Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Nâng cao chất lượng công tác đào tạo cán bộ công nhân viên tại bưu điện tỉnh vĩnh phúc - Pdf 37

Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC

BÁO CÁO KIẾN TẬP
ĐỀ TÀI: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO CÁN
BỘ CÔNG NHÂN VIÊN TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH VĨNH PHÚC
ĐỊA ĐIỂM KIẾN TẬP: BƯU ĐIỆN TỈNH VĨNH PHÚC

Người hướng dẫn: Bùi Văn Kiên
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Huyền
Ngành đào tạo: Quản trị nhân lực
Lớp: 1205.QTNB
Khóa học: 2012 - 2016

Hà Nội - 2015
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền
Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn tới thầy cô khoa Tổ chức và Quản lý
nhân lực đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo để em có thêm kiến thức và hoàn thành
bài báo cáo của mình.
Xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc đã hết sức
tạo điều kiện để em có thể tham gia trực tiếp, quan sát và học hỏi quá trình làm
việc, sản xuất kinh doanh của toàn thể cán bộ công nhân viên tại Bưu điện.
Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể CBCNV và người lao

Chương 1..............................................................................................................5
TỔNG QUAN VỀ BƯU ĐIỆN TỈNH VĨNH PHÚC VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN............5
NHÂN LỰC........................................................................................................5
Khái quát chung về Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc...............................................5
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Bưu điện.....................................5
1.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc....7
1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc...................................7
1.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc.............................10
1.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh..........................................................13
1.1.4 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới.....................................13
1.1.5 Hoạt động quản trị nhân lực tại bưu điện...........................................14
1.2 Cơ sở lý luận về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực...........16
1.2.1 Khái niệm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực................................16
1.2.2 Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực...............................17
1.2.3 Quá trình tiến hành hoạt động đào tạo................................................19
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền
Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
1.2.4 Phương pháp đào tạo..........................................................................19
1.2.5 Đánh giá kết quả đào tạo....................................................................20
Chương 2............................................................................................................21
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH VĨNH PHÚC.........21
2.1 Khái quát thực trạng đội ngũ cán bộ công nhân viên tại Bưu điện tỉnh
Vĩnh Phúc....................................................................................................21
2.1.1Tình hình nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực tại Bưu điện

CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN
TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH VĨNH PHÚC..............................................................38
3.1 Một số quan điểm phát triển nguồn nhân lực........................................38
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác đào tạo đội ngũ cán bộ công
nhân viên tại Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc.......................................................38
3.2.1 Đối với hoạt động đào tạo..................................................................39
3.2.2 Đa dạng hóa nội dung các lớp đào tạo................................................40
3.2.3 Đối với hoạt động đánh giá kết quả đào tạo.......................................41
3.2.4 Đối với hoạt động bố trí nhân lực sau khi đào tạo.............................43
3.2.5 Một số giải pháp mang tính chuyên ngành ........................................43
3.2.5.1 Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực.......................................43
3.2.5.2 Chuyển đổi cơ cấu nhân lực............................................................43
3.2.5.3 Nâng cao kiến thức cho người lao động..........................................43
3.2.5.4 Phát triển kỹ năng cho người lao động............................................44
3.2.5.5 Nâng cao nhận thức cho người lao động.........................................44
3.2.5.6 Tạo động lực cho người lao động....................................................44
3.3 Một số khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác đào tạo đội
ngũ cán bộ công nhân viên tại Bưu điện tỉnh Vĩnh phúc............................48
C. PHẦN KẾT LUẬN.......................................................................................50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................51

Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền
Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT

STT

Khai thác vận chuyển

Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền
Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ và sự cạnh tranh
khốc liệt của nền kinh tế thị trường mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển, đứng vững trên thương trường cần có những chính sách quản lý có
hiệu quả nhất là các chính sách về quản lý con người – nguồn lực đóng vai trò
quan trọng duy trì sự tồn tại của mỗi tổ chức.
Hoạt động quản trị nguồn nhân lực luôn là bài toán khó đối với các tổ chức
trong nền kinh tế từ xưa đến nay, làm sao để tạo mọi điều kiện cho người lao
động yên tâm, gắn bó lâu dài với tổ chức, làm việc hiệu quả nhất đem lại lợi ích
cho người lao động cũng như cho doanh nghiệp. Bởi con người luôn là nhân tố
quan trọng nhất quyết định sự thành bại của một tổ chức.
Thực tế cho thấy, trong cơ chế thị trường nước ta hiện nay, các doanh
nghiệp nhà nước nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng đang
đứng trước khó khăn lớn. Đó là phải gánh vác trên vai một khối lượng lao động
quá lớn cồng kềnh do phương pháp quản lý của cơ chế cũ để lại. Hơn nữa, đội ngũ
lao động này nhìn chung tỏ vẻ yếu kém về mặt chất lượng, năng suất lao động thấp,
làm việc với hiệu quả không cao. Đồng thời hoạt động quản lý nhân sự ở hầu hết
các doanh nghiệp chưa đánh giá đúng mức tầm quan trọng của công tác quản trị
nhân sự vì mọi hoạt động quản lý suy đến cùng đều là quản lý con người. Nó dẫn
tới kết quả tất yếu là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được chưa cao do
năng lực của cán bộ công nhân viên chưa được khai thác triệt để.

phát triển nguồn nhân lực làm đề tài viết báo cáo kiến tập với tên gọi “ Nâng
cao chất lượng công tác đào tạo cán bộ công nhân viên tại Bưu điện tỉnh
Vĩnh Phúc”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực tại Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc, đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng công tác đào tạo CBCNV tại Bưu điện.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về “công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực tại Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc”.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao
chất lượng cho đội ngũ cán bộ công nhân viên tại Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng công
tác đào tạo CBCNV tại Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Phạm vi nghiên cứu
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

2

Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Về không gian: Nghiên cứu công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
tại Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc.
Về thời gian: Ngiên cứu công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại
Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2013 đến 2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
Báo cáo viết dựa trên nghiên cứu lý luận về hoạt động quản trị danh nghiệp

Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
tin thu thập được trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu thực tế công tác đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ CBCNV tại đơn vị từ đó có cơ sở lý
luận và thực tiễn để hoàn thiện bài báo cáo.
e. Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế, thống kế các chương trình, kế
hoạch, chính sách đào tạo, bồi dưỡng cho CBCNV đã được áp dụng tại cơ quan.
6. Ý nghĩa đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Bài báo cáo sẽ trở thành nguồn thông tin hữu ích, tài liệu
tham khảo cho các bạn sinh viên nói chung và cho những cá nhân muốn nghiên
cứu sâu hơn nữa về vấn đề đào tạo phát triển nguồn nhân lực nói riêng.
- Về mặt thực tiễn:
+ Làm rõ thực trạng công tác đào tạo CBCNV tại Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác đào tạo
CBCNV tại Bưu điện tỉnh
+ Cơ quan có cái nhìn khách quan và toàn diện hơn về vấn đề đào tạo và
phát triển nhân lực, trên cơ sở đó có kế hoạch đánh giá xây dựng bảng lương
phù hợp.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài tập chung vào nghiên cứu 3
chương:
Chương 1: Tổng quan về Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc và cơ sở lý luận về công
tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo nâng cao chất lượng cán bộ công
nhân viên tại Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc.
Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng
công tác đào tạo cán bộ công nhân viên tại Bưu điện tỉnh Vĩnh phúc.

Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền


thành mọi nhiệm vụ do Tổng công ty giao.
Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc có sự hình thành và phát triển qua nhiều giai đoạn
khác nhau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

5

Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Trong những năm 1930 – 1954: giao thông liên lạc Vĩnh Yên, Phúc Yên
phục vụ cho hoạt động cơ quan Xứ ủy Bắc Kỳ, Khu ủy và các cơ quan đầu nào
của trung ương đóng trên địa bàn.
Năm 1950: Chính phủ sáp nhập hai tỉnh Vĩnh Yên và Phúc Yên thành tỉnh
Vĩnh Phúc. Tỉnh ủy chỉ đạo hợp nhất lấy tên Ty Bưu điện Vĩnh phúc. Từ năm
1945 – 1954 Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc đã đóng góp vào công cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp cho đến thắng lợi cuối cùng.
Giai đoạn 1954 – 1975: Bưu điện Vĩnh Phúc góp phần vào công cuộc xây
dựng Chủ nghĩa xã hội và tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Mạng lưới
thông tin liên lạc phát hành báo chí được thiết lập khá hoàn chỉnh và đồng bộ.
Giai đoạn 1975 – 1996: Đất nước được hoàn toàn giải phóng, non sông trở
về một mối ngành Bưu điện Viêt Nam thống nhất dưới sự chỉ đạo chung vào
một đầu mối, vừa thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về thông tin liên lạc,
vừa làm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và phục vụ các yêu cầu của Đảng và Nhà
nước.
Giai đoạn từ 1997 – 2007:
Năm 1997, Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc được tái lập tiếp nhận quản lý và khai
thác 18 tổng đài, 26 bưu cục và 52 đại lý, ki-ốt. Trụ sở đóng tại phường Ngô

+ Giám đốc:
Là người có quyền quản lý và điều hành cao nhất của Bưu điện tỉnh. Giám
đốc bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc là đại diện theo pháp luật của Bưu điện tỉnh, chịu
trách nhiệm trước Tổng công ty và trước pháp luật về quyền quản lý và điều
hành hoạt động của Bưu điện tỉnh trong phạm vi, quyền hạn nghĩa vụ quy định
tại Quy chế tổ chức và hoạt động của Bưu điện tỉnh và các văn bản khác của
Tổng công ty.
+ Phó giám đốc:
Là người giúp giám đốc quản lý, điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt
động của đơn vị theo sự phân công và ủy quyển của giám đốc, chịu trách nhiệm
trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền.
+ Kế toán trưởng:
Là người giúp Giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán thống
kê của đơn vị, giúp giám đốc giám sát tài chính tại đơn vị theo pháp luật về tài
chính, kế toán, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được
phân công và ủy quyền.
+ Các Phòng chuyên môn:
Có chức năng giúp giám đốc trong quản lý và điều hành công việc chuyên
môn, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

7

Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
vụ và nội dung công việc được giao.
Tổ chức bộ máy quản lý của Bưu điện tỉnh thực hiện theo mô hình của

BĐ huyện Yên Lạc

Phòng Kế hoạch KD

BĐ huyện Bình Xuyên

Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

Bưu cục

8

Phòng KT nghiệp vụ

Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
BĐ huyện Tam Đảo

BĐ huyện Tam Dương

Điểm BĐVH xã
Ki- ốt đại lý

Bưu cục KTVC

Bưu cục TP VĩnhYên


- Xây dựng chế độ BHXH, BHYT, BHLĐ, an toàn vệ sinh lao động, công
tác y tế, chăm sóc sức khỏe người lao động.
- Xây dựng, tổ chức và hướng dẫn thực hiện kế hoạch, chương trình đào
tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ CBCNV.
- Tổ chức thực hiện công tác văn thư lưu trữ, hành chính quản trị, tiếp tân,
khánh tiết, quản lý và điều hành đội xe khối quản lý, quản lý trụ sở làm việc của
đơn vị.
- Quản lý con dấu của đơn vị và các loại con dấu khác theo chế độ quy định
của Nhà nước, của Tổng công ty và đơn vị.
- Thực hiện một số công tác khác do Giám đốc phân công.
b.Phòng Kế toán Thống kê Tài chính
- Nghiên cứu, triển khai và hướng dẫn việc thực hiện các quy định của Nhà
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

10

Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
nước, Tổng công ty về tài chính, kế toán, thống kê kinh tế, thuế và các lĩnh vực
liên quan.
- Xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin kế toán, thống kê, tài chính tại đơn vị
đáp ứng yêu cầu điều hành kinh doanh và yêu cầu quản lý.
- Xây dựng kế hoạch quản lý và sử dụng vốn
- Xây dựng kế hoạch thu chi tài chính của đơn vị
- Triển khai và tổng hợp, phân tích thông tin kế toán, thống kê, tài chính
định kỳ. Quyết toán và lập báo cáo tài chính giữa niên độ và hàng năm của đơn
vị về Tổng công ty.

- Quản lý hai tầng mạng tin học phục vụ cho công tác quản lý điều hành và
hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức quản lý trang thiết bị kỹ thuật và CNTT trong toàn đơn vị.
e. Bưu cục Khai thác – Vận chuyển
Là đầu mối tổ chức khai thác vận chuyển, giao nhận túi gói, bưu gửi, báo
chí với mạng lưới thứ cấp 1, cấp 2 và các Bưu cục cấp 1,2,3 trong và ngoài tỉnh.
f. Bưu cục thành phố Vĩnh Yên
Là đơn vị sản xuất trực thuộc Bưu điện tỉnh có nhiệm vụ như sau:
- Có bộ máy quản lý,có tổ đội sản xuất như mô hình của các Bưu điện
huyện, thị xã
- Hoạt động sản xuất kinh doanh: được giao kế hoạch doanh thu, giao kế
hoạch chi phí, xét chất lượng thi đua… như các đơn vị trực thuộc.
- Do đặc thù Bưu cục thành phố Vĩnh Yên không có con dấu và tài khoản
riêng nên Bưu điện tỉnh ủy quyền cho sử dựng một tài khoản của Bưu điện tỉnh
để Bưu cục Vĩnh Yên giao dịch theo con dấu của Bưu điện tỉnh.
g. Các bưu điện huyện, thị
Là các đơn vị sản xuất kinh doanh thực hiện chế độ hạch toán phụ thuộc,
hoạt động theo phân cấp của Bưu điện tỉnh, có con dấu riêng, được mở tài khoản
ở ngân hàng trên địa bàn tỉnh, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bưu điện tỉnh
về mọi hoạt động của mình trong phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ được giao
trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc và các quy chế
quản lý nội bộ của Bưu điện tỉnh.
Các Bưu điện huyện thị có mô hình tổ chức đầy đủ như sau:
- Tổ quản lý: bao gồm lãnh đạo, kế toán, kho quỹ, kỹ thuật viên Bưu điện
xã, hành chính, kiểm soát viên.
- Tổ khai thác - vận chuyển.
- Tổ giao dịch trung tâm.
- Các Bưu cục 3.
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền


xuất sắc kế hoạch Tổng công ty Bưu điện Việt Nam giao, không ngừng mở rộng
mạng lưới hoạt động, cung cấp đa dạng hóa các dịch vụ, sản lượng khai thác và
doanh thu tăng nhanh góp phần vào công cuộc phát triển ngày càng lớn mạnh
của ngành bưu chính. Thực hiện kế hoạch Tổng công ty giao phó và phấn đấu
đạt mục tiêu đáp ứng đa dạng các loại hình dịch vụ phục vụ nhu cầu của nhân
dân, để đạt được mục tiêu trên Ban Giám đốc bưu điện đã đưa ra phương hướng
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

13

Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
phát triển của Bưu điện tỉnh trong thời gian tới đó là:
+ Không ngừng nâng cao chất lượng và loại hình dịch vụ bưu chính viễn
thông nhằm đáp ứng tối đa các nhu cầu khách hàng tăng khả năng cạnh tranh.
+ Tích cực thực hiện công tác đầu tư mở rộng mạng lưới, phối hợp lắp đặt
và đưa vào khai thác thiết bị dây truyền công nghệ mới, chú trọng công tác chăm
sóc khách hàng, khai thác tối ưu mạng lưới, đảm bảo phí vận chuyển và khai
thác dịch vụ.
+ Đẩy mạnh công tác kinh doanh tiếp thị, chủ động phối hợp với các bưu
điện huyện thị trong công tác kinh doanh, khai thác thị trường nâng cao hiệu quả
bán hàng.
+ Tổ chức thành công các đợt đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực đáp ứng những đòi hỏi về chất lượng nguồn nhân lực trong thị
trường kinh doanh hiện nay.
1.1.5 Hoạt động quản trị nhân lực tại bưu điện
Bất kỳ một tổ chức nào muốn tồn tại và phát triển thì phải có đủ ba yếu tố

tiến hành hoạt động rà soát, phân tích tình hình nguồn nhân lực tại các vị trí
trong từng phòng ban, đánh giá mức độ hợp lý của công tác bố trí, sắp xếp
CBCNV xem xét hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho CBCNV
được chú trọng, số lượng CBCNV được tham gia các đợt tập huấn, khóa học bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ tăng lên nhanh chóng.
+ Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc:
Các phòng ban phối hợp với phòng Tổ chức hành chính thực hiện công tác
theo dõi , đánh giá kết quả thực hiện công việc của từng CBCNV trong cơ quan.
+ Quan điểm trả lương cho người lao động:
Tiền lương trả cho cá nhân phải gắn với chức danh công việc, kết quả công
việc được giao và dựa trên nguyên tắc làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít,
không làm không hưởng.
+ Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản:
Ngày càng nhiều chế độ chính sách, chương trình phúc lợi cho nhân viên
được lãnh đạo bưu điện quan tâm, chỉ đạo. Đây chính là động lực thúc đẩy
CBCNV toàn đơn vị an tâm công tác, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ công việc.
+ Công tác giải quyết các quan hệ lao động:
Tổ chức công đoàn cơ sở được giao nhiệm vụ giải quyết mọi vấn đề liên
quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động. Khi có sự tranh chấp trong lao
động mọi vấn đề đều được giải quyết kịp thời, công tác giải quyết các qua hệ
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

15

Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập

Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

16

Lớp: 1205.QTNB


Báo cáo kiến tập
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
+ Giáo dục: được hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người
bước vào một nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới, thích hợp hơn trong
tương lai.
+ Đào tạo: được hiểu là hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động
có thể thực hiện có hiệu quả hơn các chức năng, nhiệm vụ của mình.
+ Phát triển: là hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt
của người lao động, liên quan tới việc nâng cao khả năng trí tuệ và cảm xúc cần
thiết để thực hiện các công việc tốt hơn hoặc mở ra cho họ những công việc mới
dựa trên cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức.
1.2.2 Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đối với doanh nghiệp:
- Giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo lợi thế cạnh tranh
cho doanh nghiệp.
- Tránh tình trạng quản lý lỗi thời.
- Giải quyết vấn đề về tổ chức. Đào tạo và phát triển có thể giúp các nhà
quản trị giải quyết các vấn đề về mâu thuẫn, xung đột giữa các các bên trong
quản lý.
- Hướng dẫn công việc cho nhân viên mới.
- Chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý , chuyên môn kế cận.
- Tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

1.2.3 Quá trình tiến hành hoạt động đào tạo
Đào tạo và phát triển nhân lực ngày càng trở thành hoạt động quan trọng
trong lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực. Quá trình tiến hành hoạt động đào tạo
nguồn nhân lực theo các bước sau:
B1.Đánh giá nhu cầu đào tạo
B2. Xác định mục tiêu đào tạo
B3. Lựa chọn người được đào tạo
B4. Xác định chương trình đào tạo và lựa
chọn hình thức đào tạo
B5. Xác định kinh phí đào tạo

B6. Lựa chọn người đào tạo

B7. Đánh giá kết quả đào tạo

Sơ đồ quy trình tiến hành hoạt động đào tạo
1.2.4 Phương pháp đào tạo
Đào tạo nâng cao năng lực kỹ thuật và năng lực quản trị là rất cần thiết.
Mỗi doanh nghiệp đều cần thiết đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho đơn
vị mình và có rất nhiều phương pháp đào tạo khác nhau.
a.Đào tạo tại nơi làm việc
Đào tạo tại nơi làm việc là hình thức đào tạo học viên cách thức thực hiện
công việc ngay trong quá trình làm việc. Thông thường tất cả mọi người, từ
nhân viên thư ký hành chính đến giám đốc doanh nghiệp đều ít nhiều nhận được
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền

19

Lớp: 1205.QTNB


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status