Giáo án lớp 2 chuẩn KTKN tuần 1 - Pdf 27

TUẦN 1: ( TỪ 19 – 18/8/2014)
Thứ hai ngày 18 tháng 08 năm 2014
CHÀO CỜ

Tiết 1: Môn : Tập đọc ( TCT : 01)
Bài : CÓ CÔNG MÀI SẮC, CÓ NGÀY NÊN KIM.
-Hiểu nội dung bài
- Hiểu các từ ngữ khó, đặc biệt các từ khóa: kiên trì, nhẫn nại
- Hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng của tục ngữ:”Có công mài sắt có ngày nên kim”
- Đọc đúng các từ khó: uêch, uyên
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Bước đầu biết phân biệt giọng kể chuyện với giọng nhân vật
II/ CHUẨN BỊ : GV: Tranh .HS: SGK
III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1. Khởi động
2. Bài cũ Kiểm tra đồ dùng học tập
3. Bài mới
Giới thiệu Nêu vấn đề
- GV cho học sinh quan sát tranh và trả lời
câu hỏi
GV ghi bảng tựa bài
Phát triển các hoạt động
- GV đọc mẫu
Tóm nội dung: Truyện kể về một cậu bé, lúc
đầu làm việc gì cũng mau chán nhưng sau khi
thấy việc làm của bà cụ và được nghe lời
khuyên của bà cụ, cậu bé đã nhận ra sai lầm
của mình và sửa chữa
 Hoạt động 2: Luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ

sách,/ cậu chỉ đọc được vài dòng/
1
đọc với giọng thích hợp.
- Luyện đọc đoạn:
- GV yêu cầu học sinh đọc từng đoạn
GV nhận xét hướng dẫn học sinh.
 Hoạt động 3: Tìm hiểu bài đoạn 1, 2:

Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1,2
- GV yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
* GV chốt ý: Cậu bé ham chơi hơn ham
* Đọc lời cậu bé ntn? Lời người dẫn chuyện
ntn?
4. Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: đoạn 3,4
đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở./
 ĐDDH: tranh
- Thái độ của cậu bé: cười
- Lời nói của cậu bé
- Thi đọc giữa các nhóm. Cả lớp
nhận xét.

Tiết 2: Môn : Tập đọc( TCT : 02)
Bài : CÓ CÔNG MÀI SẮC, CÓ NGÀY NÊN KIM. (TT)
I/ MỤC TIÊU :
- Hiểu các từ ngữ khó, đặc biệt các từ khóa: kiên trì, nhẫn nại
- Hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng của tục ngữ: “Có công mài sắt có ngày nên kim”
- Đọc đúng các từ khó: uêch, uyên
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

đến hết bài: Mỗi ngày mài/ thỏi sắt
sẽ nhỏ đi một tí,/ sẽ có ngày nó
thành kim.
- HS đọc
- Lớp nhận xét, đánh giá
2
tranh)
- GV nhận xét, chốt ý.
- Em hãy nói lại ý nghĩa của câu: “Có công
mài sắt có ngày nên kim” bằng lời của em.
GV hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 2.
- GV đọc mẫu, lưu ý học sinh giọng điệu
chung của đoạn.
- GV hướng dẫn, uốn nắn.
- Củng cố – Dặn dò
- GV (trò) đọc toàn bài.
- Trong câu chuyện, em thích ai? Vì sao?
- GV dặn học sinh luyện đọc.
- Chuẩn bị kể chuyện.
- Lớp đọc đồng thanh
- HS đọc đoạn 3
- Cậu bé tin. Cậu hiểu ra và quay
về nhà học bài.
- HS đọc đoạn 4
 Phải nhẫn nại kiên trì
- Nhẫn nại kiên trì sẽ thành công
- Việc khó đến đâu nếu nhẫn nại,
kiên trì cũng làm được.
- HS đọc
 HS nêu

- Hát
 (ĐDDH: bảng cài)
- HS nêu
- HS làm bài
a. Các số điền thêm: 3, 4, 6, 7,
8, 9
b. Số bé nhất có 1 chữ số: 0.
c. Số lớn nhất có 1 chữ số: 9.
- HS đọc đề
3
Bài 3: GV hướng dẫn HS viết số thích hợp vào chỗ
chấm theo thứ tự các số: 33, 34, 35
- Liền trước của 34 là 33.
- Liền sau của 34 là 35.
4. Củng cố – Dặn dò
Trò chơi:
“Nêu nhanh số liền sau, số liền trước của 1 số cho
truớc”. GV nêu 1 số rồi chỉ vào 1 HS nêu ngay số
liền sau rồi cho 1 HS kế tiếp nêu số liền truớc hoặc
ngược lại.
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Ôn tập (tiếp theo).
- HS làm bài, sửa bài.
 (ĐDDH: bảng phụ)
- HS đọc đề
- HS làm bài.
-

Chiều 18/8/2014 Luyện Tiếng việt :
Môn : Tập đọc HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

i sắt sẽ nhỏ đi một tí,/ sẽ có ngày
nó thành kim.
- HS đọc
- Lớp nhận xét, đánh giá
- Lớp đọc đồng thanh
- HS đọc đoạn 3
- Cậu bé tin. Cậu hiểu ra và quay
về nhà học bài.
- HS đọc đoạn 4
 Phải nhẫn nại kiên trì
- Nhẫn nại kiên trì sẽ thành công
- Việc khó đến đâu nếu nhẫn nại,
kiên trì cũng làm được.
- HS đọc
 HS nêu
4
- Trong câu chuyện, em thích ai? Vì sao?
- GV dặn học sinh luyện đọc.
- Chuẩn bị kể chuyện.

Thứ ba ngày 19 tháng 08 năm 2014
Tiết 1: Môn : Chính tả( TCT : 01)
Bài : Có công mài sắt có ngày nên kim
I/ MỤC TIÊU :
Chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn văn 32 chữ trong bài “Có công mài sắt có ngày nên
kim”
Từ đoạn chép mẫu của thầy, hiểu cách trình bày 1 đoạn văn. Chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu
đoạn viết hoa và lùi vào 1 ô.
Cũng cố qui tắc chính tả về c/k
Điền đúng 9 chữ cái vào ô trống theo tên chữ. Học thuộc bảng 9 chữ cái trên.

- Có công mài sắt có ngày nên
kim
- Bà cụ nói với cậu bé
- Cho cậu bé thấy: Kiên trì,
nhẫn nại, việc gì cũng làm
được.
- HS trả lời
- Vở chính tả
5
 Mục tiêu: HS nhìn bảng viết bài đúng
 Phương pháp: Thực hành
- GV theo dõi uốn nắn.
- GV chấm sơ bộ nhận xét
 Hoạt động 3: Luyện tập (ĐDDH: Bảng phụ)
 Mục tiêu: HS làm bài tập. Thuộc bảng chữ cái
 Phương pháp: Luyện tập
- Bài 1, 2, 3: Thầy cho HS làm mẫu
- GV sửa
- Học thuộc lòng bảng chữ cái
- GV xoá những chữ cái viết ở cột 2, yêu cầu 1
số HS nói hoặc viết lại.
- GV xoá lên chữ viết cột 3
- GV xoá bảng
4. Củng cố – Dặn dò
- Nhắc HS khắc phục những thiếu sót trong
phần chuẩn bị đồ dùng học tập, tư thế, chữ
viết.
- Chuẩn bị: Ngày hôm qua đâu rồi?
- HS viết bài vào vở
- HS sửa lỗi. Gạch chân từ viết

2 chữ số
 Phương pháp: Ôn tập
Bài 1:
- GV hướng dẫn:
- 8 chục 5 đơn vị viết số là: 85
- Hát
 (ĐDDH: bảng cài)
- Tám mươi lăm
85 = 80 + 5
6
- Nêu cách đọc
- Không đọc là tám mươi năm
- 85 gồm mấy chục, mấy đơn vị?
Bài 2: Nêu các số hàng chục và số hàng đơn vị
Chốt: Qua bài 1, 2 các em đã biết đọc, viết và
phân tích số có 2 chữ số theo chục và đơn vị: 34
 Hoạt động 2: So sánh các số
 Mục tiêu: Biết được >, <, = và viết đúng thứ tự
dãy số.
Bài 3:
- Nêu cách thực hiện
- Khi sửa bài thầy hướng dẫn HS giải thích vì
sao đặt dấu >, < hoặc = vào chỗ chấm.
 Hoạt động 3: Trò chơi: Ai nhanh hơn
 Mục tiêu: Thực hiện nhanh, đúng, chính xác
- GV cho HS thi đua điền số các số tròn chục
lên tia số
>
10 30 60 80
100

I. MỤC TIÊU
: - HS hiểu các biểu hiện cụ thể và ích lợi của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Biết lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực hiện đúng thời gian biểu
: - Có thái độ đồng tình với các bạn học tập, sinh hoạt đúng giờ
II. CHUẨN BỊ : Dụng cụ phục vụ trò chơi sắm vai, phiếu thảo luận.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Khởi động
2. Bài cũ
3. Bài mới
Giới thiệu: Vì sao chúng ta phải học tập, sinh hoạt
đúng giờ. Học tập, sinh hoạt đúng giờ có lợi ntn?
Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: “ Học
tập, sinh hoạt đúng giờ.”
Phát triển các hoạt động
- Hát
7
 Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (ĐDDH: tranh)
 Mục tiêu: HS có ý kiến riêng và biết bày tỏ ý kiến
trước các hành động.
 Phương pháp: Trực quan thảo luận
- GV yêu cầu HS mở SGK/3 quan sát: “Em bé học
bài” và trả lời câu hỏi
- GV chốt ý: Bạn gái đang tự làm bài lúc 8 giờ tối.
Bạn đủ thời gian để chuẩn bài và không đi ngủ
quá muộn đảm bảo sức khoẻ.
 Hoạt động 2: Xử lý tình huống (ĐDDH: Bảng phụ)
 Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp
trong từng tình huống cụ thể.
 Phương pháp: Thảo luận nhóm

I/ MỤC TIÊU :
1Kiến thức: Rèn kỹ năng viết chữ.
- Viết A (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều nét và nối
nét đúng qui định.
2Kỹ năng: Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư duy.
3Thái độ: Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
II/ CHUẨN BỊ : Chữ mẫu A. Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1. Khởi động
2. Bài cũ
- GV giới thiệu về các dụng cụ học tập.
- Hát
8
- Tập viết đòi hỏi đức tính cẩn thận và kiên
nhẫn.
3. Bài mới
Giới thiệu:
Phát triển các hoạt động
 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
 Mục tiêu: Nắm được cấu tạo nét của chữ A
 Phương pháp: Trực quan.
1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
* Gắn mẫu chữ A
- Chữ A cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ A và miêu tả:
+ Nét 1: gần giống nét móc ngược (trái) hơi
lượn ở phía trên và nghiêng bên phải.

- 6 đường kẻ ngang.
- 3 nét
- HS quan sát
- HS tập viết trên bảng con
 (ĐDDH: bảng phụ câu mẫu)
- HS đọc câu
- A, h: 2,5 li
- t: 1,5 li
- n, m, o, a: 1 li
- Dấu chấm (.) dưới â
- Dấu huyền (\) trên a
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
- Vở tập viết
- HS viết vở
9
* Vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém.
- Chấm, chữa bài.
- GV nhận xét chung.
4. Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết.

Thứ tư ngày 20 tháng 08 năm 2014
Tiết 1: Môn : Tập đọc( TCT : 03)
Bài : TỰ THUẬT
I/ MỤC TIÊU :
Nắm được nghĩa và biết cách dùng

- GV chỉ định 1 số HS đọc đoạn, bài
- Hát
- HS đọc
- Huyện, phường, xã
- Tự thuật, quê quán, như trên,
địa chỉ (chú thích SGK)
- HS đọc
- Họ và tên: Bùi Thanh Hà
- HS đọc
- HS đọc theo nhóm, cử đại
diện đọc thi.
10
+
- GVcho HS đọc theo nhóm
 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV đặt câu hỏi SGK
- GV cho HS chơi trò chơi “phỏng vấn” để trả
lời các câu hỏi về bản thân nêu trong bài tập
3, 4.
 Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc câu, đoạn, bài.
4. Củng cố – Dặn dò
GV cho HS nhắc lại những điều cần ghi nhớ.
- Tự thuật là gì?
- Hãy nêu những người thường hay viết tự
thuật.
- Dặn HS hỏi những điều chưa biết rõ (ngày
sinh, nơi sinh, quê quán . . .) để chuẩn bị bài
làm văn.
- Nhờ bản thân tự thuật của bạn

- Cô yêu cầu HS đọc tính cộng theo
cột dọc
- Nêu tên các số trong phép cộng
theo cột dọc
- Trong phép cộng 35 + 24 cũng là
tổng
- Hát
 (ĐDDH: bảng chữ)
- Ba mươi lăm cộng hai mươi bốn bằng năm
mươi chín.
- HS lặp lại
35 > số hạng
24 > số hạng
11
+
- GV giới thiệu phép cộng : 63 + 15
= 78
- GV yêu HS nêu lên các thành
phần của phép cộng
* Bài 1:
- HS làm bảng con.
* Bài 2:
- GV làm mẫu.
- Số hạng thứ 1 ta để trên, số hạng
thứ 2 ta để dưới. Sau đó cộng lại
theo cột (viết từng chữ số thẳng
cột)
* Bài 3:
- GV hướng dẫn HS tóm tắt
- Thi đua viết phép cộng và tính

- GV: Mẫu tên lửa được gấp bằng giấy thủ công. Giấy thủ công có kẻ ô. Mẫi quy trình
giấy tên lửa.
- HS: Giấy nháp.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động
2. Bài cũ
- GV kiểm tra việc chủa bị giấy nháp của HS.
- Nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu:
- GV giời thiệu – ghi bảng.
Phát triển các hoạt động
 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
 Mục tiêu: HS biết quan sát và nắm được hình dáng,
- Hát
- Các tỗ trưởng báo cáo.
- HS nhắc lại.
12
màu sắc, các phần của tên lửa.
 Phương pháp: Trực quan, quan sát, đàm thoại, gợi
mở.
 Hình thức: Học theo nhóm
 Đồ dùng dạy học: Mẫu gấp tên lửa.
- GV giới thiệu mẫu gấp tên lửa – Đặt câu hỏi:
+ Hình dáng của tên lửa?
+ Màu sắc của mẫu tên lửa?
+ Tên lửa có mấy phần?
- GV chốt: Tên lửa có 2 phần đó là: phần mũi và
phần thân.

đếu nhau để tên lừa không bị lệch.
4. Củng cố – Dặn dò
- Chuẩn bị: Giấy màu (10 x 15ô)
- HS quan sát nhận xét.
- HS trả lời.
- Hình chữ nhật, hình vuông, . .
.
- Gấp phần mũi trước, phần
thân sau.
- HS quan sát hình vẽ từ H1
đến H6
- HS nêu
- HS quan sát và theo dõi từng
bước gấp của GV
- 1 HS phóng thử tên lửa –
Nhận xét.
- HS nhắc lại.
- HS thực hành theo nhóm
- HS nhắc lại quy trình gấp dựa
vào 6 hình vẽ rời.
13
- Tập gấp nhiều lần và tập phóng tên lửa để học tiết
2.
- Nhận xét tiết học.
-
Tiết 4: Môn : Kể chuyện ( TCT : 01)
Bài : CÓ CÔNG MÀI SẮC, CÓ NGÀY NÊN KIM.
I/ MỤC TIÊU :
-Dựa vào trí nhớ và tranh. HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung bài tập đọc: “Có
công mài sắt có ngày nên kim”

- Hát
- Ngày xưa có cậu bé làm gì cũng
chóng chán. Cứ cầm quyển sách, đọc
được vài dòng là cậu đã ngáp ngắn
ngáp dài rồi gục đầu ngủ lúc nào
không biết.
- Lúc tập viết cậu cũng chỉ nắn nót
được mấy chữ đầu rồi viết nguệch
ngoạc cho xong chuyện.
- Lớp nhận xét về nội dung và cách
diễn đạt.
- HS kể
- Lớp nhận xét.
- HS kể
- Hôm nay bà mài, ngày mai bà mài.
Mỗi ngày cục sắt nhỏ lại 1 tí chắc
chắn có ngày nó sẽ thành cái kim.
- Lớp nhận xét
14
 Mục tiêu: HS tiếp nối nhau kể từng đoạn theo
nhóm.
 Phương pháp: Kể chuyện
- GV cho HS kể theo từng nhóm
- GV theo dõi chung, giúp đỡ nhóm làm việc
- GV tổ chức cho các nhóm thi kể chuyện
 Hoạt động 3: Kể chuyện trước lớp
 Mục tiêu: HS kể chuyện kèm với động tác,
điệu bộ
 Phương pháp: Sắm vai
- GV giúp HS nắm yêu cầu bài tập

II. CHUẨN BỊ
- Tranh và ảnh rời.
- Thẻ chữ có sẵn.
- Thẻ chữ để ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Khởi động
2. Bài cũ
Kiểm tra đồ dùng học tập
3. Bài mới
Giới thiệu
Năm học này chúng ta có môn Luyện từ và Câu. Tiết
học đầu tiên hôm nay chúng ta sẽ học về Từ và Câu.
Ghi bảng.
- Hát
15
Phát triển các hoạt động
 Hoạt động 1: Cung cấp các biểu tượng về Từ
Mục tiêu: Nhận biết từ qua hình ảnh và tìm được từ.
Phương pháp: Trực quan, thảo luận, thực hành, thi đua.
Bài tập 1:
Treo tranh: 8 ảnh rờiCó 8 ảnh vẽ hình người, vật, việc.
Mỗi người, vật, việc, đều có tên gọi. Tên gọi đó được
gọi là từ.GV vừa nói vừa gắn lên bảng theo hàng
dọc.Giao việc: Tìm ở bảng phụ thẻ chữ gọi tên từng
hình vẽ. Mỗi nhóm có 8 em thi đua. Từng em của các
nhóm lần lượt tìm thẻ chữ gắn đúng ở dòng hình vẽ sao
cho tên gọi phù hợp với hình vẽ . Tất cả 8 hình 8 thẻ
chữ / nhóm.
- Nhận xét – Tuyên dương

 (ĐDDH: tranh)
- Học cả lớp.
- 2 nhóm thi đua
- Thi đua: tiếp sức.
Nhóm1 Nhóm2
Trường Trường
Học
sinh
Học
sinh
… …
- Học sinh đọc lại các từ
- Tháo hình vẽ và thẻ chữ.
 (ĐDDH: bảng phụ)
- Học cả lớp.
- 3 nhóm thi đua.
-
Từ chỉ
ĐDH
T
Từ chỉ

của
HS
Từ chỉ
tính nết
của HS
Bút
Vở
Bảng

- GV chốt lại: Khi trình bày sự việc, chúng ta dùng
từ diễn đạt thành 1 câu nói để người khác hiểu được ý
mình nói.
4. Củng cố – Dặn dò
- Cho hai dãy thi đua: 1 dãy nêu từ và 1 dãy nêu
câu với từ đó và ngược lại.
- GV: Trong bài học hôm nay các em đã biết tìm
từ và đặt câu. Các em sẽ tiếp tục luyện tập ở các tiết
sau.
Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ:Từ ngữ về học tập. Dấu
chấm hỏi.
- Nhận xét.
Tranh 1: Huệ cùng các bạn vào
vườn hoa.
Tranh 2: Huệ đang ngắm nhìn
những bông hoa.
Tranh 1: Các bạn vui vẻ vào
vườn hoa.
Tranh 2: Lan khen hoa đẹp.
- Từ: làm bài, vui chơi, giảng
bài
- Học sinh đang làm bài.
- Các bạn cùng vui chơi.
- Cô giáo đang giảng bài.

Tiết 2: Môn : Toán( TCT : 04)
Bài : Luyện tập
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Củng cố về:
- Giải toán có lời văn

* Bài 4: 1 HS lên bảng cả lớp làm vào vở.
- Đặt lời giải dựa vào đâu?
4. Củng cố – Dặn dò
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Đêximet
- Hát
 (ĐDDH: bảng phụ)
- Cộng theo cột dọc
- HS làm bài – sửa bài
34 > số hạng
42 > số hạng
76 > tổng
- Tính nhẩm
- HS làm bài, sửa bài
43 20 5
25 68 21
68 88 26
 (ĐDDH: bảng phụ)
- HS đọc đề
- Lấy số HS trai + số HS gái
- Dựa vào câu hỏi:
- HS làm bài, sửa bài
- Điền chữ số còn thiếu vào chỗ chấm.
- HS làm bài, sửa bài

Tiết 3: Môn : Tự nhiên xã hội( TCT : 01)
Bài : CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
I. MỤC TIÊU
1Kiến thức: Biết được xương và cơ là các cơ quan vận động của cơ thể. Hiểu được nhờ có
sự phối hợp hoạt động của cơ và xương mà cơ thể ta cử động được.

trang 5.
- Tranh 5, 6 vẽ gì?
- Yêu cầu nhóm trình bày lại phần quan
sát.
* Chốt ý: Qua hoạt động sờ nắn tay và các
bộ phận cơ thể, ta biết dưới lớp da cơ thể
có xương và thịt (vừa nói vừa chỉ vào
tranh: đây là bộ xương cơ thể người và kia
là cơ thể người có thịt hay còn gọi là hệ cơ
bao bọc). GV làm mẫu.
-Bước 2: Cử động để biết sự phối hợp của
xương và cơ.
- GV tổ chức HS cử động: ngón tay, cổ
tay.
- Qua cử động ngón tay, cổ tay phần cơ
thịt mềm mại, co giãn nhịp nhàng đã
phối hợp giúp xương cử động được.
- Nhờ có sự phối hợp nhịp nhàng của cơ
và xương mà cơ thể cử động.
- Xương và cơ là cơ quan vận động của
cơ thể.
- GV đính kiến thức.
- Sự vận động trong hoạt động và vui
chơi bổ ích sẽ giúp cho cơ quan vận
động phát triển tốt. Cô sẽ tổ chức cho
các em tham gia trò chơi vật tay.
4. Củng cố – Dặn dò
- Trò chơi: Ai nhanh ai đúng.
- GV chia 2 nhóm, nêu luật chơi: tiếp
- HS thực hành trên lớp.

1. Khởi động
2. Bài cũ Có công mài sắt có ngày nên kim
- 2 HS lên bảng, GV đọc HS viết bảng: tảng
đá, chạy tản ra.
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu:
Phát triển các hoạt động
 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài: (ĐDDH: Bảng phụ)
 Mục tiêu: Hiểu được nội dung chính và biết
cách trình bày khổ thơ
 Phương pháp: Đàmthoại
- Thầy đọc mẫu khổ thơ cuối
- Nắm nội dung
- Thầy cho HS viết bảng con những tiếng dễ
sai.
 Hoạt động 2: :Luyện viết chính tả
 Mục tiêu: Nghe và viết đúng chính tả 1 khổ thơ
của bài tập đọc
 Phương pháp: Luyện tập
- GV đọc bài cho HS viết
- GV theo dõi uốn nắn
- GV chấm, chữa bài
 Hoạt động 3: Làm bài tập
 Mục tiêu: Nắm được bảng chữ cái, thuộc tên 10
- Hát
- Vài HS đọc lại
- HS viết từ: vở hồng, chăm chỉ, vẫn
còn
- Vở chính tả

- Thi đua đọc thuộc lòng 10 tên chữ cái.

Thứ sáu ngày 22 tháng 08 năm 2014
Tiết 1: Môn : Tập làm văn( TCT : 01)
Bài : Tự giới thiệu câu và bài
I. MỤC TIÊU
- HS nắm được dạng văn tự thuật
- Biết nghe và trả lời 1 số câu hỏi về bản thân mình
- Biết nghe và nói lại những điều nghe được về bạn trong lớp
- Biết tổ chức các câu thành 1 bài văn ngắn.
- Bồi dưỡng tình cảm lành mạnh tốt đẹp về bản thân, bạn bè, tình yêu loài vật thiên
nhiên xung quanh em.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Tranh
- HS: SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Khởi động
2. Bài cũ
- GV kiểm tra SGK
3. Bài mới
Giới thiệu:
- Tiếp theo bài tập đọc hôm trước. Bài “Tự
thuật” trong tiết làm văn hôm nay các em
sẽ luyện tập cách giới thiệu về mình và về
bạn mình.
- Hát
- HS tham gia trò chơi
- Từng cặp HS: 1 em nêu câu hỏi, 1
em trả lời dựa vào dạng tự thuật.

- Chuẩn bị: Xem lại những bài đã học.
Theo kiểu phỏng vấn.
- HS nêu
- Huệ cùng các bạn vào vườn hoa.
Thấy một khóm hồng nở hoa Huệ
thích lắm. Huệ giơ tay định ngắt 1
bông hồng, Tuấn vội ngăn bạn. Tuấn
khuyên Huệ không ngắt hoa. Hoa
này là của chung để mọi người cùng
ngắm.
- HS viết vở

Tiết 2: Môn : Toán( TCT : 05)
Bài : Đềximét
I. MỤC TIÊU
1Kiến thức: Bước đầu giúp HS nắm được tên gọi, ký hiệu và độ lớn của đơn vị Đêximét
Nắm được quan hệ giữa đêximét và xăngtimét.
2Kỹ năng: Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số đo có đơn vị.
Bước đầu tập đo và ước lượng các độ dài theo đơn vị.
3Thái độ: HS yêu thích môn học, tích cực tham gia các hoạt động tiết học.
II. CHUẨN BỊ
- GV: * Băng giấy có chiều dài 10 cm
* Các thước thẳng dài 2 dm, 3 dm hoặc 4 dm với các vạch chia cm
- HS: SGK, thước có vạch cm
22
III. CÁC HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Khởi động
2. Bài cũ Luyện tập
3. Bài mới

với đoạn 1 dm.
- Câu C, D so sánh với đoạn trực tiếp là AB
và CD
* Bài 2: Tính (theo mẫu)
- GV lưu ý: Không được viết thiếu tên đơn
vị ở kết quả.
* Bài 3: Không thực hiện phép đo hãy ước
lượng độ dài rồi ghi số thích hợp vào chỗ
chấm.
- Hát
 (ĐDDH: băng giấy)
- Hoạt động lớp
- HS nêu cách đo, thực hành đo.
- Băng giấy dài 10 cm
- 1 vài HS đọc lại
- 1 vài HS đọc: Băng giấy dài 1 đêximét
- HS ghi: 10 cm = 1 dm
- 10 cm = 1 dm
- 1 dm = 10 cm
- Lớp thực hành trên thước cá nhân và
kiểm tra lẫn nhau.
- Băng giấy dài 20 cm
- Còn gọi là 2 dm
- 1 số HS lên bảng đo và chỉ ra.
- Lớp nhận xét
- Hoạt động cá nhân
 (ĐDDH: thước)
- HS đọc phần chỉ dẫn trong bài rồi làm.
- Sửa bài
- HS tự tính nhẩm rồi ghi kết quả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status