GVHD: ThS. Hà Phƣơng Dung
Viện Kế toán – Kiểm toán
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 4
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ
CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH GẠCH MEN SỨ THANH HẢI 8
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Gạch men sứ Thanh Hải
8
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty TNHH Gạch men sứ
Thanh Hải 9
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty 9
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty 9
1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty 11
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty TNHH
Gạch men sứ Thanh Hải 17
1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty TNHH Gạch men sứ
Thanh Hải 20
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH GẠCH MEN SỨ THANH HẢI 22
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Gạch men sứ Thanh Hải
22
2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH Gạch men sứ Thanh
Hải 23
GVHD: ThS. Hà Phƣơng Dung
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Ý nghĩa
BH&CCDV
Bán hàng và cung cấp dịch vụ
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
CL
Chênh lệch
GTGT
Giá trị gia tăng
GVHB
Giá vốn hàng bán
KCN
Khu công nghiệp
LN
Lợi nhuận
LNST
Lợi nhuận sau thuế
TK
Tài khoản
TGNH
Tiền gửi ngân hàng
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ
Tài sản cố định
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ công nghệ sản xuất sứ vệ sinh
12
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ công nghệ sản xuất thạch cao
13
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ công nghệ sản xuất khi từ than
13
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
17
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
22
Sơ đồ 2.2: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung
26
Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ tăng giảm TSCĐ
29
Sơ đồ 2.4: Quy trình chi tiền mua hàng
34
Sơ đồ 2.5: Quy trình thu tiền bán hàng
35 Hình 2.1: Sổ Nhật ký chung
27
Hình 2.2: Báo cáo chi tiết TSCĐ
31
Hình 2.3: Bảng tính khấu hao
33
Hình 2.4: Sổ quỹ tiền mặt (hình thức thủ công)
36
Hình 2.5: Phiếu thu – Phiếu chi
36
triển. Nền kinh tế thị trường được hình thành và phát triển, bên cạnh những cơ hội, thời
cơ nó cũng tạo ra không ít những khó khăn, thách thức đối với các doanh nghiệp.
Trong xu hướng đó, kế toán cũng không ngừng phát triển và hoàn thiện cả về nội
dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng
cao của nền sản xuất xã hội. Bộ phận kế toán có nhiệm vụ phản ánh kịp thời, đầy đủ các
hoạt động kinh tế - tài chính phát sinh trong doanh nghiêp, là nơi tập trung xử lí các
thông tin, đảm nhận hệ thống tổ chức thông tin, làm căn cứ để ra các quyết định kinh tế.
Ngoài ra, kế toán còn là công cụ phục vụ đắc lực cho cho hoạt động quản lý kinh tế - tài
chính. Xã hội càng phát triển thì yêu cầu về trình độ quản lý ngày càng cao và kế toán
càng khẳng định được vai trò quan trọng của mình.
Từ ý nghĩa và vai trò của công tác kế toán trong doanh nghiệp, thông qua việc áp
dụng những kiến thức đã được học vào thời gian kiến tập tại Công ty TNHH Gạch men
sứ Thanh Hải, em đã lựa chọn và tìm hiểu về thực trạng tổ chức kế toán tại công ty.
Mục tiêu của báo cáo kiến tập sẽ tập trung tìm hiểu một cách tổng quát về tổ chức
và hoạt động của bộ máy kế toán và công tác kế toán tại công ty TNHH Gạch men sứ
Thanh Hải, từ đó có một cái nhìn thực tế hơn về hoạt động kế toán, đồng thời có thể đưa
ra những ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động kế toán tại công ty.
Nội dung báo cáo kiến tập được triển khai bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Gạch men sứ
Thanh Hải.
GVHD: ThS. Hà Phƣơng Dung
Viện Kế toán – Kiểm toán
7
Chương 2: Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại công ty
TNHH Gạch men sứ Thanh Hải.
Chương 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại công ty
TNHH Gạch men sứ Thanh Hải.
ngừng tăng lên cùng với sự đa dạng về lĩnh vực ngành nghề cũng như hình thức tổ chức
hoạt động.
Trong xu hướng phát triển đó, công ty TNHH gạch men sứ Thanh Hải đã được
thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0802000057 ngày 01/11/2000 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư Thái Bình cấp. Công ty TNHH Gạch men sứ Thanh Hải hoạt động theo Luật
doanh nghiệp (2005) và các quy định hiện hành của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam và chính thức bắt đầu hoạt động từ tháng 10/2002.
Bảng 1.1: Khái quát chung về công ty TNHH Gạch men sứ Thanh Hải
Tên công ty
CÔNG TY TNHH GẠCH MEN SỨ THANH HẢI
Trụ sở chính
Xã Đông Cơ, KCN Tiền Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Vị trí địa lý của cơ sở
Diện tích: 13.250,2 m2
Vị trí địa lý cụ thể:
- Phía Nam giáp Quốc lộ 39B – đường thị trấn Tiền Hải đi Đồng
Châu;
- Phía Đông giáp Công ty men Frit;
- Phía Bắc giáp cánh đồng xã Đông Cơ;
- Phía Tây giáp Công ty Long Hải.
GVHD: ThS. Hà Phƣơng Dung
Viện Kế toán – Kiểm toán
9
Mã số doanh nghiệp
1000263561
Số điện thoại
ĐVT
SỐ
LƢỢNG
Tình trạng xây
dựng
Các hạng mục công trình phục vụ sản xuất kinh doanh
1
Nhà văn phòng
m
2
300
Đã xây dựng
2
Xưởng sản xuất sứ vệ sinh
m
2
2.360
Đã xây dựng
3
Phân xưởng nghiền
m
2
2.200
Đã xây dựng
4
Nhà ăn, hội trường
m
Đã xây dựng
9
Lán xe, nhà bảo vệ
m
2
250
Đã xây dựng
10
Trạm than hóa khí
m
2
150
Đã xây dựng
Các hạng mục công trình bảo vệ môi trƣờng
1
Bể lắng nước thải sản xuất (3 bể)
m
3
4,5
Đã xây dựng
2
Bể tự hoại (2 bể)
m
3
20
Đã xây dựng
Sản phẩm/năm
10.000
2
Xổm xả
Sản phẩm/năm
100.000
3
Chậu rửa
Sản phẩm/năm
21.000
4
Bệt bộ
Sản phẩm/năm
10.000
Tổng
Sản phẩm/năm
141.000
1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
1.2.3.1. Công nghệ sản xuất các sản phẩm sứ vệ sinh
Công nghệ sản xuất các sản phẩm sứ vệ sinh bao gồm các bước sau:
(trang bên)
GVHD: ThS. Hà Phƣơng Dung
Viện Kế toán – Kiểm toán
12
Lọc khử từ
Nghiền mịn
Khuấy
Lọc khử từ
Sấy
Tạo hình
Phun men
Nung
Thành phẩm
Phân loại
Sửa
Thạch cao
Chế tạo
khuôn
GVHD: ThS. Hà Phƣơng Dung
Viện Kế toán – Kiểm toán
13
1.2.3.2. Công nghệ sản xuất khuôn thạch cao:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ công nghệ sản xuất khuôn thạch cao
Nguyên liệu để sản xuất khuôn thạch cao là đá thạch cao đã được sơ chế nghiền
thành bột thạch cao thương phẩm. Tại nhà máy của công ty, bột được trộn nước – đổ
khuôn – sấy – sửa khuôn rồi đưa khuôn sang khâu tạo hình đổ rót và phương pháp dẻo
Danh mục máy móc, thiết bị của công ty như sau:
Bảng 1.4: Danh mục máy móc, thiết bị của công ty
STT
MÁY MÓC-THIẾT
BỊ
ĐVT
SL
NĂM
SX
NƢỚC SX
Tình trạng TB
1
Bình nghiền nguyên
liệu
Cái
04
2001
Việt Nam
Hoạt động tốt
2
Bình nghiền men
Cái
03
2001
Việt Nam
Hoạt động tốt
3
Máy cán khuấy + lọc
Cái
03
2001
Việt Nam
Hoạt động tốt
8
Dây chuyền sấy
DC
02
2001
Trung
Quốc
Hoạt động tốt
9
Hệ thống bàn rót
HT
02
2001
Việt Nam
Hoạt động tốt
10
Hệ thống buồng
tráng men
HT
02
2002
Việt Nam
Hoạt động tốt
11
Lò nung
Cái
01
Quốc
Hoạt động tốt
15
Phương tiện vận tải
Cái
02
2005
Hàn Quốc
Hoạt động tốt
16
Trạm biến áp, HT
điện
HT
01
2002
Trung
Quốc
Hoạt động tốt
17
Thiết bị PCCC và
bảo vệ
Bộ
01
2003
Việt Nam
Hoạt động tốt
18
Hệ thống dẫn khí
HT
01
Cao lanh lọc - Yên Bái, Phú Thọ
Kg/tháng
90.000
03
Trường thạch PH - Yên Bái
Kg/tháng
10.500
GVHD: ThS. Hà Phƣơng Dung
Viện Kế toán – Kiểm toán
16
04
Thạch anh (SiO
2
)
Kg/tháng
9.000
05
Sô đa
Kg/tháng
3.000
Tổng
Kg/tháng
312.500
II.
Nguyên liệu men (Engobe)
Kg/tháng
6.000
3
/tháng
60
-
Nước sử dụng trong xưởng sản xuất
m
3
/tháng
125
2
Nước sinh hoạt
m
3
/tháng
75
Tổng
m
3
/tháng
≈ 260
Nhu cầu sử dụng điện
1
Điện
Kw/tháng
23.000 – 25.000
GVHD: ThS. Hà Phƣơng Dung
Viện Kế toán – Kiểm toán
17
CHỨC HÀNH
CHÍNH
PHÒNG TÀI
CHÍNH - KẾ
TOÁN
PHÂN XƢỞNG 1
PHÂN XƢỞNG 2
PHÂN XƢỞNG 3
GVHD: ThS. Hà Phƣơng Dung
Viện Kế toán – Kiểm toán
18
Chú thích:
Mối quan hệ chỉ đạo
Mối quan hệ phối hợp công tác và hỗ trợ nghiệp vụ
Mối quan hệ phối hợp công tác và chỉ đạo hướng dẫn
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Ban giám đốc:
Là bộ phận quản lý cao nhất trong công ty, bộ phận này trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt
động của công ty, các phòng ban tham mưu… để thực hiện chức năng của mình. Đứng
đầu Ban giám đốc là Giám đốc, Giám đốc có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.
- Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty.
- Ký kết hợp đồng nhân danh công ty
- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty
- Quyết định tuyển dụng lao động
toán, thống kê theo chế độ hiện hành của Nhà nước của công ty. Nhiệm vụ chủ yếu của
Phòng Tài chính Kế toán như sau:
- Tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê theo đúng quy định của Nhà nước,
ghi chép chứng từ đầy đủ, cập nhập sổ sách kế toán, phản ánh các hoạt động của
công ty một cách trung thực, chính xác và khách quan.
- Lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, báo cáo công khai tài chính theo quy định
hiện hành, thường xuyên báo cáo với Giám đốc tình hình tài chính của công ty.
- Kết hợp với các phòng ban trong công ty nhằm nắm vững tiến độ sản xuất, theo
dõi khấu hao máy móc trang thiết bị sản xuất, thiết bị quản lý, lập kế hoạch thực
GVHD: ThS. Hà Phƣơng Dung
Viện Kế toán – Kiểm toán
20
hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà Nước, BHXH, BHYT cho người lao động theo
quy định của Nhà Nước.
1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty TNHH Gạch men sứ
Thanh Hải
Bảng 1.8: Các chỉ tiêu tài chính của công ty
(Đơn vị tính: VNĐ)
Chỉ tiêu
Số cuối năm 2011
Số cuối năm 2012
Cuối 2012 so với cuối 2011
CL tuyệt đối
(+/-)
CL tƣơng đối
(%)
1. Tổng Tài sản
trưởng chậm lại, hoạt động kinh doanh của công ty cũng ít nhiều bị ảnh hưởng. Cụ thể,
vốn chủ sở hữu của công ty đã giảm tới 87,86%. Tuy nhiên, do công ty tiếp tục vay được
vốn từ bên ngoài nên vẫn đảm bảo hoạt động sản xuất – kinh doanh diễn ra bình thường.
Trong triển vọng chung, tổng tài sản của công ty vẫn tăng lên 19,75%.
GVHD: ThS. Hà Phƣơng Dung
Viện Kế toán – Kiểm toán
21
Ngoài ra, cơ cấu nợ trong nguồn vốn của công ty cũng chưa thực sự hợp lý khi
doanh nghiệp vay nợ quá nhiều, khiến đòn bẩy tài chính bị dài, có thể gây ra nhiều hệ lụy
cho công ty trong quá trình hoạt động, điển hình là việc phải chịu một mức chi phí lãi vay
cao.
Bảng 1.9: Các chỉ tiêu kinh doanh của Công ty
Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2012 so với năm 2011
CL tuyệt đối
(+/-)
CL tƣơng
đối (%)
1. Doanh thu
BH &CCDV
10.218.315.800
7.599.093.635
-2.619.222.165
-25,63
2. GVHB
8.759.366.191
Bộ máy kế toán của công ty là tập hợp những kế toán viên cùng với các phương
tiện trang thiết bị dùng để ghi chép, tính toán xử lý toàn bộ thông tin liên quan đến công
tác kế toán tại doanh nghiệp: từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý đến khâu tổng hợp, cung
cấp những thông tin kinh tế về các hoạt động của đơn vị. Để thực hiện đầy đủ chức năng
của mình, bộ máy kế toán của doanh nghiệp phải được tổ chức khoa học, hợp lý, chuyên
môn hóa.
Trên cơ sở đó, phòng tài chính kế toán của công ty TNHH Gạch men sứ Thanh
Hải gồm có 4 nhân viên, được tổ chức như sau:
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Chức năng và nhiệm vụ bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trưởng: Phụ trách chung, trực tiếp quản lý, cân đối thu chi về tài chính để
tham mưu cho giám đốc có kế hoạch chi tiêu hợp lý, đảm bảo nguyên tắc, giám sát, kiểm
tra nghiệp vụ kế toán, lập các dự toán và các báo cáo tài chính. Kế toán trưởng có nhiệm
vụ tổ chức bộ máy kế toán của công ty, đảm bảo bộ máy gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả.
Kế toán trưởng là người có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất trong phòng kế toán, chịu
trách nhiệm về việc quản lý tài chính công ty trước giám đốc và thay mặt công ty thực
hiện nghĩa vụ nộp thuế với Nhà Nước.
Kế toán trƣởng
Thủ quỹ
Kế toán viên
Nhân viên chấm công
GVHD: ThS. Hà Phƣơng Dung
Viện Kế toán – Kiểm toán
23
24
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng,
trong khung thời gian sử dụng của từng loại tài sản do Bộ Tài chính quy định.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Giá gốc
Phương pháp tính giá hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền
Phương pháp hạch toán: Kê khai thường xuyên
2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Chứng từ mà công ty sử dụng thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp luận,
theo quy định của luật kế toán và quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/9/2006 của
Bộ trưởng Bộ tài chính, các văn bản khác liên quan đến chứng từ. Mọi nghiệp vụ kinh tế
phát sinh liên quan đến hoạt động của Công ty đều được lập chứng từ kế toán có đủ chỉ
tiêu, chữ kí các chức danh theo quy định. Các chứng từ kế toán mà Công ty lập bằng
máy vi tính cũng đảm bảo được các nội dung quy định cho chứng từ kế toán.
- Hệ thống chứng từ tiền tệ: Chứng từ nguồn tiền (Hóa đơn GTGT, Cam kết góp
vốn,Giấy báo nợ của ngân hàng, Hợp đồng cho vay); Phiếu thu; Chứng từ xin
chi; Chứngtừ duyệt chi; Phiếu chi, Giấy báo có, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh
toán tiền tạm ứng, Biên lai thu tiền, Bảng kiểm kê quỹ.
- Hệ thống chứng từ hàng tồn kho: Hóa đơn mua hàng; Biên bản kiểm nghiệm;
Phiếu nhập kho; Chứng từ xin xuất; Chứng từ duyệt xuất; Phiếu xuất kho; Thẻ
kho; Biên bản kiểm kê vật tư.
- Hệ thống chứng từ lao động và tiền lương: Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, bãi
nhiệm, sa thải,…; Bảng chấm công; Phiếu giao khoán; Biên bản kiểm tra chất
lượng công việc hoàn thành; Bảng phân bổ tiền lương và BHXH; Bảng thanh toán
lương và BHXH; Bảng phân phối thu nhập theo lao động; Chứng từ chỉ tiền thanh
toán cho người lao động; Chứng từ đền bù thiệt hại, bủ trừ nợ.
- Hệ thống chứng từ TSCĐ: Quyết định tăng giảm TSCĐ; Biên bản giao nhận
khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và định kỳ đặc biệt thì thôi không ghi vào sổ
nhật ký chung và ngược lại.
- Sổ cái: Trên sổ này mỗi tài khoản được phản ánh trên một hoặc một số trang.