Trờng đại học kinh tế quốc dân
INH TH DNG
Xây dựng chỉ số nghèo đa chiều Việt Nam
và đánh giá ảnh hởng của các yếu tố vĩ mô
đến nghèo đa chiều
Chuyên ngành: ĐIềU KHIểN HọC KINH Tế
NGI HNG DN KHOA HC: TS. NGUYN TH MINH
Hà Nội - 2011
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây l công trnh nghiên cu ca riêng tôi. Cc s liu
v trích dẫn trong lu#n văn l trung th%c v c& ngu'n gc r( rng.
Tôi xin cam đoan, nội dung lu#n văn ny hon ton do tôi t% tm hiểu v
nghiên cu, không c& s% sao chép ca bất c ti liu no. Nếu pht hin ra
bất c s% sao chép no, tôi xin hon ton chịu trch nhim trước hội đ'ng kỷ
lu#t ca nh trường.
Tác giả
Đinh Thị Dương
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tác
giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên, hướng dẫn và đóng góp ý kiến
của quý thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình trong suốt khóa cao học
và suốt thời gian nghiên cứu đề tài.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Nguyễn Thị Minh, người
đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thiện đề tài luận văn.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Toán Kinh tế,
trường Đại học Kinh tế Quốc dân về những lời nhận xét, đóng góp quý báu đối
với bản luận văn.
Do thời gian và trình độ còn hạn hữu, nên bản luận văn này không tránh
khỏi những thiếu sót và hạn chế nhất định. Rất mong nhận được sự góp ý chân
cC\XV&#+,-& 6%#)78)?0%@A
o']&./.PE!)1[pq ,0[1D&#+,-oA
3cC\XV&#+,-& 6%#)78)?0%@G
/#!_%#Q&#$%#+,-& 6%#)78G
+,-& 6%#)78#$%)?0%@0[ 0+&r&b@355A*
+,-& 6%#)78#$%)?0%@0[ 0+&r&b@355GA
3/&)/F&'T&#$%@s0,-\=80-It@B6=&& 6%#)78AG
3)>)0)?8I7@B:& )0AG
33B0F#/#^)=&,-AG
s0,-!8\=&&u#_&,/#I7Iv&67)F@& @s0#/#^7&Iw&U9
xlyU*
5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MPI : Multidimentional (chỉ số nghèo đa chiều)
HPI : Human Poor index (Chỉ số nghèo tổng hợp)
HDI : Human Development index (Chỉ số phát triển con người)
UNDP : United Nations Development program
XDGN: Xóa đói giảm nghèo
TN : Thu nhập
SK-YT: Sức khoẻ y tế
HV : Trình độ học vấn
DKS : Điều kiện sống
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU
!"#$%# &&'()*
+,-./001)2&# &&'()*
3+,-& 0"&4.5
+,-& 6%#)783
9:&:&&);&#<8
zF&3+,-o9I>)!~3# 0+&#% &v0IJ0+&0v.&v0&b@355AA
:&3 6%#)78I>)!~30[ %)@)7&%@rza#&b@355AA3
:& 6%#)78I>)!~90[ %)@)7&%@rza#&b@355AA
+,-& 6%#)78#$%)?0%@0[ 0+&r&b@355GA
:&9 6%#)78I>)!~3IJ!~9r)?0%@355GA9
zF&+,-o3I>)!~3# 0+&#% &v0IJ0+&0v.&v0&b@355GA
zF&9+,-o9I>)!~9# 0+&#% &v0IJ0+&0v.&v0&b@355GA
:& 6%#)78I>)!~30[ %)@)7&%@rza#&b@355GAA
:&A 6%#)78I>)!~0[ %)@)7&%@rza#&b@355GAU
3/&)/F&'T&#$%@s0,-\=80-It@B6=&& 6%#)78AG
3)>)0)?8I7@B:& )0AG
33B0F#/#^)=&,-AG
zF&x=0•8F'>#E'4&@B:&E )00/#6s&#-6u&I>),-E)?8@F&r^)=&.Y08s#EJ
@.)3€U5
zF&Ax=0•8F'>#E'4&@B:&E )00/#6s&&•8&);&I>),-E)?8@F&r^)=&.Y08s#
EJ@.)3€U
zF&Ux=0•8F'>#E'4&@B:&E )00/#6s&#-6u&I>),-E)?8@F&r^)=&.Y08s#EJ
@.)9€U3
zF&Gx=0•8F'>#E'4&@B:&E )00/#6s&&•8&);&I>),-E)?8@F&r^)=&.Y08s#
EJ@.)9€U3
s0,-!8\=&&u#_&,/#I7Iv&67)F@& @s0#/#^7&Iw&U9
8
xlyU*
9
Trờng đại học kinh tế quốc dân
INH TH DNG
Xây dựng chỉ số nghèo đa chiều Việt Nam
và đánh giá ảnh hởng của các yếu tố vĩ mô
đến nghèo đa chiều
i
Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu, chương này trình bày một số
định nghĩa liên quan đến nghèo, quan niệm về nghèo đói, các chỉ số phản sự nghèo
khổ của con người, tình hình nghiên cứu nghèo đa chiều trên thế giới và ở Việt
Nam, mô hình phân tích số liệu mảng.
Chương 2: Thực trạng về nghèo đa chiều Việt Nam, chương này trình bày
khái quát thực trạng về nghèo đói trên thế giới, tình hình xóa đói giảm nghèo và các
mô hình xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam, nguyên nhân và các nhân tố chính ảnh
hưởng đến nghèo đói, các chính sách giảm nghèo và giải pháp gắn tăng trưởng kinh
tế với xóa đói giảm nghèo của Việt Nam. Đặc biệt, tác giả trình bày thực trạng
nghèo đa chiều của Việt Nam dựa trên các khía cạnh là thu nhập, giáo dục, sức khỏe
- y tế, điều kiện sống và so sánh nghèo trên các khía cạnh năm 2006 so với năm
2008.
Chương 3: Xây dựng chỉ số nghèo đa chiều Việt Nam và phân tích ảnh
hưởng của các yếu tố vĩ mô đến nghèo đa chiều, chương 3 gồm 2 phần:
Phần th nhất, xây d%ng chỉ s nghèo đa chiều ca Vit Nam
Tác giả sử dụng phương pháp Alkire - Foster tác giả tập trung vào 4 chiều là
thu nhập, giáo dục, sức khỏe - y tế, điều kiện sống, các khía cạnh được tổng hợp từ
9 chỉ số con, mỗi chiều được gán trọng số như nhau và mỗi chỉ số con trong cùng
một chiều cũng được gán trọng số bằng nhau để xây dựng chỉ số nghèo đa chiều
MPI cho 64 tỉnh trong cả nước. Cụ thể ở trong bảng sau:
ii
Khía cạnh Chỉ số con Trọng số
Thu nhập Thu nhập bình quân – thấp hơn mức cận
nghèo
2
Sức khỏe - y
tế
Bị ốm nặng trong 12 tháng, không đi làm
hoặc đi học được trong ít nhất 30 ngày
iii
Đnh gi ảnh hưởng ca cc yếu t vĩ mô đến nghèo đa chiều
Giới thiệu mô hình logit
Mô tả các biến số
Tác giả xây dựng mô hình logit tác động cố định và tác động ngẫu nhiên với
số liệu mảng để đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng như thế nào đến nghèo đa chiều
và dựa vào kiểm định Hausman lựa chọn mô hình.
Với k =2, bảng kết quả kiểm định cho thấy xác suất P ứng với thống kê Chi –
bình - phương (27.08) là 0.0001 < 0.05 có nghĩa là mô hình tác động cố định là phù
hợp.
Bảng kết quả ước lượng mô hình logit tác động cố định đối với số liệu mảng
với biến phụ thuộc là mpi2_(với k =2) như sau:
Biến độc lập Coef. Std. Err. z P>z
Hhsize_ .1134495 .0501403 2.26 0.024
Minhbach_ 1350164 .028248 -4.78 0.000
Tuoich_ .0289516 .0189561 1.53 0.127
Age1_ 1.284948 .231136 5.56 0.000
Age2_ 1.389028 .2693578 5.16 0.000
Age3_ 3882012 .4241653 -0.92 0.360
Sex_ .030904 .1821725 0.17 0.865
Ru_ -10.93481 615.3965 -0.02 0.986
Edu_hh -1.264019 .5951603 -2.12 0.034
Health_hh .0105469 .0046919 2.25 0.025
Trong tất cả các biến đưa vào trong mô hình thì biến thì các biến quy mô hộ
hhsize_, tính minh bạch minhbach_, nhóm tuổi age_, trình độ học vấn của chủ hộ
edu_hh, sức khỏe của chủ hộ health_hh ảnh hưởng đến xác suất rơi vào tình trạng
nghèo của người dân.
Với k = 4, bảng kết quả kiểm định cho thấy xác suất P ứng với thống kê Chi
-bình - phương (0.00) là 0.999 > 0.05 có nghĩa là mô hình tác động ngẫu nhiên là
phù hợp.
0.999
Health_hh
.0116967 .0020863 5.61
0.000
_cons
-7.265328 .6002306 -12.10
0.000
Các biến đưa vào trong mô hình thì biến thì các biến quy mô hộ hhsize_, tính
minh bạch minhbach_, nhóm tuổi age_, thành thị nông thôn ru, sức khỏe của chủ hộ
health_hh ảnh hưởng đến xác suất rơi vào tình trạng nghèo của người dân.
Từ đó, tác giả đưa ra một số khuyến nghị chính sách về giảm nghèo một cách
bền vững cụ thể:
Chính sách nghèo tập trung vào các vùng Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nguyên, vùng
Đồng Bằng Sông Cửu Long những vùng các tỉnh có chỉ số nghèo đa chiều cao nhất.
Các yếu tố đóng góp chủ yếu vào chỉ số nghèo đa chiều là yếu tố thu nhập,
ngoài ra yếu tố giáo dục, điều kiện sống đóng góp đáng kể vào chỉ số nghèo đa
chiều. Từ đó các tỉnh có chính sách tạo công ăn việc làm, nâng cao thu thập cải
thiện điều kiện sống và có các chính sách giáo dục ưu tiên những vùng còn gặp
nhiều khó khăn.
Qua mô hình logit đánh giá tác động của các yếu tô vĩ mô đến nghèo đa
chiều, các tỉnh cần qua tâm hơn nưa đến chính sách dân số, tuyên truyền phổ biến
tới các hộ về chính sách kế hoạch hóa hộ gia đình. Các chính sách đảm bảo tính
công bằng, công khai trong tiếp cận các nguồn thông tin của các tỉnh, từ đó sẽ giúp
thu hẹp sự chênh lệch về nghèo giữa các tỉnh.
v
vi
Trờng đại học kinh tế quốc dân
INH TH DNG
Xây dựng chỉ số nghèo đa chiều Việt Nam
là một người sống với bao nhiêu tiền thì bị coi là nghèo. Nếu chỉ căn cứ vào thu
nhập chưa định nghĩa đủ về nghèo khổ, ngày nay để đánh giá sự phát triển trong
cuộc sống của mỗi quốc gia người ta đánh giá trên tất cả các khía cạnh, trong đó ba
1
điều kiện cơ bản nhất là sức khỏe, học vấn, điều kiện vật chất để đảm bảo cuộc sống
bình thường như trong báo cáo phát triển con người đưa ra chỉ số phát triển con
người HDI. Do vậy, để đánh giá về nghèo đói người ta đánh giá sự nghèo túng,
thiếu thốn trên tất cả các khía cạnh cơ bản nhất như chỉ số nghèo tổng hợp HPI
trong báo cáo phát triển con người. Tuy nhiên, chỉ số HPI nhiều khía cạnh khác rất
quan trọng lại chưa được quan tâm về các điều kiện sống cơ bản. Do vậy, năm
2010, chỉ số nghèo đa chiều MPI ra đời. Chỉ số nghèo đa chiều (MPI), một cách đo
những sự thiếu thốn nghiêm trọng ở các khía cạnh y tế, giáo dục, mức sống kết hợp
với lượng người nghèo túng và mức độ nghèo túng của họ để đánh giá nghèo khổ .
Chính vì vậy, các quốc gia đánh giá mức độ nghèo túng phải trên nhiều mặt
từ y tế, giáo dục, đến điều kiện sống khác, bởi vì, người lao động có sức khỏe, có
vốn kiến thức, được đáp ứng đầy đủ các điều sống cơ bản thì quốc gia đó mới có
điều kiện xóa nghèo bền vững.
Trong báo cáo phát triển người của Liên Hợp Quốc năm 2010 công bố chỉ số
nghèo đa chiều (MPI) đã tăng số người nghèo khổ lên 21%, tức có hơn 1,7 tỷ người
nghèo khổ trên khắp thế giới so với 1,3 tỷ người nghèo khổ ở các nước nếu tính
theo ngưỡng 1.25$/ngàyvà nó cũng khiến số người nghèo ở Ethiopia, nơi có 39%
người dân sống ít hơn 1,25 USD/ngày, tăng gấp đôi, 90% bị đánh giá là nghèo đa
chiều, còn ở Hungary được xếp loại là nước có chỉ số phát triển con người cao , và
chỉ có ít hơn 2% người dân sống dưới mức 1,25USD/ngày, nhưng theo chỉ số MPI,
con số nghèo khổ của nước này cao gấp 3 lần.
Ở Việt Nam, một nghiên cứu nghèo đa chiều ở khu vực đô thị đã được một
nhóm nghiên cứu với sự hỗ trợ của UNDP tiến hành với hai thành phố lớn là Hồ
Chí Minh và Hà Nội, nhằm đánh giá nghèo khổ dựa trên các khía cạnh về thu nhập,
giáo dục, y tế, tiếp cận hệ thống an sinh xã hội, chất lượng và diện tích nhà ở, dịch
vụ nhà ở, tham gia các hoạt động xã hội, an toàn xã hội đã áp dụng chỉ số nghèo đa
5. Dự kiến các đóng góp của luận văn
Đưa ra một bức tranh chung về mức độ nghèo đa chiều cho 64 tỉnh thành
Việt Nam năm 2006 - 2008.
3
Đưa ra các khuyên nghị về giảm nghèo.
6. Giới hạn của luận văn
Do hạn chế về lý luận và thực tiễn, khả năng tiếp cận với nguồn số liệu thực
tế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót khi xây dựng chỉ số nghèo đa
chiều và mô hình phân tích số liệu mảng đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến
nghèo đa chiều, tác giả lấy một số biến ảnh hưởng trực tiếp xác định một người
nghèo đa chiều hay không.
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiu về đề ti nghiên cu.
Chương 2: Th%c trạng nghèo đa chiều ở Vit Nam.
Chương 3: Xây d%ng chỉ s nghèo đa chiều Vit Nam v đnh gi ảnh hưởng
ca cc yếu t vĩ mô đến nghèo đa chiều.
4
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Một số định nghĩa
a. Nghèo
Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng với
các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định. Thước đo các tiêu chuẩn này và các nguyên nhân
dẫn đến nghèo nàn thay đổi tùy theo địa phương và theo thời gian.
Theo tổ chức Y tế thế giới định nghĩa nghèo theo thu nhập, theo đó một
người là nghèo khi thu nhập hàng năm ít hơn một nửa mức thu nhập bình quân trên
đầu người hàng năm của quốc gia.
Theo Robert McNamara
, khi là giám đốc của Ngân hàng Thế giới
là làm ranh giới.
b. Chuẩn nghèo
Chuẩn nghèo là một tiêu chuẩn để đo mức độ nghèo của các hộ dân, là căn cứ
cho các hỗ trợ về chính sách cho hộ đó. Chuẩn nghèo ở mỗi quốc gia là khác nhau.
Ở Việt Nam, theo Tổng cục thống kê: “Chuẩn nghèo là số tiền đảm bảo mức
tiêu dùng thiết yếu (bao gồm cả lương thực thực phẩm và phi lương thực thực
phẩm) cho 1 người trong 1 tháng”. Những người có mức chi tiêu bình quân dưới
chuẩn nghèo là người nghèo. Chi tiêu thực tế là chi tiêu hiện hành của người dân tại
thời gian điều tra sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của giá cả theo thời gian (theo
tháng) và không gian (theo thành thị, nông thôn các vùng). Ngoài ra, Bộ lao động
thương Binh và xã hội dựa trên thu nhập của hộ gia đình để xác định chuẩn nghèo
đói của chương trình xóa đói giảm nghèo. Theo đó người được coi là nghèo về thu
nhập là những người mà thu nhập của họ nằm ở bên dưới các giới hạn hay đường
chuẩn nghèo đã được quy định.
Nghèo đói ở Việt Nam được phân theo chuẩn nghèo quốc gia, nghĩa là dựa
thu nhập bình quân khẩu/ tháng. Nghĩa là từ năm 1993 đến cuối năm 1995, Chính
6
phủ Việt Nam đã bốn lần nâng mức chuẩn nghèo. Ngày 27 tháng 9 năm 2001 Thủ
tướng Chính phủ ký quyết định số 143/2001 QĐ - TTg trong đó phê duyệt “Chương
trình mục tiêu quốc gia xóa đói và giảm nghèo giai đoạn 2001-2005”, những hộ gia
đình có thu nhập bình quân đầu người ở khu vực nông thôn, miền núi và hải đảo từ
80.000 đồng/người/ tháng (960.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo, ở khu
vực nông thôn đồng bằng những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người từ
100.000 đồng/người/tháng (1.200.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo, ở
khu vực thành thị những hộ có thu nhập bình quân đầu người từ 150.000
đồng/người/tháng (1.800.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
Theo quyết định của thủ tướng chính phủ Việt Nam 170/2005/QĐ-TTg ký
ngày 08 Tháng 07 năm 2005 về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn
2006-2010 thì ở khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000
đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo, ở khu vực
giáo dục, y tế cơ sở và giao thông công cộng. Trong những nhu cầu cơ bản đó, nhu
cầu về dinh dưỡng là quan trọng nhất. Theo trường phái này, để xóa đói giảm nghèo
cần có chính sách cụ thể đối với từng loại nhu cầu cơ bản, chứ không chỉ tập trung
vào mỗi việc tăng thu nhập cá nhân.
Tuy nhiên, quan niệm đói nghèo theo trường phái nhu cầu cơ bản là nhu cầu
cơ bản thay đổi theo tuổi tác, giới tính… và các đặc điểm nhân khẩu khác, cũng như
mức độ tham gia các hoạt động của từng cá nhân. Vì thế, trường phái thứ ba không
quan tâm đến gì thiếu để thỏa mãn nhu cầu cơ bản của con người, mà chú trọng đến
khả năng hay năng lực của con người. Do vậy, theo quan niệm trường phái năng lực
thì giá trị cuộc sống của con người không chỉ phụ thuộc duy nhất vào độ thỏa dụng
hay thỏa mãn các nhu cầu cơ bản, mà đó là khả năng m một con người c& được, l
quyền t% do đng kể m họ được hưởng, để vươn tới một cuộc sng m họ mong
mun. Theo các hiểu này, điều mà các chính sách xóa đói giảm nghèo cần làm là
phải tạo điều kiện để người nghèo có được năng lực thực hiện các chức năng cần
8