GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khoa Kế toán -
Kiểm toán
2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm ến hành công tác phân ch kinh tế 11
SVTH: Nguyễn Thị Thanh
Mã SV: 10D150051
i
GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khoa Kế toán -
Kiểm toán
Như chúng ta đã biết thì thực tập là một khâu quan trọng trong quá trình học,
giúp sinh viên rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn. Chương trình thực
tập này là một giai đoạn chuyển tiếp giữa môi trường học tập với môi trường xã hội
thực tiễn. Mục tiêu của đợt thực tập này nhằm tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội
cọ sát với thực tế, gắn kết những lý thuyết đã học được trên giảng đường với môi
trường thực tiễn bên ngoài.
Sau một thời gian thực tập tại Chi nhánh công ty TNHH giao nhận Hoa San
Vina tại Hà Nội, báo cáo thực tập tổng hợp này được hoàn thành trên cơ sở tiếp thu
nghiêm túc các nội dung và thực trạng hoạt động của công ty. Em xin chân thành
cảm ơn cô giáo ThS.Đặng Thị Thư - giáo viên hướng dẫn và các thành viên trong
phòng kế toán của Chi nhánh công ty TNHH giao nhận Hoa San Vina tại Hà Nội đã
tạo điều kiện giúp đỡ trong thời gian thực tập và hoàn thiện báo cáo này. Do hạn
chế về thời gian cũng như trình độ chuyên môn nên bài viết còn nhiều hạn chế, kính
mong thầy cho ý kiến để sửa đổi và hoàn thiện về tính khoa học cũng như thực tiễn.
Bài báo cáo thực tập được chia làm 4 phần:
Phần 1: Tổng quan về Chi nhánh công ty TNHH giao nhận Hoa San Vina tại
Hà Nội
Phần 2: Tổ chức công tác kế toán, phân tích kinh tế tại Chi nhánh công ty
TNHH giao nhận Hoa San Vina tại Hà Nội.
Phần 3: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế của Chi nhánh
iii
GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khoa Kế toán -
Kiểm toán
"5)*):;345<='/>5?4@AB<!,8!,92C<DE0
DF)DGDF)H Error: Reference source not found
&'(D*):"/012A<1,8!,92 Error: Reference source not found
&'(D*D:CIJ>+A<1C<I-,A<1KA7,4*
Error: Reference source not found
"L4D*)*MN,4345>OBPQAB<!Error: Reference source not
found
SVTH: Nguyễn Thị Thanh
Mã SV: 10D150051
iv
GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khoa Kế toán -
Kiểm toán
* R$STUV$WXUYZ[
$\]\[^_
*)* S41CII``a1CL,8!1,92
!< K<!!!=`/
G b'c2'8: Chi nhánh công ty trách nhiệm hữu hạn giao nhận Hoa
SanVina tại Hà Nội.
G b!<Bd,: Hoa San Vina Logistics Company Limited Ha
Noi Branch.
G b: Hoa San Vina logistics Co., Ltd. HN Branch.
G CP>e,N:
Địa chỉ: Phòng 1211 The Garden, Xã Mễ Trì, Huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
Tel: 0437876980 - Fax: 0437876981
Email:
MST: 0305755816-001
G S4209,8!B<!a:
Kinh doanh vận chuyển bằng ô tô, đường thủy nội địa;
Dịch vụ xếp dỡ, kiểm đếm, đóng gói hàng hóa;
Dịch vụ khai thuê hải quan, dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.
G S41CII``a1CL
Hoa San Vina Logistics có trụ sở chính tại Hồ Chí Minh, bắt đầu hoạt động từ
năm 2006 và đặt chi nhánh tại Hà Nội từ năm 2009. Chi nhánh công ty TNHH giao
nhận Hoa San Vina tại Hà Nội (sau đây gọi tắt là công ty) là công ty TNHH một
thành viên được thành lập tại Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số 0305755816-001 đăng ký lần đầu ngày 02/02/2010 do phòng đăng ký kinh doanh
– Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty được chia thành 3 giai đoạn:
Giai đoạn hình thành (2009-2010): Công ty tập trung đầu tư vào cơ sở hạ tầng
trước mắt là sử dụng vốn tự có sáng lập và xây dựng trụ sở chính. Đồng thời trong
giai đoạn này công ty cũng phải làm marketing như lập trang website
www.hwasan.com.
Giai đoạn đi vào hoạt động (2011-2012): trong giai đoạn này công ty cần phải
có sự phấn đấu nhất định trong xu thế cạnh tranh gay gắt của lĩnh vực logistics ở
Việt Nam hiện nay. Công ty tuyển chọn những nhân viên có năng lực và kinh
nghiệm có thâm niên làm việc từ các công ty lớn khác, hiệu quả của chiến lược này
cũng tạo thế mạnh cho công ty trong giai đoạn hoạt động mang lại kết quả và hiệu
quả cao.
Giai đoạn phát triển (từ năm 2013 đến nay): Công ty phát triển theo hướng
công ty nhỏ và vừa là công ty vệ tinh cho các công ty, các tập đoàn lớn. Công ty
đang từng bước khẳng định vị trí của mình trong lĩnh vực logistics. Bằng chứng là
việc ngày càng có nhiều khách hàng cả trong và ngoài nước đến với công ty, trong
đó cũng có rất nhiều khách hàng lựa chọn công ty là bạn hàng thân thiết và lâu năm.
SVTH: Nguyễn Thị Thanh
Mã SV: 10D150051
2
GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khoa Kế toán -
toán
Phòng kinh doanh Phòng xuất nhập khẩu
3
Bộ phận chứng từ
Bộ phận giao nhận
GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khoa Kế toán -
Kiểm toán
Tổ chức và điều hành các hoạt động kinh doanh của công ty, đồng thời có
nhiệm vụ nghiên cứu, khảo sát thị trường, chủ động tìm kiếm khách hàng mới.
Phòng kinh doanh có vai trò quan trọng trong hoạt động của công ty, góp phần mở
rộng thị phần, đem lại nhiều hợp đồng có giá trị cho công ty.
• g`,NG;<1:
- Đảm bảo phản ánh, ghi chép số liệu, tổ chức hệ thống kế toán trong công ty
tuân thủ pháp luật Nhà Nước, khoa học và hiệu quả.
- Kiểm tra và giám sát các hoạt động liên quan đến thu - chi của công ty
- Quản lý hóa đơn, các biểu mẫu chứng từ kế toán của công ty. Tổ chức lưu
trữ chứng từ, tài liệu kế toán, số sách và báo cáo kế toán, các tài liệu có liên quan.
• g?4@KaAh4:
Bao gồm bộ phận giao nhận và bộ phận chứng từ, đây là phòng có vị trí quan
trọng nhất trong cơ cấu tổ chức của công ty, trực tiếp nhận các hợp đồng xuất nhập
khẩu, hợp đồng ủy thác, phân công cho các nhân viên thực hiện công việc một cách
hiệu quả và nhanh chóng.
Bộ phận giao nhận: bộ phận này trực tiếp tham gia hoạt động giao nhận, chịu
trách nhiệm hoàn thành mọi thủ tục từ khâu mở tờ khai đến khâu giao hàng cho
khách hàng của công ty.
Bộ phận chứng từ: theo dõi, quản lý lưu trữ chứng từ và các công văn. Soạn
thảo bộ hồ sơ Hải quan, các công văn cần thiết giúp cho bộ phận giao nhận hoàn
thành tốt công việc được giao. Thường xuyên theo dõi quá trình làm hàng, liên lạc
tiếp xúc với khách để thông báo những thông tin cần thiết cho lô hàng.
*i* ;1341jA345>5?4@AB<!,8!,9234!DE0DF)D
23
2.129.779.5
25
10,7
3 Lợi nhuận trước
thuế
102.974.013 126.587.196 23.613.183 22,93
4 Thuế thu nhập
doanh nghiệp
25.743.503 39.146.799 13.403.296 52,06
5 Lợi nhuận sau thuế 77.230.510 87.440.397 10.209.887 13,22
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012 và 2013)
Trong đó:
Tổng doanh thu = Doanh thu thuần bán hàng hóa và dịch vụ + Doanh thu tài
chính + Thu nhập khác
Tổng chi phí = Giá vốn hàng bán + Chi phí tài chính + Chi phí bán hàng + Chi
phí quản lý + Chi phí khác
Nhận xét:
Từ bảng số liệu ta thấy tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của DN năm
2013 có những chuyển biến tốt hơn so với năm 2012, cụ thể:
Tổng doanh thu năm 2013 tăng so với năm 2012 số tiền 2.153.523.646 đồng tương
ứng với tỷ lệ tăng 10,77%. Tổng chi phí năm 2013 tăng so với năm 2012 số tiền là
2.129.779.525 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 10,7%. Thuế thu nhập doanh nghiệp
năm 2013 tăng so với năm 2012 số tiền 13.403.296 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng
52,06%. Lợi nhuận sau thuế năm 2013 tăng so với năm 2012 số tiền 10.209.887
đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 13,22%. Tình hình doanh thu, lợi nhuận của công ty
đều khá tốt là do từ khi công ty mới bước đầu đi vào hoạt động, công ty đã có các
chiến lược kinh doanh hợp lý, hiệu quả và tạo được niềm tin cho khách hàng. Năm
2013 tình hình kinh doanh của công ty có nhiều chuyển biến tích cực song công ty
cần có kế hoạch phù hợp, bám sát thực trạng nền kinh tế trong nước, quản lý chi phí
hành kế toán, theo dõi các khoản công nợ, các khoản vốn bằng tiền, các khoản thuế,
phí và lệ phí, tri trả lương, phụ cấp….
SVTH: Nguyễn Thị Thanh
Mã SV: 10D150051
6
Kế toán trưởng
(Trưởng phòng Tài chính
– Kế toán)
Kế toán tổng hợp Thủ quỹ
GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khoa Kế toán -
Kiểm toán
- Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt quản lý
lượng tiền trong quỹ, căn cứ phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ hợp lệ vào sổ sách
theo quy định.
2.1.1.2. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Công ty thực hiện công tác kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và
vừa được ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/06/2006 của
Bộ trưởng Bộ Tài Chính, các Chuẩn mực kế toánViệt Nam do Bộ Tài Chính ban
hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo. Chế độ kế
toán được áp dụng tại công ty như sau:
- Kỳ kế toán: theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày
31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam (VNĐ)
- Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính
G Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền: Các
nghiệp vu kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ
giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Tại thời điểm cuối năm các
khoản mục tiền tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán.
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
• Chỉ tiêu tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, giấy báo
nợ, giấy báo có, séc,
• Chỉ tiêu TSCĐ: Bảng tính và trích khấu hao TSCĐ, HĐGTGT, Biên bản
bàn giao Tài sản, …
* Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại công ty gồm các bước sau:
+ Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế vào chứng từ;
+ Kiểm tra chứng từ kế toán;
+ Ghi sổ kế toán;
+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
* Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán: việc kiểm tra chứng từ được công ty tiến
hành nghiêm túc và hiệu quả tuân thủ theo các quy đinh kế toán về trình tự kiểm tra
chứng từ kế toán.
2.1.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại công ty
Hệ thống tài khoản kế toán mà công ty sử dụng theo Quyết định số
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Các tài khoản chủ
yếu mà Công ty sử dụng là TK 111, 112, 131(chi tiết cho từng khách hàng), 133,
211,214, 331(chi tiết cho từng nhà cung cấp), 333, 334, 335, 338, 411, 421, 511,
515, 521, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911, 007, Hệ thống tài khoản cấp 2 được
thiết kế phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty trên cơ
sở tài khoản cấp 1 và các chỉ tiêu quản lý mục đích để thuận tiện cho hoạt động
SVTH: Nguyễn Thị Thanh
Mã SV: 10D150051
8
GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khoa Kế toán -
Kiểm toán
quản lý và hạch toán. Hệ thống tài khoản cấp 3 được thiết kế rất linh hoạt và sáng
tạo. Tài khoản cấp 3 được ra đời trên cơ sở tải khoản cấp 2.
2.1.2.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại công ty.
Hiện nay, công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Đồng thời,
công ty có áp dụng phần mềm FOMAN AS để hỗ trợ hạch toán.
,
+KA7
'f,.
R];s$
RU
"5,M'Q
>Qa1>
"U\U\^n
"5+ta
,
GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khoa Kế toán -
Kiểm toán
Hệ thống các báo cáo tài chính của công ty được trình bày bằng đồng Việt
Nam, theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chế độ, Chuẩn mực Kế toán Việt
Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt
Nam. Công ty lập báo cáo tài chính ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ –
BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế toán:
Mẫu số B 01/DNN, Bảng BCKQHĐKD: Mẫu số B 02/DNN, Bảng báo cáo lưu
chuyển tiền tệ: Mẫu số B 03/DNN (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ đã lập thep phương
pháp trực tiếp), Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09/DNN, Báo cáo tài
chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu sau: Bảng Cân đối tài
khoản: Mẫu số F 01/DNN. Các BCTC năm được kế toán nộp chậm nhất vào ngày
31 tháng 3 của năm tài chính kế tiếp (tức là 90 ngày kể từ ngày kết thức kỳ kế toán
năm) nộp tại Chi cục thuế huyện Từ Liêm - Thành phố Hà Nội.
D*D*+,-,,91,aMN,A=,92
2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế
Phân tích kinh tế DN giúp cho việc đa ra quyết định đúng đắn hơn, nó là công
cụ quản lý không thể thiếu của nhà quản trị trong nền kinh tế thị trường. Nó là công
cụ quản lý không thể thiếu của nhà quản trị trong nền kinh tế thị trường. Nó là công
cụ để đánh giá tình hình thực hiện các định hướng và chương trình dự kiến đề ra.
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được
công ty tính toán, phân tích thông qua chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
bình quân (công ty không tính toán hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động).
SVTH: Nguyễn Thị Thanh
Mã SV: 10D150051
12
GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khoa Kế toán -
Kiểm toán
2.2.3. Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh dựa trên số liệu của các báo cáo kế toán.
Biểu 2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1,,ub4 &
d
N
E0DF)D E0DF)H <>1E0DF)HGDF)D
b6,
v6
wxy
1.Tổng doanh
thu
Đồng
20.003.221.008 22.156.744.654 2.153.523.646 10.77
2.Lợi nhuận
KD
Đồng
77.230.510 87.440.397 10.209.887 13.22
3.VKD bình
quân
Đồng 6.158.175.793 6.603.351.766 445.175.975 7.229
4.VLĐ bình
DT
/VCSH
Lần 6.545 7.06 0.515 7.78
SVTH: Nguyễn Thị Thanh
Mã SV: 10D150051
13
GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khoa Kế toán -
Kiểm toán
BQ
2. Hệ số
LN
/VCSH
BQ
Lần 0.0253 0.0279 0.00
26
10.273
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012 và 2013)
Nhận xét:
Từ bảng phân tích các chỉ tiêu trên, ta có thể thấy rằng:
Vốn kinh doanh bình quân trong năm 2013 tăng 445.175.975 đồng so với năm
2012, tương ứng tỷ lệ tăng 7.229%. Điều này cho thấy trong năm 2012 vốn kinh
doanh của công ty đã tăng đáng kể. Mặt khác doanh thu năm 2013 tăng so với năm
2012 số tiền 2.153.523.646 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 10,77%. Trong khi đó, lợi
nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng 10.209.887 đồng, tỷ lệ tăng 13,22%. Tốc độ
tăng của lợi nhuận tăng lớn hơn so với tốc độ tăng của doanh thu.
Vốn lưu động bình quân năm 2013 là 6.559.031.656 đồng so với năm 2012
tăng 486.496.482 đồng tương ứng tăng 8,011%. Vốn cố định bình quân năm 2013 là
80.640.619 đồng so với năm 2012 tăng 36.320.509 đồng tương ứng tăng 45,04%.
Vốn chủ sở hữu bình quân năm 2013 là 3.138.842.292 đồng tăng 82.682.954 đồng
so với năm 2012 tương ứng với tỷ lệ 2,705%.
Mã SV: 10D150051
15
GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khoa Kế toán -
Kiểm toán
* U$U ;U SUV$ U ;\Ul mn
;zUV$W$\]\
[^_
H*)* 11A1341j,91,A<1,8!,92
3.1.1. Ưu điểm
Công tác kế toán tại Chi nhánh công ty TNHH, giao nhận Hoa San Vina đã đảm bảo
tính thống nhất về mặt phạm vi, phương pháp tính toán chi tiết giữa các chỉ tiêu kế
toán và các bộ phận khác nhau có liên quan cũng như nội dung của phương pháp kế
toán, đồng thời đảm bảo số liệu kế toán phản ánh trung thực, hợp lý, rõ ràng và dễ
hiểu.
Bộ máy quản lý của công ty được xây dựng một cách hợp lý và hiệu quả. Cơ cấu tổ
chức bộ máy của công ty tương đối gọn nhẹ, cụ thể tới từng chức năng cho từng
nhân viên kế toán. Công ty có một đội ngũ nhân viên kế toán giàu kinh nghiệm, có
trình độ cao, nhiệt tình trong công việc và quan hệ tốt, mỗi nhân viên đảm trách một
phần hành kế toán riêng, đồng thời có mối quan hệ mật thiết để cung cấp thông tin
kịp thời, đầy đủ.
Công ty trang bị hệ thống máy tính hiện đại. Mỗi nhân viên kế toán có một
máy tính riêng được nối mạng với nhau làm cho việc thu thập thông tin và đối chiếu
số liệu được kịp thời, nhanh chóng, chính xác đồng thời đảm bảo cung cấp nhanh
cho nhu cầu quản lý.
Công ty sử dụng hình thức Nhật ký chung khoa học và hợp lý phù hợp với quy mô
đặc điểm của công ty. Công ty đã thực hiện tốt quy định về hóa đơn, chứng từ ban
đầu. Quá trình lập và luân chuyển chứng từ đảm bảo cho công tác kế toán của công
ty được thực hiện một cách kịp thời, chính xác.
Việc sử dụng phần mềm kế toán vào công tác hạch toán nên việc hạch toán
diễn ra nhanh hơn, chính xác, đáp ứng kịp thời yêu cầu của nhà quản trị khi cần dữ
các số liệu liên quan được cung cấp bởi các phòng ban chức năng khác và chiến
lược kinh doanh của công ty trong từng thời kỳ. Về thông tin bên ngoài doanh
nghiệp, công ty cũng đã kết hợp phân tích các thông tin chung về nền kinh tế, về thị
trường và về đối thủ cạnh tranh, tuy nhiên các thông tin này vẫn còn nhiều hạn chế.
Về phương pháp phân tích, công ty đã sử dụng phương pháp so sánh và
phương pháp tỷ lệ. Tuy việc sử dụng các phương pháp này của công ty còn chưa
thực sự triệt để và khoa học nhưng nhìn chung mang lại hiệu quả nhất định và việc
phân tích trở nên đơn giản và dễ hiểu, phù hợp với mọi đối tượng sử dụng thông tin.
Phương pháp tỷ lệ được công ty sử dụng đã đưa những chỉ tiêu phân tích kinh tế cần
thiết. Việc sử dụng phương pháp so sánh cũng có sự kết hợp so sánh dọc và so sánh
ngang , tạo tính linh hoạt, và các số liệu chỉ tiêu phân tích kinh tế được so sánh giữa
SVTH: Nguyễn Thị Thanh
Mã SV: 10D150051
17
GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khoa Kế toán -
Kiểm toán
các năm liên tiếp cũng giúp người sử dụng thông tin có cái nhìn thông suốt về tình
hình hoạt động của công ty trong một quá trình.
3.2.2. Hạn chế
Mặc dù đã thực hiện công tác phân tích kinh tế nhưng công ty vẫn tồn tại một
số điểm hạn chế sau:
- Công ty chưa có bộ phận phân tích kinh tế riêng mà vẫn đang được kế toán
trưởng phụ trách. Điều đó khiến cho hiệu quả của công tác phân tích kinh tế còn
chưa được cao.
- Công ty chỉ thực hiện công tác phân tích một lần vào đầu quý hoặc đầu
năm. Như vậy, thông tin phân tích chưa thực sự đáp ứng kịp thời. Công ty nên thực
hiện công tác phân tích 6 tháng một lần hoặc trong những năm tài khóa có nhiều sự
biến động về kinh tế trong và ngoài nước thì cần thực hiện công tác phân tích nhiều
hơn để có thể có những thông tin kịp thời.
- Việc đánh giá về tình hình hoạt động của công ty chỉ đơn thuần qua sự so
SVTH: Nguyễn Thị Thanh
Mã SV: 10D150051
19
GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khoa Kế toán -
Kiểm toán
*{|}$T^;~]•$Y*
Qua thời gian thực tập tổng hợp, em đã tiến hành nghiên cứu, khảo sát về công
tác kế toán, tài chính, phân tích tại Chi nhánh công ty TNHH giao nhận Hoa San
Vina tại Hà Nội, em xin đề xuất đề tài khóa luận như sau:
- Hướng đề tài thứ nhất: €MN,4345>OBPQAB<!=
1,92!<K<!!!=`/• thuộc học phần
Phân tích kinh tế.
Lí do chọn đề tài: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty là hết
sức quan trọng và có ý nghĩa rất lớn. Việc sử dụng vốn có hiệu quả hay không? Ảnh
hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh - nguồn gốc của hiệu quả tài chính của
công ty. Vốn được coi là sự sống còn của công ty. Phân tích chỉ tiêu trên nhằm đánh
giá trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp
nhất và cũng cung cấp cho những đối tượng quan tâm khác có thể nhận biết được tình
hình tài chính thực tế của công ty để có quyết định phù hợp.
Tuy nhiên, Công ty hiện tại chưa tổ chức được phòng phân tích kinh tế độc lập
mà bộ phận kế toán phụ trách luôn cả công việc này. Dẫn đến hiệu quả của công tác
phân tích chưa cao, thông tin chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu quản lý. Đối với
chỉ tiêu phân tích tình hình hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh còn nhiều hạn chế về
nội dung phân tích, thời gian phân tích cụ thể công ty mới thực hiện phân tích 2 nội
dung là vốn kinh doanh bình quân và vốn chủ sở hữu chưa tiến hành phân tích vốn
lưu động và vốn cố định vì vậy công ty chưa có đánh giá chính xác về hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. Trong bối cảnh kinh tế có nhiều biến
động lớn, đặt ra cho công ty yêu cầu cần phải thực hiện công tác phân tích chỉ tiêu
tình hình và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thực sự hiệu quả góp phần đem lại
những thông tin phân tích đúng đắn kịp thời phục vụ yêu cầu quản lý.