Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã của huyện lạc sơn, tỉnh hòa bình - Pdf 37

Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
LỜI CẢM ƠN
Sau một tháng kiến tập tại Phòng Nội vụ huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa
Bình, với sự giúp đỡ của các bác, các cô chú, các anh, chị trong phòng Nội
vụ cùng sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, em đã hoàn thành báo cáo
kiến tập ngành nghề.
Trong quá trình kiến tập, em đã quan sát và học hỏi được nhiều điều về
công việc, kỹ năng nghiệp vụ quản trị nhân lực cũng như trách nhiệm trong công
việc, tác phong, thái độ ứng xử làm việc nơi công sở, vững vàng, tự tin với nghề
nghiệp mình đã chọn.
Để có thể hoàn thành bài Báo cáo kiến tập này, bên cạnh sự cố gắng của
bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô – chú, anh – chị
trong phòng Nội vụ huyện Lạc Sơn. Qua bài Báo cáo kiến tập này, em xin gửi
lời cảm ơn sâu sắc tới quý cơ quan, đặc biệt là anh Quách Anh Tuấn, Bùi Trung
Dũng, Bùi Văn Phượng và Bùi Thị Nhận đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi
cho em hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian kiến tập vừa qua. Qua đây,
em cũng bày tỏ lòng biết ơn trân trọng tới các thầy, cô trong Khoa tổ chức và
Quản lí nhân lực, trường Đại học Nội Vụ Hà Nội đã tận tâm giảng dạy và tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập tại trường. Đặc biệt là
cô giáo ThS.Nguyễn Thị Hoa đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cũng
như tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này!
Do trình độ hiểu biết còn hạn chế, thời gian nghiên cứu có giới hạn vì vậy
bài báo cáo không tránh khỏi các thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp
ý kiến quý báu từ phía thầy cô giáo và các bạn bè sinh viên.
Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên: Bùi Thị Hồng
Lớp: 1205.QTNC



1.1.5. Phương hướng hoạt động của huyện.................................................................................11
1.1.5.1. Kinh tế..............................................................................................................................11
1.1.5.2. Văn hóa – xã hội...............................................................................................................11
1.1.5.3. Nội chính..........................................................................................................................13
1.1.5.4.Quốc phòng – an ninh.......................................................................................................13
1.1.6. Khái quát hoạt động quản trị nhân lực của đơn vị kiến tập................................................13

Sinh viên: Bùi Thị Hồng
Lớp: 1205.QTNC


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
1.Cơ sở lý luận về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.............................................................15
2.Khái niệm về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.................................................................15
1.2.2. Tầm quan trọng của công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã tại huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa
Bình trong giai đoạn hiện nay.......................................................................................................17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO........18
BỒI DƯỠNG CBCC CẤP XÃ TẠI HUYỆN LẠC SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
.............................................................................................................................18
2.1. Một số kết quả đạt được.......................................................................................................18
2.2. Nội dung chính sách đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã tại huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình trong
giai đoạn hiện nay.........................................................................................................................20
2.Các văn bản pháp lý liên quan...................................................................................................20
3.Nội dung đào tạo, bồi dưỡng.....................................................................................................20
2.2.3. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng............................................................................................21
2.2.4. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng.............................................................................................22
4.Nhu cầu bồi dưỡng CBCC...........................................................................................................23
5.Yêu cầu của cán bộ, công chức...................................................................................................23

13.Chính sách tạo nguồn để khắc phục tình trạng thiếu hụt nguồn cán bộ..................................38
14.Đổi mới quy chế tuyển dụng cán bộ, công chức......................................................................39
15.Tăng cường đôn đốc, giám sát, kiểm tra thực hiện quy chế ĐTBD CBCC..................................40
16.Xây dựng chế độ chính sách đầu tư kinh phí cho công tác ĐTBD hợp lí...................................40
17.Thường xuyên đánh giá sau ĐTBD...........................................................................................41
18.Kiến nghị..................................................................................................................................41
19.Về phía nhà trường..................................................................................................................41
20.Về phía cơ quan thực tập.........................................................................................................42
21.Về phía sinh viên......................................................................................................................42

KẾT LUẬN........................................................................................................42
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................44

Sinh viên: Bùi Thị Hồng
Lớp: 1205.QTNC


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Cán bộ, công chức: CBCC
Uỷ ban nhân dân: UBND
Cải cách hành chính: CCHC
Đào tạo bồi dưỡng: ĐTBD
Đại học, Cao đẳng, Trung cấp: ĐH, CĐ, TC
Đồng chí: đ/c
Quản lý nhà nước: QLNN

Sinh viên: Bùi Thị Hồng
Lớp: 1205.QTNC

bộ công chức cấp xã của huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình ” nhằm tìm ra giải pháp
để hoàn thiện và nâng cao công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã
của huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.

Sinh viên: Bùi Thị Hồng

1
Lớp: 1205.QTNC


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ công chức cấp xã của huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình;
- Tìm hiểu thực trạng chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức cấp cơ sở;
- Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao công tác đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi mặt không gian: phòng Nội vụ huyện Lạc Sơn;
- Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác đào tạo bồi
dưỡng cán cán bộ công chức cấp xã từ 2013 đến nay.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin, phân tích tài liệu, khảo sát thực tế,
tổng hợp;
- Phương pháp điều tra xã hội học: quan sát, ghi chép...
6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài
- Ý nghĩa lí luận của đề tài: nêu lên tầm quan trọng của công tác đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ công chức hiện nay

Số điện thoại: 02183.861.152. Email: phongnoivulacson@gmail.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nội vụ huyện Lạc Sơn
1.1.2.1. Chức năng, vị trí
Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện tham mưu,
giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tổ
chức, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; CCHC; chính
quyền địa phương; địa giới hành chính; CBCC, viên chức nhà nước; CBCC xã,
thị trấn; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua
khen thưởng.
Phòng Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu
sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND huyện, đồng thời
chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ
tỉnh Hoà Bình.
1.1.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Trình UBND huyện các văn bản hướng dẫn về công tác nội vụ trên địa
bàn và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.
2. Trình UBND huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch
dài hạn, 5 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế
hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.
4. Về tổ chức, bộ máy:

Sinh viên: Bùi Thị Hồng

3
Lớp: 1205.QTNC



kiểm tra, tổng hợp báo cáo về hoạt động của thôn, Xóm, tổ dân phố trên địa bàn
Sinh viên: Bùi Thị Hồng

4
Lớp: 1205.QTNC


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
huyện theo quy định; bồi dưỡng công tác cho Trưởng Thôn, Xóm, Phó Trưởng
Thôn, Tổ Trưởng, Tổ Phó Tổ dân phố.
7. Giúp UBND huyện trong việc hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo
việc thực hiện Pháp luật về dân chủ cơ sở đối với các cơ quan chuyên môn, đơn
vị sự nghiệp, các xã, thị trấn trên địa bàn huyện.
8. Về CBCC, viên chức:
- Tham mưu giúp UBND huyện trong việc tuyển dụng, sử dụng, điều
động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đánh giá; thực hiện chính sách ĐTBD về chuyên
môn nghiệp vụ và kiến thức quản lý đối với CBCC, viên chức. Thực hiện việc
tuyển dụng, quản lý công chức xã, thị trấn và thực hiện chính sách đối với
CBCC và cán bộ không chuyên trách xã, thị trấn theo phân cấp.
9. Về CCHC:
- Giúp UBND huyện triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên
môn, đơn vị sự nghiệp và UBND các xã, thị trấn thực hiện công tác CCHC ở địa
phương;
- Tham mưu, giúp UBND huyện về chủ trương, biện pháp đẩy mạnh
CCHC trên địa bàn huyện. Tổng hợp công tác CCHC ở địa phương báo cáo
UBND huyện và UBND tỉnh.
10. Giúp UBND huyện thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt
động của hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn huyện.
11. Về công tác văn thư, lưu trữ:

công tác nội vụ trên địa bàn huyện.
16. Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng
hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác nội vụ
trên địa bàn huyện.
17. Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi
ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối
với CBCC, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng Nội vụ huyện theo quy
định của pháp luật và theo phân cấp của UBND huyện.
18. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp
luật và theo phân cấp của UBND huyện.
19. Giúp UBND huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
UBND các xã, thị trấn về công tác nội vụ và các lĩnh vực công tác khác được giao
trên cơ sở quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ tỉnh.
20. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND huyện.

Sinh viên: Bùi Thị Hồng

6
Lớp: 1205.QTNC


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
1.1.3. Quá trình phát triển của đơn vị
1.1.3.1. Lịch sử hình thành
Lạc Sơn là một Phủ của tỉnh Mường Hòa Bình do Kinh lược Hoàng Cao
Khải ký Nghị định thành lập ngày 22-6-1889. Đến năm 1896 đổi tên thành tỉnh
Hòa Bình dưới tỉnh có các Châu, trong đó có Châu Lạc Sơn.
Sau khi cuộc kháng chiến chông thực dân Pháp thắng lợi các Châu gọi
thành huyện và tổ chức hành chính của một số huyện có sự thay đổi, trong đó có

tương đối bằng phẳng, nằm ven các sông, suối và là nơi có tiềm năng phát triển
kinh tế khá lớn với cơ sở hạ tầng đã bước đầu phát triển.
- Vùng cao gồm có 5 xã: Ngọc Lâu, Ngọc Sơn, Tự Do, Miền Đồi, Quý Hoà.
- Vùng sâu gồm 3 xã: Bình Hẻm, Phú Lương và Mỹ Thành. Đây là vùng
xa trung tâm, có địa hình núi non hiểm trở, khó giao lưu nên có nhiều khó khăn
trong phát triển kinh tế - xã hội.
1.1.3.3. Về điều kiện kinh tế xã hội huyện Lạc Sơn
- Năm 2014 Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 11,9% . Trong đó, cơ cấu kinh tế:
Nông - Lâm nghiệp 55,93%; Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp 22,89%;
Thương mai – Dịch vụ 21,18%.
- Thu nhập bình quân đầu người 6,8 triệu đồng/người/năm
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 150 tỷ đồng.
- Tổng thu ngân sách nhà nước 10,526 tỷ đồng.
- Tổng thu ngân sách địa phương 214,343 tỷ đồng.
- Tổng sản lượng lương thực cây có hạt đạt 6,0 vạn tấn .
- Tổng mức bán lẻ hàng và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 250 tỷ đồng.
- Tạo việc làm cho khoảng 3550 lao động trở lên: khuyến khích xuất khẩu lao
động.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống 20%.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giữ mức dưới 0,97%.
- Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm xuống 23,2%.
- Có 03 trường học được công nhận chuẩn Quốc Gia.
- Có 05 xã được công nhận đạt chuẩn Quốc gia về y tế.
- Tỷ lệ hộ gia đình được công nhận đạt tiêu chuẩn văn hóa 70%.
- Tỷ lệ làng được công đạt tiêu chuẩn làng văn hóa 70%.
- Tỷ lệ cơ quan, trường học đạt tiêu chuẩn văn hóa 90%.
- Trồng mới 800 ha rừng: nâng độ che phủ của rừng lên 54%.
- Tỷ lệ hộ dùng điện 95%.
- Tỷ lệ hộ dùng nước sinh hoạt sạch hợp vệ sinh 90%.
- Tỷ lệ hộ có công trình vệ sinh hợp vệ sinh 70%.

Bộ phận theo dõi
chức xã, huyện
thi đua, khen
+ Phó Trưởng Phòng;
thưởng
+ CBCC.

Bộ phận theo dõi
dân tộc tôn giáo

Bộ phận kế toán
hành chính

- Trưởng phòng Nội vụ huyện chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch
UBND huyện và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng nhiệm vụ, quyền
hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng.
- Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt
công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ
được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng được
Trưởng phòng uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng.
Sinh viên: Bùi Thị Hồng

9
Lớp: 1205.QTNC


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
- Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn
nhiệm, từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng

1.1.5.1. Kinh tế
 Về nông nghiệp
Phối hợp với trạm Thủy lợi và UBND các xã, thị trấn tiếp tục thống kê, rà
soát các công trình thủy lợi tạo nguồn và thủy lợi nội đồng đã, đang và cần nạo
vét trong thời gian tới; theo dõi tiến độ thực hiện công tác thủy lợi nội đồng
phấn đấu đạt 100% kế hoạch; rà soát lại tình hình sử dụng nước sạch nông thôn
năm 2015; thành lập tổ kiểm tra cấp phát kinh phí hỗ trợ thiệt hại lúa, hoa màu
và cây ăn trái ở các xã thị trấn trên địa bàn huyện.
 Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp, Thương mại - dịch vụ
Rà soát và tổng hợp ý kiến thăm dò các doanh nghiệp trên địa bàn huyện
về hỗ trợ cho vay vốn của Chính phủ.
Tổ chức họp dân chuẩn bị thi công tuyến điện trung hạ thế đợt 1 năm
2015; kiểm tra thi công điện hạ thế các xã Phú Lương, thị trấn Vụ Bản; kiểm tra
giám sát thi công tuyến điện chiếu sáng công cộng đường vào trung tâm xã Định
Cư và xã Chí Đạo.
 Giao thông - Xây dựng
Hoàn thành 02 tuyến đường mở rộng ở Chí Thiện, Hương Nhượng; đôn
đốc, nhắc nhỡ các xã, thị trấn hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch của địa phương.
Triển khai kế hoạch và tiến hành gắn biển số nhà trên địa bàn huyện;
đẩy mạnh nhiệm vụ công tác thực hiện chủ đề trật tự kỷ cương đô thị.
 Tài nguyên - Môi trường
Sơ kết công tác cấp giấy chứng nhận lần đầu trên địa bàn huyện theo Kế
hoạch số 01; Kết hợp UBND xã Quý Hòa xác định lại diện tích đất bị ảnh hưởng
tuyến lộ Hòa Sơn – Sơn Lộ để UBND huyện chỉ đạo ban hành quyết định thu
hồi đất; rà soát, tổng hợp báo cáo tình hình quản lý sử dụng đất công trên địa
bàn huyện.
 Thu - chi ngân sách
Tiếp tục thực hiện tốt công tác thu ngân sách đúng luật và chi trên tinh
thần tiết kiệm theo Nghị quyết 11/NQ-CP của Chính phủ về những giải pháp
chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã

văn hóa xã hội như: chăm sóc lúa vụ xuân hạ, phòng trừ dịch hại, đặc biệt là ở
02 cánh đồng mẫu; tuyên truyền phòng chống lụt bão, công tác chuẩn bị năm
học mới, …
 Lao động - Thương binh và Xã hội
Tổ chức bàn giao nhà tình nghĩa và nhà Đại đoàn kết cho nhân dân; triển
khai sửa chữa 10 căn nhà tình nghĩa ở các xã, thị trấn. Khai giảng 04 lớp sơ cấp
nghề đợt I năm 2015. Lập thủ tục chi tiền miễn giảm học phí cho 870 hồ sơ học
sinh, sinh viên với tổng số tiền 407.000 triệu đồng. Lập danh sách cán sự phụ
trách công tác phòng chống tệ nạn xã hội các xã, thị trấn gửi Chi cục Phòng
chống tệ nạn xã hội Thành phố Hòa Bình dự tập huấn.
 Nội vụ
Tổng hợp đăng ký nhu cầu tuyển dụng công chức; và báo cáo tiến độ thực
hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC, viên chức năm 2015. Rà soát, thống kê
những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
Tôn giáo: Tiếp tục hướng dẫn các tôn giáo hoạt động đúng theo quy định
của pháp luật.
 Dân tộc
Phối hợp Ban Dân tộc Thành phố Hòa Bình khảo sát việc sử dụng, bảo
quản các lò hỏa táng đã được hỗ trợ xây dựng; tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt
công tác dân tộc; thường xuyên chỉ đạo nắm bắt thông tin về đời sống, tinh thần,
cũng như những bức xúc trong đồng bào dân tộc thiểu số để đề ra chính sách,
biện pháp giải quyết phù hợp.
Sinh viên: Bùi Thị Hồng

12
Lớp: 1205.QTNC


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

nhân lực.
2. Công tác phân tích công việc
- Phòng Nội vụ hoat động dựa trên vị trí việc làm và nhiệm vụ phòng ban
3. Tuyển dụng nhân lực
- Tuyển dụng viên chức:
Sinh viên: Bùi Thị Hồng

13
Lớp: 1205.QTNC


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
+ Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 do Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010
+ Căn cứ Thông tư 16/2012/TT – BNV ban hành quy chế thi, xét tuyển viên chức
- Tuyển dụng công chức:
+ Căn cứ Luật công chức: Luật số 22/2008/QH12 của Quốc hội :Luật cán
bộ, công chức
+ Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lí cán bộ, công chức.
+ Căn cứ Nghị định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách
đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động
không chuyên trách ở cấp xã
- Tuyển dụng công chức xã:
+ Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP về công chức xã, phường, thị
trấn
+ Căn cứ Thông tư 06/2012/TT – BNV hướng dẫn về chức trách, tiêu
chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn do Bộ
trưởng Nội vụ ban hành

-

Căn cứ Nghị định số 18/2010/ NĐ – CP về đào tạo bồi dưỡng cán bộ

công chức
-

Căn cứ vào kế hoạch, nhu cầu hằng năm của đơn vị

6. Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc
-

Căn cứ kế hoạch làm việc hằng năm của Phòng Nội vụ và kế hoạch công việc

hàng tháng của từng bộ phận chuyên môn. Phòng Nội vụ hàng tháng, quý, cuối năm đánh
giá kết quả công việc đạt được theo nhiệm vụ công việc được giao và có chấm điểm đánh
giá của của cán bộ, công chức để khen thưởng hoặc kỉ luật.
7. Quan điểm trả lương cho người lao động
-

Căn cứ vào nghị định 204/2004/NĐ – CP của Chính phủ về chế độ tiền lương

với cán bộ, công chức và lực lượng vũ trang
8. Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản
-

Phòng Nội vụ có các chương trình, chính sách cho cán bộ, công chức đau ốm,

gặp khó khăn…
9. Công tác giải quyết các quan hệ lao động

quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an
nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy
lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam,
Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công
lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức
trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo
đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
- Khái niệm cán bộ cấp xã được quy định tại khoản 3, Điều 4 của Luật
CBCC như sau: “Cán bộ cấp xã là công dân Việt Nam được bầu cử giữ chức vụ
theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư,
Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trong
biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”.
- Khái niệm công chức cũng được quy định tại Khoản 3, Điều 4 của Luật
CBCC năm 2008 như sau: “Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển
dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã,
trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”.
-Đào tạo được hiểu là một quá trình hoạt động có mục địch, có tổ chức,
nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ xảo, kỹ năng, thái
độ… để hoàn thành nhân cách cho một cá nhân, tạo điều kiện cho họ có thể vào
đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả. Hay nói một cách chung nhất,
đào tạo được xem như là một quá trình làm cho người ta trở thành người có
năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định.
- Bồi dưỡng là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc
hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp
theo các chuyên đề, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo
các chuyên đề. Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơ
hội để củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng
chuyên môn, nghề nghiệp sẵn có để lao động có hiệu quả hơn.
Sinh viên: Bùi Thị Hồng

pháp); tạo ra đội ngũ công chức có chuyên môn, kỹ năng để thực thi công vụ tốt
hơn, nhằm thực hiện cải cách nền hành chính nhà nước; phát triển năng lực để
hoạch định và thực thi chính sách công; trung thành với chính phủ trong việc
thực thi chính sách; thực hiện dịch vụ định hướng khách hàng theo hệ thống tiêu
chuẩn; áp dụng kỹ năng quản lý mới; hoàn thiện đạo đức công chức nhằm chống
tham nhũng;
- Tạo cơ hội để cơ cấu lại tổ chức bộ máy nhà nước nói chung và nền
hành chính nói riêng.
Sinh viên: Bùi Thị Hồng

17
Lớp: 1205.QTNC


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
BỒI DƯỠNG CBCC CẤP XÃ TẠI HUYỆN LẠC SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
2.1. Một số kết quả đạt được
“Sản phẩm” của đào tạo, bồi dưỡng CBCC là sự bù đắp đầy đủ hơn về
phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ và kiến thức được bổ sung, kỹ năng được
huấn luyện để công chức Nhà nước gắn bó trọn vẹn với chức nghiệp hay việc
làm trong nền công vụ và hiệu quả hoạt động của họ ảnh hưởng trực tiếp đến
nền công vụ quốc gia. Chính vì vậy, nói đến chất lượng đào tạo công chức là nói
đến kết quả và hiệu quả làm việc của họ thu được cao hơn sau đào tạo. Tức là
sau mỗi khóa học, người học phải có được phẩm chất, năng lực gì giúp ích cho
họ trong thực thi công vụ.
Thực hiện các Quyết định của Đảng và Chính phủ, hàng năm huyện tiến
hành điều tra, phân loai đội ngũ cán bộ trên toàn huyện.Trên cơ sở đó, xây dựng
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng gửi Sở Nội Vụ. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ

(chiếm 24,1%) trong tổng số 2444 đ/c CBCC cấp xã.Trong đó:
Trình độ ĐH: 35 đ/c – chiếm 5,9% trong tổng số 588 đ/c được dự kiến
tham gia đào tạo, tăng 2,1% so với năm 2013.
Trình độ CĐ: 74 đ/c – chiếm 12,6% trong tổng số 588 đ/c được dự kiến
tham gia đào tạo, giảm 1,5% so với năm 2013.
Trình độ TC: 370 đ/c – chiếm 62,9% trong tổng số 588 đ/c được dự kiến
tham gia đào tạo, tăng 1,7% so với năm 2013.
Còn lại 109 đ/c chưa được tham gia ĐTBD (18,5% trong tổng số 588 đ/c
được dự kiến tham gia đào tạo), giảm 2,4% so với năm 2013.
Về lý luận chính trị: đào tạo được 242 đ/c – chiếm 9,9% trong tổng số
244 4đ/c CBCC cấp xã, giảm 8,7% so với năm 2013.
Về ĐTBD kiến thức kỹ năng QLNN ngạch chuyên viên, đào tạo được 149
đ/c – chiếm 6,1% trong tổng số 2444 đ/c CBCC cấp xã.
Về Tin học, ĐTBD được 41 đ/c – chiếm 1,8 % trong tổng số 2444 đ/c
CBCC cấp xã.
Qua số liệu trên cho thấy: Về trình độ văn hóa nói chung là đạt yêu cầu,
nhưng trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ lý luận chính trị, trình độ quản
lý Nhà nước còn thấp. CBCC cấp xã còn tới 20,9% (năm 2013) và 18,5% (năm
2014) chưa được đào tạo từ trình độ TC về chuyên môn. ĐTBD về kiến thức kỹ
năng QLNN và Tin học có sự bổ sung bắt đầu từ năm 2014 nhưng vẫn còn ít,
chỉ đạt 6,1% ( QLNN) và 1,8% ( về Tin học). Với số lượng, chất lượng CBCC
Sinh viên: Bùi Thị Hồng

19
Lớp: 1205.QTNC


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
như vậy về cơ bản chưa thể đáp ứng được nhu cầu công việc QLNN tại địa

khổ quản lý của nhà nước, góp phần quan trọng trong công tác công vụ công
chức. Nhà nước cần hoàn thiện hơn nữa cơ chế pháp lý này theo hướng đồng bộ,
toàn diện và cụ thể quy chế, chế tài quản lý hoạt động bồi dưỡng CBCC.
3.

Nội dung đào tạo, bồi dưỡng

Hiện nay, hầu hết các cơ quan hành chính nhà nước cấp cơ sở đều tập
trung vào ĐTBD CBCC ở các mảng sau:

Sinh viên: Bùi Thị Hồng

20
Lớp: 1205.QTNC



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status