp 1 lượng vốn đáng kể cho Chi nhánh. Nếu xét theo kỳ
hạn gửi tiền, tiền gửi không kỳ hạn chiếm rất lớn so với tiền gửi có kỳ hạn. Trong
đó, đối với tiền huy động từ dân cư, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn chiếm tỷ trọng
phần làm tăng trưởng tổng dư nợ của toàn Chi nhánh trong năm. Về tăng trưởng dư
nợ, sau 2 năm 2010 và 2011 tăng mạnh, do một số khó khăn gặp phải từ khủng
hoảng kinh tế, tăng trưởng dư nợ có dấu hiệu giảm. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cũng
giảm sút qua các năm, cụ thể 2 quý đầu 2012 chỉ còn 10,2%. Tuy nhiên, đây là vấn
đề không quá nghiêm trọng vì về giá trị tuyệt đối, lượng tăng trưởng dư nợ giảm sút
so với năm 2010 không nhiều. Yêu cầu đặt ra trong tương lai, toàn Chi nhánh cần
cố gắng hơn nữa mới có thể nhằm đáp ứng được những chỉ tiêu kinh doanh mà Ban
giám đốc đề ra từ đầu năm.
Dư nợ của năm sau cao hơn năm trước nhưng vẫn đảm bảo được cơ cấu hợp lý
theo đúng định hướng của Ngân hàng Công Thương Lạng Sơn. Cơ cấu tín dụng
cũng có sự chuyển biến đáng kể, cho vay ngắn hạn ngày càng tăng lên thay thế cho
các khoản vay trung và dài hạn, mở rộng cho vay tới nhiều thành phần kinh tế trong
đó cho vay các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng ngày càng tăng. Loại tiền cho vay chủ
yếu là nội tệ chiếm trung bình hơn 80% tổng cơ cấu cho vay theo loại tiền.
Bảng 3: Cơ cấu tín dụng giai đoạn 2009 – 6 tháng đầu 2012
(Đơn vị: tỷ đồng)
CHỈ TIÊU
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
6 tháng đầu
2012
Số dư Tỷ lệ Số dư Tỷ lệ Số dư Tỷ lệ Số dư Tỷ lệ
1.Theo phương thức vay 584 100% 1.046 100% 1.497 100% 1.649 100%
- Ngắn hạn 439 75,2% 828 79,2% 1.160 77,5% 1.321 80,1%
- Trung hạn 109 18,7% 178 17% 299 20% 302 18,3%
- Dài hạn 39 6,1% 40 3,8% 38 2,5% 26 1,6%
2.Theo TPKT 584 100% 1.046 100% 1.497 100% 1.649 100%
- Tổ chức kinh tế 367 62.8% 658 62,9% 971 64,9% 1.080 65,5%
- Cá nhân, hộ KD cá thể 217 37,2% 388 37,1% 526 35,1% 569 34,5%
1.Theo loại tiền tệ 584 100% 1.046 100% 1.497 100% 1.649 100%
- Nội tệ 468 80,1% 881 84,2% 1.269 84,8% 1.397 84,7%
quả thực hiện. Sau đây là các nội dung cụ thể khi tiến hành thẩm định tài chính các dự án
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương chi nhánh Lạng Sơn.
a. Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng
Trước khi tiến hành thẩm định năng lực tài chính của khách hàng, cán bộ đánh
gía cần kiểm tra tính chính xác của các báo cáo tài chính. Đây là công việc đầu tiên
rất quan trọng, đảm bảo cho các tính toán sau này, tránh tình trạng các khách hàng
có những sửa đổi để có đủ điều kiện vay vốn Ngân hàng.
Sau đó mới tiến hành đánh giá tình hình tài chính công ty. Quá trình này cho
Sinh Viên :Lê Thị Huyền Trang
17
Chuyên đề thực tập GVHD:Ths.Phùng Thanh Quang
phép cán bộ tín dụng đánh giá năng lực về vốn, về tài sản để đảm bảo cho khả năng
thực hiện dự án và trả nợ Ngân hàng. Nguồn tài liệu sử dụng chủ yếu là các Báo cáo
tài chính (3 năm gần nhất), các báo cáo kiểm toán, các thông tin cần thiết khác
Ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng cung cấp như chi tiết phải thu, phải trả, chi
tiết hàng tồn kho, chi tiết TSCĐ….chi tiết các khoản nợ vay các tổ chức tín dụng.
Nội dung thẩm định năng lực tài chính của khách hàng sẽ tập trung vào phân
tích các chỉ tiêu, chỉ số tài chính cụ thể như:
•Về nguồn vốn: Nguồn vốn chủ sở hữu
• Nợ phải trả: Đánh giá mức độ tăng giảm qua các thời kỳ, tỷ lệ nợ vay ngắn
hạn, nợ vay dài hạn.
•Về tài sản: Đánh giá thông qua 2 chỉ số sau:
Hệ số thanh toán ngắn hạn:
Hệ số này dùng để đánh giá khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp.
Nếu lớn hơn 1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt, nhưng nếu quá cao
nghĩa là doanh nghiệp có rất nhiều khoản phải thu, hàng tồn kho và có quá nhiều
tiền nhàn rỗi.
Hệ số thanh toán ngắn hạn =
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Các khoản tài chính dài hạn phải trang trải đủ các chi phí đầu tư của dự án bao
gồm vốn cố định và vốn lưu động cần thiết cho việc vận hành bình thường. Các
khoản tài chính có thể huy động dưới dạng vốn cổ phần và vốn vay dài hạn. Việc
giải quyết nhu cầu của dự án không những quyết định khả năng sinh lợi trong tương
lai mà cả những cân đối thu chi của nó. Bởi vậy, trong quá trình đánh giá dự án, cơ
cấu vốn do chủ đầu tư dự tính sẽ được xét một cách chặt chẽ trên cơ sở xét đoán
khả năng sinh lợi trong tương lai của doanh nghiệp.
Việc xác định đúng lượng vốn cần thiết cho một vòng đời của dự án là chưa
đủ nếu không xem xét đến tiến độ bỏ vốn. Tiến độ bỏ vốn được căn cứ theo tiến độ
triển khai đầu tư dự án, các điều kiện về tạm ứng vốn hoặc thanh toán khối lượng
trong các hợp đồng giao nhận thầu cũng như khả năng tham gia của các nguồn vốn
đầu tư vào dự án.
c. Thẩm định khả năng huy động nguồn tài trợ
Ngân hàng cần phải thẩm định khả năng huy động vốn từ những nguồn khác
nhau, từ đó xác định nhu cấu vay vốn ngân hàng có phù hợp và cân bằng với cơ cấu
Sinh Viên :Lê Thị Huyền Trang
19
Chuyên đề thực tập GVHD:Ths.Phùng Thanh Quang
vốn, đảm bảo khả năng chi trả và khả năng sử dụng vốn hiệu quả của dự án.
Các nguồn tài trợ cho dự án có thể là vốn chủ sở hữu, nợ và leasing. Vì vốn
đầu tư phải được thực hiện theo tiến độ ghi trong dự án vừa để đảm bảo tiến độ thực
hiện các công việc chung của dự án, vừa tránh ứ đọng vốn nên các nguồn tài trợ
được xem xét không chỉ về mặt số lượng mà cả thời điểm nhận được tài trợ. Tiếp đó
phải so sánh nhu cầu với khả năng đảm bảo vốn cho dự án từ các nguồn về số lượng
và tiến độ. Nếu khả năng nhỏ hơn nhu cầu thì phải giảm quy mô của dự án, xem xét
lại khía cạnh kỹ thuật, lao động để đảm bảo tính đồng bộ trong việc giảm quy mô
của dự án.
Nguồn tài trợ cho dự án đầu tư bằng vốn tự có như: phát hành cổ phiếu, các
khoản thặng dư vốn (là khoản chênh lệch giữa giá thị trường của cổ phiếu thường
với mệnh giá của nó ở thời điểm phát hành), thu nhập dữ lại…Tài trợ cho dự án
Thu nhập trước khấu hao và lãi vay
Khấu hao
Thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT)
Lãi vay
Thu nhập trước thuế
Thuế thu nhập
Lợi nhuận sau thuế (dòng tiền)
(Nguồn: tài liệu đánh giá tài chính dự án mẫu NHTMCP Công thương Lạng Sơn)
Khi xem xét, thẩm định xác định dòng tiền của dự án chúng ta cần đặc biệt
chú ý xem xét một số chỉ tiêu như:
Thẩm định cách xử lý các loại chi phí khi xác định dòng tiền
Khi thẩm định dòng tiền thì một điều quan trọng là cách thức xử lý các loại chi
phí khi ước lượng dòng tiền có hợp lý hay không.
Chi phí cơ hội được đưa vào phân tích: Đây là khoản thu nhập mà công ty phải
mất đi do sử dụng nguồn lực của công ty vào dự án. Chi phí cơ hội không phải là một
khoản thực chi nhưng vẫn được tính vào khi xác định dòng tiền vì đây là khoản chi phí
mà doanh nghiệp phải mất đi khi thực hiện dự án. Khi thẩm định cần chú ý xem dự án
có tính loại chi phí này vào khi tính dòng tiền không.
Thẩm định cách xử lý lạm phát
Lạm phát là sự gia tăng mức giá chung của các mặt hàng, các yếu tố đầu ra
đầu vào của dự án. Lạm phát làm ảnh hưởng lớn đến kết quả của một dự án. Vì vậy
khi ước lượng dòng tiền của dự án cần xác định tỷ lệ lạm phát kỳ vọng, vì lạm phát
Sinh Viên :Lê Thị Huyền Trang
21
Chuyên đề thực tập GVHD:Ths.Phùng Thanh Quang
cao có thể làm cho lợi ích mang lại từ dự án trong tương lai không đủ bù đắp cho
khoản đầu tư hôm nay. Lạm phát sẽ làm tăng chi phí thực tế và thu nhập thực tế của
dự án đồng thời cũng làm tăng chi phí cơ hội của vốn.
Thẩm định phương pháp xác định dòng tiền
Dòng ngân lưu của dự án có thể đến từ 3 nguồn: Ngân lưu hoạt động, ngân lưu
yêu cầu tối thiểu đối với dự án phải cao hơn suất sinh lời đối với công ty. Chi phí sử
dụng vốn sẽ được xác định trên thị trường vốn và phụ thuộc vào rủi ro của công ty
hoặc rủi ro của dự án.
Chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền
WACC = %E*e + %Dd
Trong đó:
%E - tỷ lệ vốn (chủ sở hữu, vốn cổ đông)
%D - tỷ lệ nợ vay (nợ vay)
e, d - lãi suất vốn cổ đông, lãi suất vốn vay
Với %E + %D =1
f.Phân tích các chỉ tiêu phản ánh mặt tài chính của dự án
Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV)
Chỉ tiêu NPV được áp dụng tính theo công thức sau với chiết khấu không
đổi qua các năm.
Công thức:
Trong đó:
(Bt – Ct) - lợi ích ròng từ năm 1 đến năm n
n - thời gian hoạt động của dự án
r - tỷ lệ chiết khấu
t - thời gian (0,1, n)
* Ưu điểm của NPV:
Sinh Viên :Lê Thị Huyền Trang
n
NPV = Σ
t=0
(Bt - Ct)
(1+r)^t
23