Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc
Huyền
Lời Mở Đầu
Trong khoảng thời gian thực tập tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng
dân dụng và công nghiệp NTD, Em thấy rằng công tác đảm bảo chất lượng của các
dự án có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong hoạt động xây dựng.Công ty luôn phải
đảm bảo chất lượng các hạng mục đúng như thiết kế của chủ đầu tư, chất lượng các
dự án luôn được kiểm tra chất lượng bởi tư vấn giám sát. Nếu chất lượng ở hạng
mục nào đó không đạt yêu cầu thì Công ty buộc phải thi công hạng mục đó kiến
chậm tiến độ của dự án và tăng thêm chi phí cho Công ty. Nhận thức được tầm quan
trọng của công tác quản trị chất lượng của các công ty xây dựng. Vì vậy Em quyết
định chọn đề tài “ Nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại Công ty cổ phần tư
vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp NTD” làm bài viết chuyên đề thực
tập của mình.
Ngoài lời mở đầu và kết luận Bài chuyên đề được chia ra làm 3 chương bao gồm:
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân
dụng và công nghiệp NTD
Chương 2: Thực trạng chất lượng công trình xây dựng của Công ty cổ phần tư vấn
đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp – NTD
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng công trình xây dựng của Công ty cổ phần
tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp – NTD
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyên và các anh, chị phòng kế
hoạch Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp NTD đã
giúp em hoàn thành bài chuyên đề này.
SVTH: Nguyễn Xuân Tráng Quản Trị Kinh Doanh Tổng hợp
Báo cáo tổng hơp GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc
Huyền
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN ÐẦU TƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP –
NTD
- Tư vấn, thiết kế đường dây và trạm biến áp đến 110KV: đối với công trình
điện năng;
- Tư vấn, thiết kế đường dây và trạm biếp áp đến 35KV;
- Tư vấn, Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất: đối với công trình
xây dựng dân dụng, công nghiệp, công trình văn hoá;
- Thiết kế cấp thoát nước, san nền: đối với công trình xây dựng dân dụng và
công nghiệp;
- Tư vấn, Thiết kế tổng mặt bằng, biện pháp kỹ thuật thi công công trình dân
dụng và công nghiệp;
- Tư vấn, thiết kế các công trình hình tháp, trụ nhà máy xi măng;
- Tư vấn, thiết kế kết cấu các công trình nhà cao tầng;
- Tư vấn, thiết kế hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động và thiết bị bảo vệ;
- Tư vấn đầu tư, tư vấn xây dựng;
- Tư vấn, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng;
- Lập dự án, quản lý dự án, đầu tư xây dựng, công nghiệp, giao thông, thuỷ
lợi, cơ sở hạ tầng đô thị, công trình nguồn điện, trạm biến áp và đường dây đến
35KV;
- Thẩm định dự án, tổng dự toán, giám sát kỹ thuật, quản lý dự án các công
trình xây dựng dân dụng và công nghiệp;
- Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của nước, đất, đá, nền móng, các
công trình xây dựng;
- Xây lắp, thi công các côngtrình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi ,
cơ sở hạ tầng đô thị, công trình nguồn điện, trạm biến áp và đường dây đến 110KV;
1.2. Quá trình phát triển của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân
dụng và công nghiệp – NTD
Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp được thành
lập ngày 29/12/2006, trải qua hơn 5 năm hoạt động, công ty có thể chia làm 2 giai
đoạn phát triển.
- Giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2008
3
vấn và đấu thầu những công trình to lớn hơn , tầm cỡ hơn nữa, để tạo lên được
thương hiệu trên khắp tỉnh thành nước ta.
2. các kết quả hoạt động của công ty
4
SVTH: Nguyễn Xuân Tráng Quản Trị Kinh Doanh Tổng hợp
4
Báo cáo tổng hơp GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc
Huyền
2.1. sản phẩm chủ yếu
Công ty Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp –
NTD kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng công nghiệp, và xây dựng dân
dụng, theo số liệu năm 2011, lĩnh vực xây dựng công nghiệp chiếm khoảng 90%
tổng doanh thu của công ty lĩnh vực xây dựng dân dụng chiếm 10% còn lại.
Công ty là nhà thầu phụ cho các dự án lớn, các dự án chủ yếu đến từ tổng công
ty xây dựng công nghiệp Việt Nam, các dự án xây dựng dân dụng thường có quy
mô nhỏ như các dự án xây dựng nhà cho các hộ gia đình.
Ngoài ra công ty còn có một số hoạt động xây dựng khác như xây dựng trạm
xăng, xây dựng trường học, bệnh viện ở cấp xã, huyện….
Một số công trình tiêu biểu mà công ty đã từng tham gia xây dựng như
- PIAGGIO Vietnam Factory
- Nhà máy thực phẩm Á Châu, Bắc Ninh
- Nhà máy MITAC COMPUTER
- nhà máy xi măng Thăng Long 2
…
2.2. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính của công ty
2.2.1. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Bảng 01: nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2008 – 2011
Ch tiêuỉ N m 2008ă N m 2009ă N m 2010ă N m 2011ă
V n ch s h u ố ủ ở ữ 1.359.810.994 1.407.130.079 1.581.150.732 1.686.993.502
V n vay ố 30.534.234 630.524.247 1.342.335.843 1.835.653.255
Ch tiêuỉ n vĐơ ị n m 2008ă n m 2009ă n m 2010ă
n m ă
2011
1. ch tiêu v kh n ng thanh ỉ ề ả ă
kho nả
H s thanh toán ng n h nệ ố ắ ạ l nầ 3,42 1,15 1,34 1,53
H s thanh toán nhanhệ ố l nầ 4,23 1,67 1,13 1,05
2. Ch tiêu v c c u ngu n v n ỉ ề ơ ấ ồ ố
N ph tr /T ng ngu n v nợ ả ả ổ ồ ố % 21,96 30,94 45,91 52,11
N ph i tr / V n ch s h uợ ả ả ố ủ ở ữ % 22,45 44,8 84,89 100,08
3. Ch tiêu v n ng l c ho t ỉ ề ă ự ạ
ngđộ
Doanh thu thu n/ T ng tài s nầ ổ ả % 39,07 41,48 42,59 44,47
4. ch tiêu v kh n ng sinh l iỉ ề ả ă ờ
6
SVTH: Nguyễn Xuân Tráng Quản Trị Kinh Doanh Tổng hợp
6
Báo cáo tổng hơp GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc
Huyền
H s l i nhu n sau thu /DT thu nệ ố ợ ậ ế ầ % 13,96 29,56 50,76 42,48
H s l i nhu n sau thu / V n CSHệ ố ợ ậ ế ố % 5.57 17,76 39,98 39,45
H s l i nhu n sau thu / T ng tài s nệ ố ợ ậ ế ổ ả % 5,45 12,26 21,62 18,89
Nguồn:phòng tài chính kế toán
Hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty trong 4 năm qua đều lớn hơn 1 điều
đó cho thấy tất cả các khoản nợ ngắn hạn của công ty đều được đảm bảo bởi tài sản
ngắn hạn, giúp công ty có thể trả nợ đúng hạn cho khách hàng. Chỉ tiêu này cao
nhất vào năm 2008 vì năm 2008 công ty mới bắt đầu kinh doanh được 2 năm công
nợ của công ty thấp, các năm tiếp theo chỉ số này giảm tiệm cận về 1 điều này cũng
phải ánh khả năng chiếm dụng vốn của công ty tốt dần nên.
Khả năng thanh toán nhanh của công ty trong 4 năm đều lớn hơn 1, chỉ số này
Trong năm 2009 doanh thu là 845 triệu đồng tăng 302 triệu hay 55,6% so với
năm 2008.
Trong năm 2010 doanh thu là 1245 triệu đồng, tăng 400 triệu đồng hay tăng
47,3% so với năm 2009. Mức tăng tương đối cao do trong năm 2009 công ty thi
công nhiều công trình và chỉ hoàn thành trong năm 2010, cũng trong năm 2010
công ty có nhiều dự án mang lại mức doanh thu cao.
Trong năm 2011, doanh thu 1.566 triệu đồng, tăng 321 triệu đồng tương ứng
với mức tăng 25,81% so với năm 2008. Năm 2011 cũng là một năm kinh doanh
thành công đối với công ty khi mức tăng trưởng trên 20% cao hơn nhiều so với
trung bình ngày.
Đi cùng với mức tăng doanh thu, mức tăng lợi nhuận cũng tăng cao.
Trong năm 2008 lợi nhuận của công ty là 76 triệu tăng 25,5 triệu hay 50,62 %
so với năm 2007, mức lợi nhuận khá khiêm tốn.
Trong năm 2009 mức tăng lợi nhuận là 302 triệu đồng tương ứng với mức
tăng 55,6% lên 200 triệu đồng lợi nhuận sau thế so với năm 2008
Trong năm 2010 lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 632,2 triệu đồng tăng
382,2 triệu đồng hay 52,9% so với năm 2009. Trong năm 2010 chứng kiến mức
doanh thu tăng vọt nên lợi nhuận cũng tăng tương ứng.
Trong năm 2011 lợi nhuận đạt 665 triệu tăng 33,4 triệu tương ứng với mức tăng
5,28% so với năm 2010. Đây là mức tăng thấp nhất so với 3 năm trở lại đây, năm 2011
lợi nhuận tăng giới 10% trong khi đó 2 năm trước đó lợi nhuận tăng trên 20%.
Biểu đồ 01: Biểu đồ tăng trưởng doanh thu của Công ty giai đoạn 2008 - 2011
8
SVTH: Nguyễn Xuân Tráng Quản Trị Kinh Doanh Tổng hợp
8
Báo cáo tổng hơp GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc
Huyền
2.4. Kết quả đóng góp ngân sách
Trong 4 năm vừa qua, công ty luôn hoàn thành nghĩa vụ thuế đầy đủ với nhà
nước. mức thuế nộp ngân sách của công ty được thể hiện qua bảng sau:
phần đầu tư xây dựng và dân dụng – NTD bao gồm 4 thành viên.
- Giám đốc: là người lãnh đạo công ty, do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và chịu
trách nhiệm trước hội đồng quản trị về tình hình hoạt động của công ty. Giám đốc là
đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật cho quyền lợi của toàn bộ cán bộ
công nhân viên. Giám đốc công ty có chức năng điều hành quản lý công ty đồng
thời kiểm tra thực hiện các định mức, tiêu chuẩn đơn giá đã được quy định thống
nhất, thực hiện phương án phát triển theo chiều sâu, thực hiện tổ chức quản lý công
tác ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ công
nhân viên.
- Phòng kế toán tài chính: Thực hiện đầy đủ các chế độ kế toán do nhà nước
ban hành cũng như quy chế của công ty. Thực hiện tham mưu cho giám đốc về tài
chính, quản lý tài sản cho công ty đảm bảo nguồn tài chính công ty không bị thất
thoát và được sử dụng một cách có hiệu quả. Phổ biến, hướng dẫn cán bộ công nhân
viên công ty chấp hành nghiêm túc các quy trình, quy định, nguyên tắc, chế độ quản
lý tài chính kế toán do công ty ban hành cùng các văn bản pháp quy hiện hành của
Nhà nước; xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với các cơ quan đơn vị tài chính,thuế,
ngân hàng trong toàn khu vực nhằm tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động kinh doanh
của công ty.
- Phòng Hành chính nhân sự: Thực hiện các công tác tổ chức tuyển dụng và
đào tạo; kiện toàn công tác tổ chức cho phù hợp với cơ chế kinh doanh, có nhiệm vụ
về mọi thủ tục hành chính, về nhân sự. Hướng dẫn, kiểm soát, giám sát việc thực
hiện các chế độ, chính sách của công ty, quy định của Nhà nước và Pháp luật liên
quan đến nhân sự, tiền lương và lao động. Thực hiện Công tác văn thư - hành chính
nhằm lưu trữ, chuyển giao, phổ biến đầy đủ, nhanh chóng, đúng đối tượng các văn
thư, tài liệu, tư liệu đảm bảo thông tin liên lạc và các dịch vụ hỗ trợ, phục vụ các
hoạt động của công ty. Quản lý tài sản, trang bị, cơ sở vật chất, hồ sơ pháp lý phục
vụ cho hoạt động của công ty. Chăm lo đời sống tinh thần và vật chất, môi trường
và điều kiện làm việc của cán bộ công nhân viên, để cán bộ công nhân viên toàn
tâm, toàn ý phát huy sáng kiến, năng lực phục vụ hiệu quả lâu dài cho sự nghiệp
phát triển của công ty. Xây dựng mối quan hệ đối ngoại tốt đẹp với các cơ quan,
- Phòng kỹ thuật.
Phòng kỹ thuật là cơ quan tham mưu của công ty, giúp giám đốc công ty thực
hiện chức năng quản lý doanh nghiệp trong các lĩnh vự khoa học kỹ thuật công
nghệ chất lượng công trình quản lý chất lượng công trình, tư vấn đấu thầu.
Phân tích đánh giá về thực trạng tình hình kỹ thuật của các công trình, hệ
thống đang triển khai.
Xây dựng tiến độ triển khai các công trình, hệ thống đã ký hợp đồng cho đến
khi hoàn thiện và ký được biên bản nghiệm thu với khách hàng.
Phân phối công việc cho toàn bộ nhân viên trong phòng kỹ thuật.
- Phòng vật tư thiết bị.
Tham mưu, giúp việc cho giám đốc trong công tác đầu tư, quản lý tài sản vật
12
SVTH: Nguyễn Xuân Tráng Quản Trị Kinh Doanh Tổng hợp
12
Báo cáo tổng hơp GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc
Huyền
tư, quản lý và khai thác máy, thiết bị của Công ty đạt hiệu quả cao nhất. Tổ chức
cung ứng vật tư chính và vật tư thi công phục vụ các công trình. Theo dõi sửa chữa,
bảo trì máy, thiết bị để hoạt động phục vụ thi công, sản xuất bình thường.
Chủ trì tham mưu cho Giám đốc Công ty trong xử lý sự cố kỷ thuật các thiết
bị. Thực hiện công tác đăng kiểm các phương tiện nổi, cần cẩu, các thiết bị áp lực
theo quy định của pháp luật.
Tiếp thu, vận hành các thiết bị công nghệ mới. Hướng dẫn, chỉ đạo kỷ thuật
thi công bằng máy trên các công trường.
Là thành viên hội đồng khảo thí nâng bậc công nhân kỹ thuật.
Quản lý, lưu trữ hồ sơ các máy móc thiết bị.
Căn cứ tiền lượng vật tư kỷ thuật, vật tư thi công được Giám đốc duyệt, tổ
chức cung ứng vật tư chính, vật tư thi công đến chân công trình. Lập phiếu nhập
xuất, tổng hợp và lưu trữ tài liệu, số liệu vật tư thiết bị.
- Đội thi công
30
220
40
33 Phân theo trình độ:
- Trên đại học
- Đại học
- Cao đẳng, Trung cấp
- Trung học phổ thông
4
10
5
61
6
33
5
91
6
40
8
186
8
40
10
202
Nguồn Phòng nhân sự
Qua bảng trên ta thấy số lượng lao động của công ty tăng nhanh qua các năm.
Trong năm 2009 số lượng lao động tăng 68,75% năm 2010 là 77,78% và trong năm
2011 là 8,33%. Có thể thấy rằng trong năm 2010 Công ty có mức tăng lớn nhất do
để đáp ứng khối lượng công việc của các dự án mà công ty thi công.
Biểu đồ 02: Sự gia tăng số lượng lao động của công ty giai đoạn 2008 - 2011
Báo cáo tổng hơp GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc
Huyền
Biểu đồ 04 : Cơ cấu lao động theo biên chế lao động của Công ty giai đoạn 2008
– 2011
Công ty luôn luôn có số lao động thuê ngoài lớn hơn rất nhiều với lao động
chính thức.
4.2. Đặc điểm về cơ sở vật chất
Địa chỉ trụ sở của công ty tại số nhà 23, ngõ 131 Thái Hà, phường Trung Liệt,
quận Đống Đa, thành phố Hà Nội., đây là trụ sở công ty đã thuê của người dân và
đã được tân trang lại. Và công ty thuê thêm vài địa điểm làm việc cho các nhân viên
hành chính tại thành phố Hà Nội. Toàn thể công ty được trang bị hệ thống máy tính
bao gồm 10 chiếc máy tính để bàn , 15 chiếc máy tính xách tay cho các kĩ sư có thể
làm việc nhiều nơi khác nhau, 6 chiếc điện thoại bàn, và mỗi nơi làm việc có 1 máy
in và một máy phô tô Mỗi phòng đều được trang bị đầy đủ các phương tiện phục vụ
cho các hoạt động của các phòng ban nhằm đảm bảo tạo ra một môi trường làm việc
tốt nhất cho các nhân viên của công ty.
Các máy móc thiết bị hiện đại để phục vụ cho thi công các công trình xây
dựng như: máy trộn bê tông, may phun bê tông, xe nu, cần cẩu thì công ty toàn
bộ thuê ngoài để tránh lượng vốn mua các máy móc thiết bị đắt tiền đó và để không
mất công vận chuyển máy móc đi các công trường ở các nơi xa khác nhau.
17
SVTH: Nguyễn Xuân Tráng Quản Trị Kinh Doanh Tổng hợp
17
Báo cáo tổng hơp GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc
Huyền
Đối với các công nhân thi công các công trình xây dựng thì được trang bị đầy đủ
100% thiết bị, vật dụng nhỏ lẻ để có thể đảm bảo trong lúc thi công.
Ngoài ra công ty còn tự xây dựng các nán, trại để đáp ứng được chỗ ở tại chỗ
cho các công nhân thi công ở mỗi công trường.
Có thể thấy điều kiện cơ sở vật chất của công về cơ bản đã được trang bị đủ,
19
SVTH: Nguyễn Xuân Tráng Quản Trị Kinh Doanh Tổng hợp
19
Báo cáo tổng hơp GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc
Huyền
4.4. Biện pháp kỹ thuật thi công
Quá trình thi công được tuân theo thiết kế bản vẽ của công trình, các bước thi công
đều được chuẩn hóa theo thiết kế, quá trình thi công công trình luôn có sự giám sát của
nhân viên kỹ thuật của công ty cùng với tư vấn giám sát do bên chủ đầu tư thuê làm đại
diện kỹ thuật cho mình, mọi sự cố về chất lượng đều được phát hiện kịp thời để xử lý và
khắc phục hậu quả.
Trong quá trình thi công gặp phải những khó khăn do điều kiện khách quan không
đáp ứng được so với thiết kế các nhân viên kỹ thuật thảo luận với tư vấn giám sát để đệ
trình lên chủ đầu tư để thay đổi thiết kế. Đồng thời cán bộ kỹ thuật cũng đề xuất các
phương án thiết kế thi công vừa đáp ứng được tiêu chuẩn chất lượng, vừa đảm bảo được
tiến độ công trình.
Sự thay đổi thiết kế từ chủ đầu tư đều được công ty và tư vấn giám sát thảo luận để
tìm ra biện pháp thi công mang lại hiệu quả cao nhất.
20
SVTH: Nguyễn Xuân Tráng Quản Trị Kinh Doanh Tổng hợp
20
Báo cáo tổng hơp GVHD: PGS.TS Nguyễn Ngọc
Huyền
Chương 2: Thực trạng chất lượng công trình xây dựng của Công ty cổ
phần tư vấn đầu tư xây dựng dân dụng và công nghiệp – NTD
1. Đánh giá chất lượng công trình xây dựng của Công ty trong giai đoạn 2008
– 2011
1.1. Đánh giá mức độ an toàn, bền vững của công trình
Theo Luật Xây dựng, thì sự cố công trình là những hư hỏng vượt quá giới hạn
an toàn cho phép làm cho công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc
trong 4 năm trở lại đây.
Bảng 06: Các dự án Công ty đã thi công năm 2008
Stt Tên công trình Tính chất công việc Đơn vị kiểm định chất
lượng
Kết luận
1 Nhà máy sản xuất
bao bì Sông Công
Xây hàng dào, Nhà để
xe,
Trung tâm tư vấn thiết kế
và xây dựng – Tổng
Công ty xây dựng công
nghiệp Việt Nam
Đạt yêu cầu
2 Nhà máy ống thép
Tam Bảo
Xây Trạm cân, Nhà
rác Công ty cổ phần tư vấn
kiểm định chất lượng xây
dựng
Đạt yêu cầu
3 Nhà máy dệt và
nhuộm Hưng Yên
Xây nhà bảo vệ,
tường dào, hệ thống
thoát nước
Trung tâm tư vấn thiết
kế và xây dựng – Tổng
Công ty xây dựng công
nghiệp Việt Nam
Huyền
nông dân, vì vậy Công ty cũng thường xuyên phải đối mặt với bài toán thiếu nhân
công vào mùa thu hoạt lúa.
Bảng 07: Các dự án Công ty đã thi công năm 2009
Stt Tên công trình Tính chất công việc Đơn vị kiểm tra chất
lượng
Kết luận
1 Nhà máy kết
cấu thép Hưng
Yên
Xây nhà nồi hơi, xây
tường dào
Incosaf – Tổng Công
ty tư vấn xây Việt
Nam
Đạt yêu cầu
chất lượng
2 Trung tâm kho
vận Bắc kỳ
Xây kho nguyên vật
liệu
Trung tâm tư vấn
thiết kế và xây dựng –
Tổng Công ty xây
dựng công nghiệp Việt
Nam
Xảy ra sự
cố công
trình,
Đạt yêu cầu
nhà xưởng
Công ty cổ phần
Coninco
Chất lượng
Base không
đảm bảo
2 Nhà máy
Nanotech giai
đoạn 2
Xây nhà rác, nền
khối văn phòng
Trung tâm tư vấn
thiết kế và xây dựng –
Tổng Công ty xây
dựng công nghiệp
Việt Nam
Đạt yêu cầu
3 Nhà máy
Sungsun
Electronics
Xây nhà ở công
nhân, nhà bảo vệ
Công ty cổ phần tư
vấn kiểm định chất
lượng xây dựng
Đạt yêu cầu
4 Dự án bio
Ethanol Miền
Bắc
Xây nhà nồi hơi,
vệ, tường rào
Trung tâm tư vấn
thiết kế và xây dựng –
Tổng Công ty xây
dựng công nghiệp Việt
Nam
Đạt yêu cầu
2 Nhà máy thực
phẩm Á Châu 2
Xây tường rào, nền
toàn bộ công trình
Trung tâm tư vấn
thiết kế và xây dựng –
Tổng Công ty xây
dựng công nghiệp Việt
Nam
Chậm tiến
độ ở một số
hạng mục
3 Nhà máy MD
Flex
Xây nhà bảo vệ, hệ
thống thoát nước
Công ty cổ phần
Coninco
Đạt yêu cầu
4 Nhà máy xi
măng Thăng
Long 2
Xây tường dào, nhà