502 Hoàn thiện việc hoạch định chiến lược marketing xuất khẩu lâm sản của Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam - Pdf 27

Lời mở đầu
Ngày nay, khi tham gia vào hoạt động kinh doanh trên thị trờng các
doanh nghiệp đều nhận thức đợc tầm quan trọng của các nỗ lực marketing.
Công ty Thơng mại và Dịch vụ Thăng Thiên là một doanh nghiệp nhỏ,
hoạt động kinh doanh trên một số lĩnh vực nh: trang thiết bị tin học, trang thiết
bị điện tử viễn thông, trang thiết bị văn phòng, thiết kế và chế bản in, điện thoại
di động, máy fax, tổng đài, dịch vụ internet, dịch vụ sửa chữa-bảo hành và các
dịch vụ khác. Công ty tiến hành hoạt động kinh doanh trên địa bàn Hà Nội và
một số vùng phụ cận, khách hàng mục tiêu chủ yếu của Công ty là các khách
hàng công nghiệp và một số trung gian thơng mại.
Công ty thành lập vào cuối năm 1999 và bắt đầu đi vào hoạt động kinh
doanh từ năm 2005, sau hai năm thành lập, Công ty đã tồn tại, phát triển và thu
đợc một số thành công đáng kể. Nh hầu hết các doanh nghiệp thơng mại và dịch
vụ nhỏ khác, kết quả hoạt động kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào hai yếu tố là
nguồn hàng hoá đầu vào và vấn đề tiêu thụ, để tồn tại Công ty cần phải có
doanh thu ngay và có lãi trong ngắn hạn trớc khi nghĩ đến việc phát triển. Nh
vậy, vấn đề tiêu thụ đợc đặt lên hàng đầu và dành nhiều u tiên. Trong thời gian
qua, hoạt động tiêu thụ hàng hoá đã đợc Công ty thực hiện khá tốt, doanh số
tăng, lợi nhuận tăng. Nhng tất cả không thể dừng lại ở đó.
Công ty phải làm gì đó để duy trì và tăng doanh thu trong điều kiện môi
trờng thay đổi? Công ty phải làm gì tồn tại và phát triển trong điều kiện môi tr-
ờng ngày càng có nhiều biến đổi phức tạp? Công ty TM&DV Thăng Thiênphải
tìm biện pháp để có đợc hàng hoá đầu vào với giá thành thấp nhất, chi phí quản
lý chi phí tiêu thụ nhỏ nhất nhằm tăng doanh thu và tăng khả năng cạnh tranh
trên thị trờng. Bên cạnh đó công ty cần xác định tôn chỉ và mục tiêu cho hoạt
động kinh doanh của mình trong trung và dài hạn. Những chiến lợc đợc đa ra
ngoài những mục tiêu doanh số, lợi nhuận trớc mắt còn phải xác định cho Công
ty TM&DV Thăng Thiênmột vị trí trong tâm trí khách hàng. Một giải pháp nào
sẽ có hiệu quả nhất trong cả ngắn hạn và dài hạn?
Trong bản luận văn này bằng những kiến thức đã lĩnh hội đợc trong thời
gian học đại học, cùng với những kiến thức thực tế trong thời gian thực tập tại

Trụ sở chính đặt tại: 50 Thái Thịnh-Đống Đa- Hà Nội.
Công ty đợc thành lập trên một số cơ sở về nguồn lực của các cá nhân sáng lập
và các điều kiện thị trờng nh:
- Nhu cầu của ngời tiêu dùng về trang thiết bị điện tử, viễn thông, tin học,...
ngày càng tăng.
- Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, đặc biệt là trong ngành
Công nghệ thông tin.
- Cơ cấu, quy mô, tốc độ thay đổi cơ cấu dân số của Hà Nội: Hà nội là khu
vực có quy mô dân số lớn, mật độ cao, và dân số trẻ, phần lớn là có trình độ
văn hoá cao, có khả năng thích ứng với những kỹ thuật-công nghệ mới.
- Sự thuận lợi về mặt pháp lý: luật pháp, chính trị có nhiều biến đổi thuận lợi
cho các cá nhân, tổ chức tiến hành hoạt động kinh doanh.
- Nguồn lực tài chính của những ngời sáng lập, tuy không nhiều nhng cũng
tạm đủ để tiến hành hoạt động kinh doanh thơng mại.
Những ngành nghề kinh doanh ban đầu là:
- Buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng.
3
- Dịch vụ kỹ thuật, bảo dỡng, bảo trì các thiết bị điện tử, tin học, thiết bị văn
phòng.
Tháng 10/2001 Công ty đăng ký kinh doanh dịch vụ Internet, đại lý bán thẻ
Internet-FPT Card.
Tháng 4/2006 Công ty đăng ký kinh doanh Điện thoại di động-Đại lý cho Công
ty SAMSUNGVINA, đại lý bán thẻ điện thoại di động trả trớc cho
VINAPHONE và MOBIPHONE.
Dựa trên những khả năng về tài chính và nguồn lực của mình những ngời sáng
lập lựa chọn hoạt động kinh doanh thơng mại vì:
- Khả năng về vốn, với 600 triệu đồng vốn điều lệ không thể đủ để tiến hành
hoạt động sản xuất.
- Việc xây dựng một thơng hiệu riêng và tìm kiếm một thị trờng cho nó là rất
khó khăn và tốn kém.

Công ty TM&DV THĂNG THIÊN quản lý theo kiểu tập trung quyền lực. Giám
đốc nắm quyền kiểm soát toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp từ việc tìm
kiếm, quản lý nguồn hàng đến việc tìm thị trờng tiêu thụ, quản lý tài chính,
quản lý nhân lực...Các phòng thực hiện chức năng của mình dới sự kiểm soát
trực tiếp của Giám đốc. Cơ chế quản lý này cho phép Giám đốc nắm bắt đợc
những diễn biến trong Công ty và trên thị trờng nhanh chóng và chính xác hơn,
bên cạnh đó cơ chế quản lý này gọn nhẹ và năng động hơn, tránh đợc những thủ
tục quan liêu trong giao dịch.
5
Phòng kế
toán tài
chính
Phòng kế
toán tài
chính
Phòng kinh
doanh
Phòng kinh
doanh
Phòng kỹ
thuật
Phòng kỹ
thuật
Giám đốc
Giám đốc
Cách quản lý này làm cho Giám đốc bị trói buộc vào những công việc hàng
ngày và trớc mắt, khiến cho tầm nhìn chiến lợc bị hạn chế, ý tởng dài hạn bị
những công việc trớc mắt che khuất.
2. Kết quả tiêu thụ của công ty Trong thời gian
qua.

thiết bị điện tử tin học, thiết bị văn phòng, mạnh máy tính, các dịch vụ liên quan
đến in ấn, tạo mẫu, chế bản,
6
Biểu 2.1 Cơ cấu doanh thu năm 2005.
Biểu đồ cơ cấu doanh thu năm 2000
20%
29%
20%
12%
10%
8%
1%
Linh kiện máy tính
Máy tính
Máy in
Linh kiện máy in
Phần mềm
Các dịch vụ kỹ thuật
Dịch vụ Internet
Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cuối năm 2005, 2001-
công ty TM&DV Thăng Thiên.
Biểu 2.2 Cơ cấu doanh thu năm 2001.
Biểu đồ cơ cấu doanh thu năm 2001
20%
29%
26%
14%
6%
4%
1%

100
200
300
400
500
600
700
Mặt hàng
Doanh thu (tr.đ)
2000
2001
Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cuối năm 2005, 2001-
công ty TM&DV Thăng Thiên.
Qua bảng và biểu trên ta thấy, sau 2 năm hoạt động, doanh thu của công
ty TM&DV THĂNG THIÊN đã tăng 40% (khoảng 600 triệu đồng)
Trong đó có sự thay đổi doanh thu của các chỉ tiêu tính, có một số tăng
lên, có một số lĩnh vực thì giảm đi và có một vài chỉ tiêu thì giữ nguyên:
- Doanh thu từ các linh kiện máy tính tăng 125 triệu đồng (41,67%)
- Doanh thu từ máy tính nguyên bộ tăng 150 triệu đồng (33,33%)
- Doanh thu từ máy in tăng 250 triệu đồng (83,33%)
- Doanh thu từ linh kiện máy in tăng 125 triệu đồng (71,43%)
- Doanh thu từ dịch vụ internet không thay đổi.
- Doanh thu từ phẩn mềm giảm 25 triệu đồng (17,24%)
- Doanh thu từ các dịch vụ có liên quan giảm 25 triệu đồng (21,74%)
Sự thay đổi là do một số nguyên nhân sau đây:
- Trong năm 2001, công ty TM & DV Thăng Thiênđã trở thành đại lý và
khách hàng trực tiếp của một số nhà sản xuất lớn nh: Intel, Compaq, HP Giá
8
nhập trực tiếp của các nguồn này thấp hơn và do đó giá thành sản phẩm rẻ hơn,
tăng sức cạnh tranh về giá trên thị trờng.

Chi phí bán
hàng
45 12,86 70 14,29
Chi phí bảo
hành sữa chữa
75 21,43 95 19,39
Chi phí quản lý
30 8,56 75 15,3
Khấu hao TSCĐ
150 42,86 150 30,61
Các chi phí khác
50 14,29 100 20,41
Tổng
350 100 490 100
Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2005, 2001- công ty
TM&DV Thăng Thiên.
Biểu 2.4 Cơ cấu chi phí của công ty TM&DV Thăng Thiên.
Biểu đồ so sánh doanh thu năm 2000-2001
45
75
30
50
70
95
75
100
150 150
0
50
100

tính khấu hao theo phơng pháp bình quân mà do có sự tăng thêm TSCĐ, làm giá
trị khấu hao tăng lên ( công ty Thăng Thiêntính khấu hao theo phơng pháp luỹ
thoái).
Tổng chi phí tăng lên 140 triệu đồng so với năm 2005 nhng chi phí tính
trên doanh thu vẫn không thay đổi, đạt tỷ lệ 22,33%. Nh vậy, tỷ lệ tăng chi phí
bằng tỷ lệ tăng doanh thu.
Sau khi trừ đi tổng chi phí và giá vốn hàng bán lợi nhuận của công ty
thu đợc nh sau:
Bảng 2.3: Lợi nhuận của công ty TM&DV Thăng Thiên.
Chỉ tiêu
Năm 2001
(Tr.
đồng)
Năm 2006
(Tr.
đồng)
Doanh thu thuần
1500 2100
Giá vốn hàng bán
1000 1350
Tổng chi phí
350 490
Lợi nhuận trớc thuế
150 260
Thuế thu nhập doanh
nghiệp (32%)
48 83,2
Lợi nhuận sau thuế
102 176,8
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh cuối năm-công ty TM&DV Thăng

Thuế thu
nhập doanh
nghiệp
Lợi nhuận
sau thuế
Chỉ tiêu
Giá trị (tr.đ)
2000
2001
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh cuối năm-công ty TM&DV Thăng
Thiên.
Lợi nhuận sau thuế mà công ty thu đợc tăng 74,8 triệu đồng (73,33%) so
với năm trớc. Với tỷ lệ tăng chi phí và tỷ lệ tăng doanh thu bằng nhau (40%) thì
kết quả này là do sự giảm giá vốn hàng bán/ doanh thu, năm 2005 tỷ lệ này là
0,67, năm 2001 tỷ lệ này là 0,6. Hay nói cách khác, giá thành sản phẩm hàng
hoá của công ty đã giảm, điều này thể hiện sự cố gắng lớn của công ty trong
việc giảm giá thành và nâng mức lợi nhuận thu đợc.
3. Các yếu tố ảnh hởng đến tình hình tiêu thụ của
công ty.
3.1. Các yếu tố thuộc môi trờng vi mô.
3.1.1 Các đối thủ cạnh tranh.
Các đối thủ cạnh tranh hiện tại
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty Thơng mại và Dịch vụ Thăng
Thiênnhiều về số lợng, và đa phần họ là những công ty lớn, có lịch sử lâu đời
hơn, đội ngũ nhân viên của họ lành nghề hơn, có nhiều kinh nghiệm hơn.
12
Các sản phẩm kinh doanh của công ty có mối liên hệ khá chặt chẽ với
nhau. Nhng để xem xét dới góc độ cạnh tranh, ở đây chúng ta có thể chia thị tr-
ờng của công ty thành các mảng Theo sản phẩm nh sau:
- Thị trờng máy tính và các thiết bị bổ sung.

Thăng Thiêngặp nhiều trở ngại lớn, vì họ có cùng cách thức kinh doanh và họ
có nhiều kinh nghiệm hơn.
Để cạnh tranh trên thị trờng này Công ty Thăng Thiênchủ yếu dựa trên
khả năng linh hoạt về giá và chất lợng các dịch vụ kèm theo, và dần khẳng định
uy tín chất lợng của mình.
- Thị trờng Internet.
ở đây chúng ta chỉ đề cập đến góc độ dịch vụ còn về các thiết bị chúng ta
đã xem xét ở thị trờng máy tính và các thiết bị bổ sung, thị trờng kinh doanh
dịch vụ internet là thị trờng có tốc độ phát triển rất nhanh, số lợng ngời dùng và
thời lợng sử dụng tăng lên nhanh chóng.
Xét về mặt công nghệ của sản phẩm thì đây là loại sản phẩm có tốc độ
phát triển thay đổi nhanh đến chóng mặt, một công nghệ, một ứng dụng, một
tiện ích nào đó ngày hôm nay đang là đỉnh cao thì có thể ngày mai chìm vào
quên lãng.
Mạng Internet là sự ghép nối giữa các máy tính trên toàn cầu thông qua
các phơng tiện viễn thông nh đờng dây điện thoại, vệ tinh .
Internet bao gồm các dịch vụ nh: E- mail (th điện tử), dịch vụ trao đổi các
tệp dữ liệu; thông tin dới dạng tiếng nói và hình ảnh; telnet (cho phép thiết lập
một phiên làm việc dạng trạm đầu- cuối với một máy tính từ xa; usenet; dịch vụ
tìm kiếm theo thực đơn; truy cập thông tin từ xa).
ở Việt Nam dịch vụ internet đợc sử dụng với 2 mục đích chính là phục
vụ học tập nghiên cứu và phục vụ giải trí. Đối với đoạn thị trờng khách hàng
dùng internet để giải trí thì các dịch cụ chính mà họ dùng là E- mail và chat
( một hình thức tán gẫu trên mạng ). Khách hàng của đoạn thị trờng này là: lớp
trẻ (chủ yếu là học sinh) và đây cũng là đoạn thị trờng mà Thăng Thiênphục vụ.
Để dễ dàng xem xét chúng ta coi dịch vụ Internet này là một sản phẩm,
và thị trờng này bao gồm các điểm truy cập Internet công cộng. Chu kỳ sống
14
của sản phẩm này có giai đoạn phát triển rất nhanh nhng rất ngắn chỉ sau một
thời gian ngắn các cửa hàng, quán kinh doanh internet mọc lên nh nấm rồi cũng

đội ngũ nhân viên giỏi hơn. Các sản phẩm của họ khi bàn giao cho khách hàng
thờng hoạt động tốt hơn, phù hợp hơn với các ứng dụng của khách hàng. Thứ
hai, khi kinh doanh sản phẩm này yếu tố đầu vào của công ty không tốt, công ty
thờng đi sau các đối thủ trong vấn đề kinh doanh sản phẩm mới. Một lý do nữa
từ bản thân công ty là sự phân chia nguồn lực từ sản phẩm này tơng đối ít.
Thực tế, trong năm 2001 doanh số từ sản phẩm này đã giảm đi 25 triệu
đồng so với năm trớc.
- Thị trờng in ấn, chế bản.
Trong thị trờng này đối thủ của công ty phần lớn là các cửa hàng kinh
doanh dịch vị in ấn, các công ty quảng cáo chế bản
Công ty TM & DV Thăng Thiêngặp phải sự cạnh tranh về giá lẫn mức độ
lành nghề chuyên môn của đối thủ.
Các lĩnh vực kinh doanh này cũng tơng đối nhanh, và do đó dẫn đến cạnh
tranh về giá. Vì không có sự chuyên sâu trong lĩnh vực này nên công ty không
có khả năng hạ giá thành sản phẩm và giảm giá bán. Bên cạnh đó công ty cũng
không có đội ngũ nhân viên giỏi, vì sản phẩm này đòi hỏi trình độ kỹ thuật
chuyên môn khá cao.
Gặp phải trở ngại chính nh trên, công ty đang dần mất dần thị phần trong
thị trờng này. Doanh số giảm dần từ 115 triệu đồng năm 2005 xuống 90 triệu
đồng năm 2001.
Nh vậy, công ty TM & DV Thăng Thiêncó khá nhiều đối thủ trong nhiều
lĩnh vực. Trong những mảng thị trờng mà công ty có thế mạnh và đã tập trung
nguồn lực vào đó, công ty đã thu đợc những thành quả khả quan.
Trong những mảng còn yếu kém, ban lãnh đạo công ty cần xem xét cân
nhắc phát triển, duy trì loại bỏ khỏi danh mục kinh doanh của công ty.
Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.
Chính sách tự do thơng mại, cùng với việc bãi bỏ giấy phép kinh doanh
đối với phần lớn các ngành nghề đã làm cho rào cản gia nhập ngành trở nên
16
thấp, các tổ chức-cá nhân đều có thể tham gia hoạt động kinh doanh thơng mại

Hai tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá họ là: Mức độ ổn định về chất l-
ợng, số lợng và tính kịp thời; Thứ hai, là các khoản hoa hồng, giảm giá, giá bán
thực. Đây là yếu tố hàng đầu để có thể giúp sản phẩm của công ty có thể cạnh
tranh trên thị trờng, giúp công ty thực hiện đúng cam kết với khách hàng để tạo
lập uy tín trên thị trờng, giảm giá mua hàng của công ty...
Trong năm 2005, do mới thành lập công ty TM & DV Thăng Thiêncha
tạo lập đợc mối quan hệ với các nhà cung cấp các nguồn đầu vào chủ yếu mua
lại của đối tác và các nhà nhập khẩu hàng hoá qua những nguồn này thờng có
giá cao, không ổn định về chất lợng lẫn số lợng, tính kịp thời không cao. Do đó
khả năng cạnh tranh trên thị trờng bị hạn chế rất nhiều. Trớc tình hình, này ban
lãnh đạo công ty đã dành nhiều nỗ lực để tìm những nguồn hàng tốt hơn. Năm
2001, công ty đã trở thành đại lý của một số hãng lớn nh: Intel, HP, IBM...ngoài
ra công ty Thăng Thiêncòn có mối quan hệ tốt với một số đối tác nh: công ty
Mê Kông Xanh, CMC, ... khi mua hàng hoá qua những nguồn này công ty đợc
hởng khá nhiều thuận lợi đó là : giá mua hàng thấp hơn so với các nguồn khác,
chất lợng ổn định và bảo đảm, ngoài ra công ty còn đợc hởng những chơng trình
hớng dẫn, đào tạo miễn phí về một số lĩnh vực chuyên môn. Ngoài ra với những
hàng hoá bị hỏng, bị lỗi kỹ thuật, các nhà cung ứng cho phép Công ty trả lại,
những hàng hoá bị hỏng trong thời gian bảo hành sẽ đợc phía nhà sản xuất chịu
sửa chữa hoặc chi phí sửa chữa-bảo hành
(2) Đối với các nhà cung cấp Internet (ISP).
Tiêu chí đánh giá họ là: mức ổn định, khả năng truy cập và mức hỗ trợ
khác.
Hiện nay tại Việt Nam, số lợng nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) còn
ít, cho đến thời điểm này chỉ có 5 nhà cung cấp là FPT, VNPT, Netnam,
SaigonNet, Vietelvà sắp tới có thêm ETC (Tổng công ty bu chính viễn thông
điện lực). Về giá cả, còn cao so với ngời sử dụng lẫn các đại lý. Tốc độ truy cập
còn chậm và thờng xuyên bị nghẽn mạch.
18
Các nhà cung cấp Internet không có ảnh hởng lớn đến khả năng cạnh

Dựa vào bảng thống kê hai năm hoạt động của công ty TM & DV Thăng
Thiên, ta thấy doanh thu của dịch vụ in ấn giảm từ 115 triệu đồng năm 2005
xuống còn 90 triệu đồng năm 2001. Ngoài nguyên nhân từ phía công ty thì
nguyên nhân từ phía nhà cung cấp là khá lớn, các vật liệu đợc cung cấp cho
công ty Thăng Thiênvới giá cao và chất lợng không ổn định. Do đó giá thành
sản phẩm in của công ty cao hơn và chất lợng không ổn định đã làm cho công
ty rơi vào vị trí bất lợi và mất dần vị trí trên thị trờng.
3.1.3 Khách hàng.
Là tất cả các cá nhân, tổ chức trực tiếp hay gián tiếp mua và sử dụng hàng
hoá của Công ty Thơng mại và Dịch vụ Thăng Thiên. Dựa trên mục đích sử
dụng, chúng ta phân khách hàng thành hai loại: khách hàng cá nhân - hộ gia
đình là những ngời mua để sử dụng phục vụ cho việc thoả mãn nhu cầu của ngời
đó hoặc của gia đình ngời đó. Còn khách hàng Công nghiệp là những tổ chức
mua hàng với mục đích là giúp họ giải quyết những vấn đề mà họ đã đang và sẽ
gặp phải hay nói cách khác họ mua hàng hoá để thoả mãn nhu cầu của tổ chức.
Chúng ta lần lợt xem xét hai loại khách hàng này dới một số góc độ sau:
nguyên nhân mua hàng hoá, quá trình mua, giá trị đơn hàng, các dịch vụ đi kèm
cần thiết, tập quán thói quen tiêu dùng
Thứ nhất, các khách hàng thơng mại.
Họ là những ngời mua hàng với mục đích thơng mại. Những hàng hoá mà
họ thờng mua của công ty Thăng Thiênlà các linh kiện, phụ tùng hoặc các dịch
vụ kỹ thuật của công ty.
Những khách hàng này ít có ảnh hởng doanh thu của công ty, tuy rằng
theo nhận xét của ban lãnh đạo công ty thì số lợng khách hàng thơng mại có xu
hớng tăng lên. Đây là điều đáng mừng vì điều này tức là uy tín của công ty đang
ngày càng đợc nâng lên.
Thứ hai, các khách hàng công nghiệp khác.
Họ là những ngời mua hàng của công ty Thăng Thiênđể phục vụ cho mục
đích của tổ chức họ. Các khách hàng công nghiệp của công ty có thể là các nhà
sản xuất, các tổ chức công quyền, các viện, trờng học và các doanh nghiệp...

trên thị trờng có rất nhiều loại máy với nhiều nhãn hiệu, chủng loại, kiểu dáng
21
khác nhau, mỗi máy có thể thay đổi linh kiện bên trong để cho ra những bộ máy
có cấu hình khác nhau và tất nhiên giá cả và chất lợng khác nhau. Trong quá
trình tìm mua sản phẩm ngời mua có thể tham khảo khá nhiều về giá cả, chất l-
ợng, dịch vụ đi kèm...
Giá trị của mỗi đơn hàng của khách hàng này tơng đối nhỏ, một bộ máy
vi tính tơng đối tốt chỉ khoảng 6 triệu đồng. Khả năng mua lần lại là tơng đối ít
họ cần tơng đối nhiều các dịch vụ đi kèm, nh phần mềm phải miễn phí hoặc với
giá rẻ. Những khách này thờng thanh toán ngay với thủ tục đơn giản.
Từ khi đi vào hoạt động kinh doanh cho đến nay, số lợng khách hàng của
công ty không lớn, và có ít ảnh hởng doanh thu của công ty.
Những sản phẩm họ mua là các máy tính, máy in nguyên bộ, thỉnh
thoảng là các linh kiện, phụ kiện và một số dịch vụ, các chế phẩm in ấn.
Những khách hàng này có thể chia thành hai loại, đó là các gia đình và
các cá nhân. Các gia đình mua để phục vụ nhu cầu làm vệc và học tập của con
cái họ, những khách hàng này thờng có thu nhập cao nên họ thờng mua những
loại máy đắt tiền và thờng cân nhắc kỹ khi mua. Các cá nhân mua những bộ
máy tính để phục vụ cho công việc (những ngời độc thân) hay cho học tập (Sinh
viên), và một số loại chế phẩm in ấn. Những khách hàng này thờng có thu nhập
thấp, hoặc cha có thu nhập nên họ thờng mua những sản phẩm ít tiền hơn, nhng
lại thờng ít cân nhắc khi mua. Những khách hàng này thờng mua sản phẩm của
công ty qua ngời giới thiệu.
3.1.4. Lực lợng bán hàng của công ty.
Là tất cả những nhân viên của công ty mà họ có tham gia vào quá
trình đa hàng hoá của công ty đến khách hàng.
Hiệu quả làm việc của lực lợng bán hàng này ảnh hởng quan trọng đến
doanh thu của công ty. Một lực lợng bán hàng tốt, có trình độ chuyên môn cao,
có kỹ năng, kinh nghiệm, có khả nắm bắt nhu cầu của khách hàng, nhiệt tình,
trung thực... chắc chắn sẽ thu hút đợc nhiều khách hàng thiết lập đợc những

Những yếu tố chính trị luật pháp tạo nên những cơ hội cũng nh nguy cơ
cho tất cả các tác nhân trong nền kinh tế. Nắm bắt đợc sự thay đổi của môi tr-
ờng chính trị luật pháp sẽ giúp công ty đa ra đợc những chính sách phù hợp,
tránh đợc những vớng mắc đáng tiếc.
Công ty TM & DV Thăng Thiênchỉ hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam,
một đất nớc có tình hình kinh tế chính trị ổn định nhất hiện nay và hơn nữa, địa
bàn hoạt động của công ty là thành phố Hà nội, trung tâm của cả nớc nơi có
nhiều sự u đãi của chính phủ.
Trong đờng lối phát triển của đất nớc, Đảng và nhà nớc ta đã dành nhiều
sự u tiên cho sự phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn đặc biệt là các ngành
điện tử tin học, chính phủ đã đề ra chiến lợc cho sự phát triển công nghệ tin học
Việt Nam là đi trớc đón đầu .
Từ những năm đầu của công cuộc đổi mới kinh tế, Đảng cộng sản Việt
Nam và Nhà nớc Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã chú trọng xây dựng cơ sở luật
pháp, cơ chế quản lý tạo nền móng cho các thành phần kinh tế phát triển và
quản lý sân chơi của họ sao cho công bằng và phù hợp với sự phát triển của nền
kinh tế đất nớc. Luật công ty, luật doanh nghiệp ra đời là những công cụ điều
tiết sát với thực tế hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Việc chuyển đổi
các doanh nghiệp nhà nớc thành các Công ty cổ phần, và việc bắt buộc tất cả
các Công ty, Các doanh nghiệp nhà nớc hoạt động theo luật doanh nghiệp đã
phần nào đảm bảo tính công bằng trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị tr-
ờng giữa các công ty.
Giờ đây các Công ty có quyền hạn tơng đối giống nhau. Họ có quyền
quyết định hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình và các doanh nghiệp
đều bình đẳng với nhau trớc pháp luật. Đối với các doanh nghiệp lớn mà tiền
thân là các doanh nghiệp nhà nớc việc mua sắm, trang bị cơ sở vật chất phục vụ
cho hoạt động của công ty mình không còn phải chờ quyết định của nhà nớc
nữa, điều này làm giảm bớt sự phức tạp trong quá trình ra quyết định mua của
các tổ chức khách hàng. Tức là quá trình mua sẽ ngắn và ít phức tạp hơn, cơ hội
bán đợc hàng cho các doanh nghiệp này sẽ cao hơn.

Trích đoạn Hoạt động nghiên cứu, tìm kiếm thị trờng của công ty TM&DV Thăng Những căn cứ từ bản thân công ty Các chiến lợc tổng thể cho sự phát triển của công ty TM&DV Thăng Thiên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status