LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của Luận án này
hoàn toàn được hình thành và phát triển từ những quan điểm
của chính cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS
Nguyễn Thành Độ và PGS.TS Quách Đức Pháp.
Các số liệu và kết quả có được trong Luận án là hoàn
toàn trung thực.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Cao Anh Tuấn
i
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH VẼ viii
ix
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP VÀ ĐIỀU
CHỈNH THUẾ THU NHẬP TRONG ĐIỀU KIỆN LÀ THÀNH VIÊN
TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI 8
1.1. Tổng quan lý luận về thuế thu nhập và điều chỉnh thuế thu nhập 8
1.1.1. Tổng quan về thuế thu nhập 8
1.1.2. Khái niệm và nội dung điều chỉnh thuế thu nhập 16
1.1.3. Nguyên tắc, phương pháp và quy trinh điều chỉnh thuế thu nhập
trong điều kiên là thành viên WTO 19
1.1.4. Phân tích tác động của điều chỉnh thuế thu nhập 24
1.2. Điều chỉnh thuế Thu nhập phù hợp với nguyên tắc của Tổ chức
Thương mại thế giới 33
1.2.1. Khái quát về Tổ chức Thương mại thế giới 33
1.2.2. Các nguyên tắc của WTO 36
THẾ GIỚI 155
3.1. Bối cảnh Quốc tế và những cơ hội, thách thức đặt ra cho Việt Nam
trong điều chỉnh thuế thu nhập đến năm 2020 155
iii
3.1.1. Bối cảnh Quốc tế và tình hình của Việt Nam 155
3.1.2. Xu thế tiếp tục điều chỉnh thuế thu nhập của các nước thành viên
WTO đến năm 2020 157
3.1.3. Cơ hội và thách thức đặt ra cho Việt Nam khi tiếp tục điều chỉnh
thuế thu nhập đến năm 2020 159
3.2. Mục tiêu và quan điểm điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện
Việt Nam là thành viên của WTO 162
3.2.1.Mục tiêu điều chỉnh thuế thu nhập đến năm 2020 162
3.2.2. Quan điểm điều chỉnh thuế thu nhập 165
3.3. Giải pháp điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện Việt Nam là
thành viên WTO 172
3.3.1. Nhóm giải pháp về nội dung điều chỉnh thuế thu nhập 172
3.3.2. Nhóm giải pháp về phương pháp điều chỉnh 197
3.3.3. Nhóm giải pháp về quy trình điều chỉnh 202
3.3.4. Nhóm giải pháp bổ trợ 205
KẾT LUẬN 219
TÀI LIỆU THAM KHẢO 221
PHỤ LỤC 226
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ
1. APA Advance price Agreement
Thỏa thuận giá trước
2. ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á
3. BCTC Báo cáo tài chính
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Mức giảm trừ cho người nộp thuế (một năm) và tần suất điều
chỉnh của một số quốc gia 53
Bảng 1.2: Diễn biễn điều chỉnh mức miễn trừ cơ bản của Trung Quốc 54
Bảng 1.1. Thuế suất thuế TNDN ở một số nước phát triển 55
Bảng 1.2. Thuế suất thuế TNDN một số nước châu Á 56
Bảng 1.5: Mức thuế suất cao nhất trong Biểu thuế TNCN và thuế TNDN
phổ thông một số nước 56
Đơn vị tính: % 57
Bảng 1.6. Cơ cấu Biểu thuế suất thuế TNCN một số nước 58
vi
Bảng 1.7. Mức thuế TNCN áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng
vốn, bất động sản 58
Bảng 2.1. Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính
thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công 85
Bảng 2.2. Biểu thuế toàn phần áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn,
chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền
bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng [41] 86
Bảng 2.3: Tổng hợp các công cụ điều chỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam
thời gian qua 106
Bảng 2.4: Tổng hợp thu thuế Thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam 113
Bảng 3.1: Bảng tổng kết kết quả khai thí điểm khai thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp 204
vii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Tác động của thuế đối với giá và lượng 25
Hình 1.2: Độ co dãn của cung và cầu: người tiêu dùng phải chịu thuế 26
Hình 1.3 : Độ co dãn của Cung và Cầu: người sản xuất phải chịu thuế 28
Hình 1.4: Đánh thuế trong môi trường độc quyền 29
Hình 1.5: Tác động của điều chỉnh thuế thu nhập tới chủ thể (đánh giá
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Điều chỉnh thuế thu nhập là một trong những nội dung quan trọng của
điều chỉnh hệ thống chính sách thuế. Trong thời đại nền kinh tế tri thức bùng
nổ như ngày nay thì những kiến thức mới luôn được bổ sung và cập nhật.
Kiến thức về thuế thu nhập và điều chỉnh thuế thu nhập cũng tương tự như
vậy. Từ thời phong kiến khi thuế được coi như những khoản địa tô, bổng lộc
gắn liền với các vùng lãnh thổ đến ngày nay thuế được coi là khoản huy động
thu nhập vào ngân sách để chi tiêu chung cho các mục tiêu quốc gia đã có khá
nhiều luận điểm khác nhau. Tuy nhiên, hai trường phái ngày nay còn đang
tranh luận mạnh mẽ về trọng tâm nghiêng về thuế trực thu hay thuế gián thu.
Nếu coi trọng thuế gián thu thì hệ thống thuế đánh nhẹ vào người chịu thuế
nhưng đánh nặng vào người nộp thuế. Ngược lại, nếu coi trọng thuế trực thu
thì hệ thống thuế nghiêng về trọng tâm đánh vào người chịu thuế. Khi người
chịu thuế chính là người nộp thuế tất yếu có những phản ứng mạnh mẽ đối
với thuế nhưng tỏ ra khá công bằng. Khi lựa chọn việc đánh thuế thu nhập và
coi hệ thống thuế thu nhập là nguồn thu chính của ngân sách quốc gia đòi hỏi
có nhiều cải cách về điều chỉnh thuế thu nhập. Việc điều chỉnh thuế thu nhập
phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn mới đảm bảo phát huy ưu thế
của thuế thu nhập. Vì vậy, ngoài các khái niệm cơ bản về thuế thu nhập và
điều chỉnh thuế thu nhập, khi nghiên cứu cơ sở lý luận về điều chỉnh thuế thu
nhập cần nghiên cứu sâu về các lý thuyết kinh tế học liên quan đến các khái
niệm về “độ trễ của thuế”, “gánh nặng thuế”, “thuế Ramsey”… để từ đó phân
tích tác động của thuế thu nhập đối với từng nhóm lợi ích trong xã hội. Thông
qua hàng hóa và môi trường kinh doanh cũng gây ra các hiện trạng “méo mó”
của thuế.
1
Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế
giới ( WTO) một thời gian chưa lâu. Quá trình điều chỉnh thuế thu nhập theo
cam kết gia nhập WTO của Việt Nam tuy đã đạt những thành công bước đầu
nhưng cùng với xu hướng điều chỉnh thuế thu nhập của các nước thành viên
hệ thống chính sách thuế ở Việt Nam trong điều kiện gia nhập WTO” đã phân
tích và đánh giá những hạn chế của hệ thống chính sách thuế hiện hành khi
gia nhập WTO và đưa ra các giải pháp khá phù hợp để hoàn thiện hệ thống
chính sách thuế ở Việt Nam trong điều kiện giá nhập WTO. Luận án chủ yếu
tập trung phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách thuế nói chung,
chưa đi sâu phân tích và đề xuất nhiều về giải pháp điều chỉnh thuế thu nhập
trong điều kiện Việt Nam là thành viên WTO.
Đề án đổi mới chính sách thuế của Tổng cục thuế, Bộ Tài chính tập
trung vào các cuộc cải cách chính sách thuế nhưng mang tính hệ thống tổng
quát và triển khai theo các đề án cụ thể của từng đợt cải cách. Không riêng gì
thuế thu nhập mà còn thuế giá trị gia tăng, thuế chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, thuế xuất nhập khẩu vv… được cải cách toàn diện. Tuy nhiên, luật
thuế thu nhập doanh nghiệp được ban hành từ năm 1991 và qua ba lần điều
chỉnh thuế suất từ 32%, 28% và 25% thì thuế thu nhập cá nhân mới được ban
hành năm 2009. Vì vậy, những điều bất cập cho của thuế thu nhập và điều
chỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam chưa được xem xét cặn kẽ.
3. Mục đích nghiên cứu của luận án
Mục đích của luận án là nghiên cứu một cách có hệ thống quá trình
điều chỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam trong điều kiện là thành viên WTO, trên
cơ sở đó đề xuất các giải pháp điều chỉnh thuế thu nhập trong thời gian tới.
Để đạt được mục đích trên, luận án sẽ phải trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
3
- Cơ sở lý luận về thuế thu nhập và điều chỉnh thuế thu nhập trong điều
kiện là thành viên của WTO. Kinh nghiệm điều chỉnh và xu thế điều chỉnh
thuế thu nhập của các nước trên thế giới, các bài học rút ra cho Việt Nam.
- Phân tích thực trạng điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện Việt
Nam là thành viên WTO. Áp dụng các phương pháp đánh giá tác động của
quá trình điều chỉnh thuế thu nhập của Việt Nam. Rút ra các kết luận về bài
học thành công và những vấn đề gì cần đặt ra để tiếp tục nghiên cứu điều
chỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam trong điều kiện là thành viên WTO.
- Phương pháp logic, duy vật biện chứng: Những nội dung phân tích sẽ
dựa vào phương pháp logic, suy luận duy vật biện chứng nhằm khai thác các
khía cạnh khác nhau của cùng nội dung phân tích. Từ đó, rút ra các ý kiến
đóng góp mới của luận án.
- Ngoài ra, luận án còn áp dụng các phương pháp thống kế, toán kinh tế,
mô hình hóa và đồ thị hóa các nội dung nghiên cứu nhằm tăng tính đa dạng
trong cách trình bày và phân tích đề tài.
6. Các nguồn số liệu
Các nguồn tài liệu thứ cấp bao gồm:
- Các số liệu thống kê, các văn bản do các cơ quan Chính phủ hoặc các
tổ chức khác công bố, như là Tổng cục Thuế, Tổng cục Thống kê, Bộ Tài
chính, OECD, các công ty kiểm toán quốc tế .v.v.
- Các công trình nghiên cứu, luận án, các ấn phẩm xuất bản, các bài
báo … có liên quan đến đề tài ở trong nước.
- Thu thập và hệ thống hóa các tài liệu của các tác giả ngoài nước.
Các số liệu và tư liệu khác, tác giả đã thực hiện lập phiếu điều tra đối
với đối tượng là người nộp thuế.
5
7. Những đóng góp mới của luận án
Trên cơ sở nghiên cứu về đề tài điều chỉnh thuế thu nhập trong điều
kiện Việt Nam là thành viên WTO tác giả đã có những ý tưởng mới về việc
áp dụng các cơ chế tín dụng thuế, tránh thuế chồng lên thuế và quan điểm rõ
ràng ủng hộ trường phái nghiêng về đánh thuế trực thu nên tác giả có những
đóng góp sau đây:
- Thứ nhất là: Qua việc hệ thống hóa các cơ sở lý luận về điều chỉnh
thuế thu nhập, các nội dung điều chỉnh, phương pháp và quy trình điều chỉnh
thuế thu nhập, luận án đề cập đến các mô hình tác động thuế, đồ thị hóa các
tác động và luận giải chính sách thuế thu nhập là ít bị méo mó nhất khi đánh
thuế. Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về điều chỉnh thuế thu nhập dưới
dạng so sánh tổng thể gánh nặng thuế trên cá nhân, doanh nghiệp và sản
THUẾ THU NHẬP TRONG ĐIỀU KIỆN LÀ THÀNH VIÊN
TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI
1.1. Tổng quan lý luận về thuế thu nhập và điều chỉnh thuế thu nhập
1.1.1. Tổng quan về thuế thu nhập
1.1.1.1. Khái niệm về thuế thu nhập
Để hiểu rõ thuế thu nhập trước hết cần tìm hiểu về thu nhập. Hiện nay
trên thế giới còn nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm thu nhập tuỳ theo
mục đích của các nhà nghiên cứu.
Đại diện cho lý thuyết về sự bổ sung tài sản, tăng thêm tiềm lực kinh tế
mà không quan tâm đến tính thường xuyên của thu nhập là G.Schamt coi thu
nhập là khả năng kinh tế sẽ được bổ sung cho một người nào đó trong một
khoảng thời gian nhất định.
Hai nhà kinh tế Anh là R.M.Hais và H.C. Simons ( còn gọi là định nghĩa
Haig- Simons) cho rằng thu nhập là tổng đại số của các giá trị thị trường, các
quyền lợi được hưởng dưới dạng tiêu dùng và những thay đổi về giá trị trong
tổng các quyền sở hữu trong một khoảng thời gian nhất định.
Theo nhà kinh tế học người Mỹ Paul.A.Samuelson thì: “ Thu nhập là
tổng số tiền kiếm được hoặc thu góp được trong một khoảng thời gian nhất
định (thường là 1 năm)”. Thuật ngữ “tiền” ở đây được hiểu là những khoản
thu dưới dạng tiền tệ hay hiện vật được tính thành tiền, nó bao gồm cả phần
sản xuất để tự tiêu dùng, nhận được từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, từ lao động hoặc không từ lao động, từ quyền sở hữu về tài sản mà có
hoặc tiêu dùng các dịch vụ không phải thanh toán.
8
Qua các định nghĩa nêu trên có thể thấy chung nhất thì thu nhập là tổng
các giá trị mà một chủ thể nào đó nhận được trong nền kinh tế xã hội thông
qua quá trình phân phối thu nhập quốc dân trong một thời hạn nhất định,
không phân biệt nguồn gốc hình thành từ lao động, tài sản hay đầu tư…
Thuế thu nhập là một loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập thực tế của cá
nhân hoặc pháp nhân.
mất ổn định của đa số người nghèo sẽ được giảm dần khi áp dụng thuế thu
nhập có mức thuế suất lũy tiến.
1.1.1.3. Nguyên tắc đánh thuế thu nhập
Nguyên tắc thứ nhất: Đánh thuế trên cơ sở thu nhập chịu thuế
Những nhà kinh tế đưa ra quan điểm đánh thuế thu nhập dựa trên cơ sở
thu nhập hoàn chỉnh theo định nghĩa Haig-Simons cho rằng, thu nhập hoàn
chỉnh – thu nhập bằng tiền mặt và cả lãi vốn, dù lãi đó đã có thực hay mới chỉ
là hứa hẹn - phải là cơ sở đánh thuế thu nhập vì nó là thước đo đúng đắn nhất
khả năng nộp thuế. Trở ngại cho quan điểm này trên thực tế là khó có thể xác
định được số lãi từ vốn đầu tư khi lãi đó đang ở dạng tiềm năng (Đánh thuế
trên cơ sở chưa có thực). Mặt khác để có thu nhập hoàn chỉnh thì mỗi chủ thể
tạo ra thu nhập lại có các chi phí khách quan khác nhau (Chẳng hạn chi phí để
khắc phục rủi ro, chi phí chữa bệnh ). Nếu dựa vào thu nhập hoàn chỉnh để
làm cơ sở đánh thuế thì vi phạm nguyên tắc công bằng. Do đó, ở hầu hết các
nước, thu nhập chịu thuế được xác định trong các trường hợp cụ thể sau:
- Thu nhập phát sinh từ những giao dịch trên thị trường dưới hình thức tiền tệ.
- Thu nhập phát sinh từ những giao dịch trên thị trường dưới hình thức
tiền tệ trừ đi các khoản chi phí khách quan gắn liền với quá trình tạo ra thu
nhập (cả chi phí sản xuất và chi phí khách quan khác). Tuỳ theo điều kiện,
10
hoàn cảnh cụ thể của mỗi nước mà các khoản chi phí miễn trừ này được quy
định khác nhau.
- Thu nhập của các tổ chức, cá nhân phát sinh từ những giao dịch trên
thị trường, nhưng được miễn trừ thêm một khoản thu nhập để khuyến khích
những hoạt động theo định hướng của Nhà nước.
Nguyên tắc thứ hai: Đánh thuế luỹ tiến
Ở hầu hết các quốc gia đều coi trọng nguyên tắc luỹ tiến trong thuế thu
nhập. Cơ sở của nó xuất phát từ nguyên tắc công bằng theo chiều dọc trong
việc đánh thuế. Theo nguyên tắc luỹ tiến, thì thu nhập chịu thuế càng lớn thì
thuế suất càng cao.
+ Thuế thu nhập chuẩn tắc thường đánh thuế thu nhập trực tiếp và không
đánh thuế chồng lên thuế.
+ Thuế thu nhập phi chuẩn tắc thường gộp toàn bộ các loại thuế thu nhập
áp dụng vào cùng thời điểm.
- Căn cứ vào tính chất thuế thu nhập gồm có:
+ Thuế thu nhập tận thu thường có mức thuế suất rất cao trên 50%
(thậm chí 70%) .
+ Thuế thu nhập bình thu thường có mức thuế suất cao nhất không quá 50%.
Những cách chủ yếu để phân loại thuế nhưng thực tế tuỳ theo từng thời
kỳ lịch sử và điều kiện kinh tế - xã hội nhất định mà có thể có những hình
thức thuế đặc thù. Thực chất thuế thu nhập có bản chất là điều tiết thu nhập
12
qua nhiều giai đoạn và do nhiều đối tượng chi phối khác nhau nên cần có các
biện pháp áp dụng khác nhau nhằm thu đúng và đủ thuế. Thu nhập doanh
nghiệp thực chất sau khi để lại một phần nếu tiếp tục phân chia cho các cổ
đông lại là thu nhập cá nhân. Vì vậy, cần có một loạt các loại thuế khác nhau
bổ sung cho nhau trong quá trình vận dụng. Một loạt các loại thuế điều tiết
thu nhập nằm trong một hệ thống và thời điểm nhất định là thuế thu nhập.
Tuy nhiên, cách phân loại chung nhất trên thế giới hiện nay vẫn là thuế Thu
nhập doanh nghiệp và thuế Thu nhập cá nhân.
Thuế Thu nhập doanh nghiệp:
Bản chất của thuế TNDN được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn
có của nó. Những thuộc tính đó có tính ổn định tương đối qua các giai đoạn
phát triển. Nghiên cứu về thuế TNDN, người ta nhận thấy thuế thu nhập
doanh nghiệp có những đặc điểm riêng để phân biệt với các sắc thuế và các
công cụ tài chính khác như sau:
Thứ nhất, thuế TNDN có đặc điểm là đối tượng nộp thuế theo luật quy
định đồng nhất với đối tượng chịu thuế.
NNT theo luật cũng là người trả thuế cuối cùng trong một chu kỳ sản
xuất kinh doanh. Nói một cách khác, thuế TNDN làm cho khả năng và cơ hội
cho Nhà nước.
Ba là, việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN được quy
định trước bằng pháp luật.
Đặc điểm này, một mặt thể hiện tính pháp lý cao của thuế TNDN, mặt
khác phản ánh sự chuyển giao thu nhập này không mang tính tuỳ tiện mà dựa
trên những cơ sở pháp luật nhất định và đã được xác định trước trong Luật
thuế TNDN. Những tiêu thức thường được xác định trong Luật thuế TNDN là
14
đối tượng chịu thuế, đối tuợng nộp thuế, thuế suất, thời hạn cụ thể và những
chế tài mang tính cưỡng chế khác
Các khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN chịu những
ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội trong những thời kỳ nhất định.
Yếu tố kinh tế tác động đến thuế TNDN thường là mức độ tăng trưởng của
nền kinh tế quốc dân, giá cả, thị trường, sự biến động của Ngân sách Nhà nước…
Yếu tố chính trị, xã hội tác động đến thuế TNDN thường là thể chế
chính trị của Nhà nước, tâm lý tập quán của các tầng lớp dân cư, truyền
thống văn hoá…
Thuế Thu nhập cá nhân:
Thu nhập của thuế sẽ căn cứ vào cụ thể nguồn gốc phát sinh của các
khoản thu nhập và căn cứ vào đặc điểm cư trú hay một số đặc điểm khác tuỳ
theo luật của từng nước.
Do đối tượng nộp thuế đồng thời cũng chính là đối tượng chịu thuế nên
thuế TNCN được xếp vào loại thuế trực thu.
Không giống các loại thuế gián thu (như thuế tiêu dùng…) khoản thuế
được tính sẵn trong giá thanh toán nên nó không ảnh hưởng nhiều đến tâm lý
người mua về khoản thuế mình phải nộp. Thuế trực thu có thể hiểu nghĩa đen
là “Nhà nước trực tiếp thò tay vào túi chúng ta và lấy tiền của ta ra” điều đó
chắc chắn có ảnh hưởng mạnh về tâm lý của người nộp thuế. Chính vì vậy
mỗi khi chính phủ có những thay đổi trong chính sách thuế TNCN như việc
điều chỉnh thuế suất hay thay đổi phạm vi các đối tượng được miễn giảm thuế
về các chính sách thuế của mình.
Điều chỉnh thuế Thu nhập là sửa đổi, bổ sung hoàn thiện thuế thu nhập
cả về chính sách thuế thu nhập và quản lý thuế thu nhập nhằm đạt được các
16