Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1
Tuần học thứ : 28 Từ ngày 23/3 đến ngày 27/3
Ngày
thứ
Tiết
theo
TKB
Môn
Tiết
thứ
theo
PPCT
Tên bài dạy
Phương tiện
đồ dùng dạy học
Cho tiết dạy.
Hai
23/3
1 SHDC 28
Chào cờ tuần 28
2 TD
3 TĐ 82
Kho báu
Tranh, BP
4 TĐ 83
Kho báu
Tranh, BP
5 T 136
Kiểm tra định kì giữa HKII
Ba
26/3
1 TV 28
Chữ hoa Y
BP, PHT
2 T 139
Các số tròn chục từ 110 đến 200
BP, PHT
3 TC 28
Làm đồng hồ đeo tay (Tiết 2) BP
4 CT 56
Nghe - viết : Kho báu
BP, PHT
5 Tự học
Sáu
27/3
1 TD
2 T 140
Các số từ 101 đến 110
BP, PHT
3 TLV 28
Đáp lời chia vui. Tả ngắn về cây cối
BP, PHT
4 KC 28
Kho báu
Tranh, BP, PHT
5 SHL 28
SHL tuần 28 BP
TUẦN : 28
Thông tư 30/2014 - 1 -
lời câu hỏi: Tranh vẽ gì?
-Nhận xét tóm lại, nêu lên tựa bài “ Kho báu” .
-Viết bảng tựa bài, gọi HS đọc nối tiếp.
3.2 Luyện đọc (pp thực hành, làm việc theo nhóm)
-GV đọc mẫu toàn bài
-Cho các em nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
-Hướng dẫn các em đọc các từ khó : hai sương một
nắng, cuốc bẫm cày sâu, làm lụng, cơ ngơi, đàng
hoàng, hão huyền.
-Chỉnh sửa phát âm sai cho các em.
-Cho HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- Hướng dẫn các em đọc các câu khó:
+Ngày xưa, có hai vợ chồng người nông dân kia/
quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.//
Hai ông bà/ thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở
-Hát vui
-Quan sát, trả lời câu hỏi.
-Chú ý
-Nhắc lại.
-Chú ý lắng nghe.
-Nối tiếp đọc từng câu.
-Luyện đọc
-Đọc đoạn
-Đọc theo hướng dẫn.
Thông tư 30/2014 - 2 -
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1
về nhà khi đã lặn mặt trời.//
-Hướng dẫn các em tìm hiểu nghĩa từ mới
-Giải thích thêm các từ mà các em chưa hiểu.
-GV và cả lớp nhận xét.
*Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?
-Cho các em khá giỏi xung phong trả lời
-GV và cả lớp nhận xét
Câu 5.Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì ?
(Lắng nghe tích cực)
-Đọc các từ được chú giải
trong SGK: kho báu, hai
sương một nắng, cuốc bẫm
cày sâu, cơ ngơi, đàng hoàng,
hão huyền, bội thu, của ăn của
để
-Luyện đọc trong nhóm.
-Thi đọc
-Đọc đồng thanh toàn bài.
-Đọc câu hỏi
-Đọc đoạn
-Trả lời câu hỏi.
-Đọc câu hỏi
-Đọc đoạn, thảo luận
-Trả lời câu hỏi
-Nhận xét
-Đọc câu hỏi
-Thảo luận nhóm
-Trả lời câu hỏi
-Nhận xét
- Xung phong trả lời
Thông tư 30/2014 - 3 -
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1
-Nhắc lại
-Trả lời
-Chú ý
-Chú ý
-Chú ý
(Tiết 136) Toán
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HKII
I. Mục tiêu
Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:
- Phép nhân, phép chia trong bảng 2, 3, 4, 5
- Chia một nhóm đồ vật thành 2, 3, 4, 5 phần bằng nhau
- Giải bài toán bằng một phép nhân hoặc phép chia.
- Nhận dạng, gọi tên đúng, tính độ dài đường gấp khúc.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM :
* Khoanh tròn vào chữ cái trước kết quả đúng nhất :
Câu 1 : Hình dưới đây đã được tô màu :
Thông tư 30/2014 - 4 -
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1
a.
2
1
số ô vuông
b.
3
1
số ô vuông.
c.
4
1
I.Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nêu được tên và lợi ích của một số loài vật sống trên cạn đối với con người.
* HS khá giỏi kể được tên một số con vật sống hoang dã sống trên cạn và một số vật
nuôi trong nhà.
2. Thái độ : Ham học hỏi, mở rộng kiến thức
3. Rèn KNS :
- Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí các thông tin về động vật sống trên cạn
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ động vật
- Phát triễn kĩ năng hợp tác: Biết hợp tác với mọi người cùng bảo vệ động vật
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập
II.Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên : Các tranh minh họa
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III.Hoạt động dạy và học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nhắc lại tựa bài
-Cho 3-4 em nhắc lại một số tên và nơi ở của các loài vật
mà em biết
-Nhận xét
-Nhận xét chung.
3.Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
- GV nêu trực tiếp tên bài mới: Một số loài vật sống trên
cạn.
- Viết bảng, cho các em nhắc lại tựa bài.
3.2 Bài mới
* Hoạt động 1: Làm việc lớp (thảo luận nhóm, viết tích
- GV và cả lớp nhận xét bài
4.Củng cố
- Cho HS nhắc lại tựa bài.
- Cho HS khá giỏi nêu tên vài con vật hoang dã, vật nuôi
trong nhà
- Nhận xét.
5. Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn các em về chuẩn bị xem bài trước cho tiết sau.
-Kể trong nhóm
-Kể trước lớp
-Nhận xét
-Nhắc lại theo yêu cầu
-Kể trước lớp
-Chú ý
-Chú ý
(Tiết 137) Toán
ĐƠN VỊ - CHỤC - TRĂM - NGHÌN
I.Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng :
-Biết quan hệ giữa đơn vị và chục; giữa chục và trăm; biết đơn vị nghìn; quan hệ giữa
trăm và nghìn.
-Nhận biết được các số tròn trăm, biết cách đọc, viết các số tròn trăm
-Làm được bài tập 1, 2.
2. Thái độ : HS ham học hỏi, mở rộng kiến thức
II.Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn các bài tập, phiếu làm nhóm, các que chục, trăm.
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
10 chục bằng 100, 100 bằng 10 chục
3.3 Một nghìn (pp đặt vấn đề)
* Số tròn trăm:
- Đính các mẫu que trăm lên bảng như SGK cho các
em quan sát, nhận xét
+ Nêu các số tròn trăm
+ Cách viết các số tròn trăm
-Giới thiệu các số: 100, 200, 300….là các số tròn
trăm.
* Nghìn:
-Giới thiệu 10 trăm là 1 nghìn, 1 nghìn gồm có số 1
đứng trước, 3 số 0 đứng sau
-Cho HS nhắc lại 10 trăm bằng 1 nghìn, 1 nghìn bằng
10 trăm
-Sửa sai cho HS nếu có
3.3 Thực hành (pp thực hành, thảo luận nhóm)
* Làm việc cả lớp
-Cho các em thực hành đọc, viết các số khi nhìn hình
trực quan
+ 2,4,7 ,20 ,300, 1000
- Tổ chức cho HS thực hành lấy các que theo GV đọc
số
+ 5,1, 50, 600, 1000.
-GV và cả lớp nhận xét
* Đọc viết số theo mẫu:
- Đính bảng phụ viết sẳn bài tập lên bảng
-Giải thích yêu cầu, làm mẫu
-Chia các en thành 5 nhóm, cho các em thảo luận làm
vào phiếu nhóm
-Bao quát lớp
-Dặn các em về xem lại bài vừa học, làm bài tập trong
VBT, xem bài tiếp theo
-Chú ý
-Chú ý
(Tiết 28) Đạo đức
GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (Tiết 1)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết mọi người đều cần phải hổ trợ , giúp đỡ , đối xử bình đẳng với người khuyết tật.
- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật.
- Có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật
trong lớp, trong trường,và ở nơi công cộng phù hợp với khả năng.
* HS khá giỏi biết không đồng tình với những thái độ xa lánh, kì thị, trêu chọc bạn
khuyết tật.
2. Thái độ: Có ý thức giúp đỡ những người khuyết tật
3. Rèn KNS:
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với người khuyết tật
- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp trong các tình huống liên quan
đến người khuyết tật
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật ở địa
phương
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Nội dung truyện Cõng bạn đi học (theo Phạm Hổ). Phiếu thảo luận.
2. Học sinh: Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định
2. Bài cũ Lịch sự khi đến nhà người khác
(tiết 2)
- GV hỏi HS các việc nên làm và không nên
- GV kết luận: Chúng ta cần giúp đỡ người
khuyết tật vì họ là những người thiệt thòi
trong cuộc sống. Nếu được giúp đỡ thì họ sẽ
vui hơn và cuộc sống đỡ vất vả hơn.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm. (thảo
luận nhóm) (Kĩ năng ra quyết định và giải
quyết vấn đề phù hợp trong các tình huống
liên quan đến người khuyết tật)
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để ghi
những việc em có thể làm để giúp đỡ người
khuyết tật
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, nghe HS
trình bày và ghi các ý kiến không trùng nhau
lên bảng.
- Yêu cầu HS nhắc lại
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Đúng, sai)
(Trình bày ý kiến cá nhân) (Kĩ năng ra quyết
định và giải quyết vấn đề phù hợp trong các
tình huống liên quan đến người khuyết tật)
- Cho các em lấy thẻ màu ra và nhắc lại quy
tắc sử dụng thẻ.
- GV giảng: Có các ý sau các em sẽ nêu ý của
mình bằng thẻ màu
- GV đính lần lượt các ý lên bảng cho các em
cùng phân tích, sau đó thống nhất ý.
- HS lắng nghe
+ Vì Hồng bị liệt không đi được
nhưng lại rất muốn đi học.
+ Dù trời nắng hay mưa, dù có những
hôm ốm mệt. Tứ vẫn cõng bạn đi học
4. Củng cố
- Tiết học hôm nay các em học bài gì ?
- Nêu lại một số việc nên làm khi gặp bạn bị
khuyết tật
5. Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Tiết 2.
-Nhắc lại
-Trả lời
-Chú ý
-Chú ý
(Tiết 55)
Chính tả (Nghe - viết)
KHO BÁU
I .Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng :
-Chép chính xác bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
-Làm được bài tập 2, 3b.
2. Thái độ : HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II . Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên :
-Bảng phụ viết bài chính tả, viết bài tập.
-Phiếu làm nhóm.
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
- Không KTBC vì tiết trước ôn tập
-Nhận xét chung.
-Thu 7-8 vở
-Nhận xét các chữ các em sai nhiều.
3.5 Làm bài tập (pp thực hành, thảo luận nhóm)
* Bài tập 2: Điền vào chỗ trống ua hay uơ ?
+ voi h…vòi +m… màng
+ th…. nhỏ + chanh ch….
-Đính bài tập lên bảng
-Đọc yêu cầu và giải thích yêu cầu
-Chia HS thành 2 nhóm (mỗi nhóm 4 em), cho các em
tiếp sức với nhau chọn chữ thích hợp.
-Bao quát lớp
-Nhận xét bài làm của HS
-Cho các em đọc lại bài đúng
* Bài tập 3a: Điền vào chỗ trống ên hay ênh?
-Đọc yêu cầu và giải thích yêu cầu
-Cho các em thảo luận nhóm 4 để làm vào phiếu
-Bao quát lớp
-GV và cả lớp nhận xét bài làm của các nhóm
4. Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài
-Cho HS viết bảng các tiếng sai nhiều trong bài chính tả.
-GV và cả lớp nhận xét
5. Dặn dò.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn các em xem lại các tiếng khó, bị sai. Làm bài tập
1a, 2a trong VBT. Xem bài tiếp theo.
con
-Đọc lại
-Chuẩn bị vở theo yêu cầu
-Viết bài
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ.
-Không KTBC vì tiết trước ôn tập
-Nhận xét chung.
3. Dạy bài mới.
3.1 Giới thiệu bài
-Giới thiệu mục tiêu của bài và tựa bài: Từ ngữ về cây
cối. Đặt và trả lời câu hỏi: Để làm gì? Dấu chấm phẩy.
-Viết bảng, gọi HS nhắc lại
3.2 Làm bài tập (pp thực hành, thảo luận nhóm)
* Bài 1).Kể tên các loài cây mà em biết theo nhóm:
a. Cây lương thực, thực phẩm: lúa
b. Cây ăn quả: cam
c. Cây lấy gỗ: xoan
d. Cây bóng mát: bang
e. Cây hoa: cúc.
-Đính yêu cầu lên bảng
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-Giải thích yêu cầu
- Chia HS thành 5 nhóm cho các em làm vào phiếu
-Bao quát lớp
-GV và cả lớp nhận xét bài làm của các nhóm
* Bài 2). Dựa vào kết quả bài tập 1, hỏi – đáp theo
mẫu sau:
+Người ta trồng cây cam để làm gì?
+Người ta trồng cây cam để ăn quả.
-Cho các em đọc yêu cầu bài tập.
-Giải thích yêu cầu
-Cho các em nhắc lại tựa bài
-Cho vài HS nêu tên cây mà em biết nhóm
-GV và cả lớp nhận xét
5. Dặn dò
-Nhận xét tiết học.
-Dặn các en về làm BT1,2 vào VBT, xem bài tiếp theo
-Đọc lại tựa bài
-Thực hiện theo yêu cầu
-Chú ý
-Chú ý
Thứ tư ngày 25 tháng 3 năm 2015
(Tiết 84) Tập đọc
CÂY DỪA
I.Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng
-Biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát.
-Hiểu nội dung: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiên
nhiên.( trả lời được các câu hỏi 1, 2 “ học thuộc lòng 8 dòng thơ đầu trong bài ” trong
SGK). HS khá giỏi trả lời thêm được câu 3, học thuộc toàn bài.
2. Thái độ: Yêu thiên nhiên, cây cối
II. Đồ dùng dạy học.
1. Giáo viên:
-Hình như SGK photo phóng to.
-Bảng phụ viết sẵn các câu khó.
2. Học sinh: Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy – học.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
còn lại.
-Cho HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
-Chỉnh sửa phát âm cho các em.
-Hướng dẫn các em tìm hiểu nghĩa từ mới.
-Giải thích thêm các từ mà các em chưa hiểu.
-Cho HS tiến hành luyện đọc theo nhóm 3
-Bao quát lớp, giúp các em còn yếu.
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp.
-GV và cả lớp nhận xét.
-Cho cả lớp đọc đồng thanh toàn bài.
3.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài. (Trình bày ý kiến cá
nhân, thảo luận nhóm)
Câu 1.Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn, thân,
quả) được so sánh với những gì ?
-Gọi 1 HS đọc câu hỏi
-Cho các em thảo luận nhóm để trả lời
-Cho đại diện các nhóm trả lời
-Nhận xét, viết bảng
-Tuyên dương các em trả lời tốt
Câu 2. Cây dừa gắn bó với thiên nhiên (gió, trăng,
mây, nắng, đàn cò) như thế nào?
-Gọi 1 HS đọc câu hỏi
-Cho 2 em ngồi cạnh nhau nói với nhau
-Cho các em trả lời
-Tuyên dương các em trả lời tốt
* Em thích những câu thơ nào? Vì sao?
-Cho HS đọc câu hỏi.
-Gọi nhiều HS khá giỏi trả lời nhanh
-Tuyên dương em giỏi, giải thích hợp lí
3.4 Học thuộc lòng (pp thực hành)
-Cây dừa
-Trả lời
Thông tư 30/2014 - 15 -
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1
* GDHS: Biết chăm sóc cây cối xung quanh các em
5.Dặn dò.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn các em đọc lại bài,đọc bài tiếp theo, viết bài vào
vở.
-Chú ý
-Chú ý
-Chú ý
(Tiết 138) Toán
SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng :
-Biết só sánh các số tròn trăm
- Biết thứ tự các số tròn trăm
- Biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số
- Làm được bài tập 1,2,3.
2. Thái độ : HS ham học hỏi, mở rộng kiến thức
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên : Phiếu làm nhóm, bảng phụ viết sẵn các bài tập.
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ.
-Làm trên bảng lớp
-Đọc lại
-So sánh vào bảng con
Thông tư 30/2014 - 16 -
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1
-GV nhận xét
3.3 Làm bài tập. (pp thực hành, thảo luận nhóm)
* Bài 1.
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-Giải thích cho các em rõ
-Cho 2 em làm bảng lớp, lớp làm bảng con
-Nhận xét
-Cho các em đọc lại bài làm đúng
* Bài 2. > < = ?
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-Cho các em làm vào vở, 5 em làm lần lượt vào bảng
lớp
-Nhận xét
-Cho các em đọc lại bài làm đúng
* Bài 3. Số?
-Đính bài tập lên bảng
-Giải thích yêu cầu bài tập
-Cho các em thảo luận nhóm (nhóm 5) để làm vào
phiếu nhóm
-Bao quát lớp
-Các nhóm trình bày
-Nhận xét bài làm của các em
4. Củng cố
-Cho HS nhắc lại tựa bài vừa học.
Thông tư 30/2014 - 17 -
> <
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III.Hoạt động dạy và học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
-Không KTBC vì tiết trước ôn tập
-Nhận xét chung.
3.Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới : Chữ hoa Y
- Viết bảng, gọi HS nhắc lại.
3.2 Quan sát, nhận xét (pp vấn đáp)
- GV đính mẫu chữ hoa Y lên bảng cho các em quan sát
và hỏi :
+Y cao mấy ô li?
+Rộng mấy ô li?
+Gồm những nét cơ bảng nào?
- GV và cả lớp nhận xét
- GV nhận xét tóm lại chỉ trên con chữ trong khung hình
chữ để học sinh thấy rõ.
3.3 Hướng dẫn viết chữ hoa Y (pp giảng giải)
- Hướng dẫn các em viết
- GV vừa nêu cách viết, vừa viết mẫu trên đường kẻ 5 ô
li: Viết nét 1 như chữ hoa U, nét 2 rê bút lên ĐK 6 viết nét
khuyết ngược, DB ở Đk 2.
-Nhắc lại quy trình và viết mẫu lại lần nữa nhưng nhanh
-Đọc câu ứng dụng
-Nêu cách hiểu của các em
-Trả lời theo sự quan sát
Thông tư 30/2014 - 18 -
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1
-Viết mẫu kết hợp nêu quy trình cho các em thấy rõ.
-Cho HS xem mẫu bảng con viết sẵn “ Yêu ” .
-Cho các em viết bảng con tiếng “Yêu”
-Nhận xét. Uốn nắn cho các em
3.5 Hướng dẫn viết vào vở
- Cho các em mở VTV ra.
- Nêu yêu cầu viết như trong mục tiêu để các em viết tại
lớp.
- Bao quát lớp,chỉnh sửa tư thể ngồi viết, cách cầm bút,
đặt vở…của HS.
3.6 Thu bài, sửa bài :
-Thu 6-7 vở
-Nhận xét.
4.Củng cố
-Cho các em nhắc lại tựa bài cũ.
-Cho các em nhắc lại quy trình viết.
-Cho cả lớp thi viết chữ hoa Y.
-Nhận xét.
5. Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn các em về tập viết bảng thêm, viết thêm các phần
còn lại, xem bài tiếp theo.
-Chú ý
-Quan sát
-Hát vui
-Nhắc lại
-So sánh theo yêu cầu
Thông tư 30/2014 - 19 -
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1
-Nhận xét chung phần KTBC.
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới là : “ Các số tròn
chục từ 110 đến 200 ”
-Viết bảng, gọi HS nối tiếp nhắc lại
3.2 Số tròn chục từ 110 đến 200:
* Ôn tập các số tròn chục đã học (pp vấn đáp, thảo
luận nhóm)
-Đính các hình vuông biểu diển các chục lên bảng cho
các em quan sát đọc số: 10, 20, 30 … 100.
-Cho 1 em lên bảng viết số dưới các hình vuông
-Cho 2 em ngồi cạnh nhau thảo luận để nói về đặc
điểm của các số tròn chục
-Bao quát lớp
-Cho vài em lên nói trước lớp
-GV và cả lớp nhận xét
-Cho HS đọc lại : Các số tròn chục đều có 1 chữ số 0
đứng cuối.
* Học tiếp các số tròn chục mới (pp vấn đáp)
- Đính bảng phụ như SGk lên bảng cho các em quan
sát và hỏi:
+ Dòng 1: Hình biểu diển cho biết có mấy trăm, mấy
-Suy nghĩ
-Đọc lại
-Làm vào SGK
-Đọc lại
-Nói đặc điểm
-Nhắc lại
-Chú ý
-So sánh vào bảng con
Thông tư 30/2014 - 20 -
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1
+ Chữ số hàng chục: 2 < 3 => 120 < 130
Hay 130 > 120
- Cho các em nhắc lại
3.3 Làm bài tập.(pp thực hành, thảo luận nhóm)
* Bài 1. Viết (theo mẫu):
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-Giải thích, làm mẫu cho các em rõ
-Cho HS làm vào vở, 4 em làm bảng phụ
-Nhận xét
* Bài 2. > < ?
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-Cho các em làm bảng con, 2 em làm bảng lớp
-Nhận xét
-Cho các em đọc lại bài làm đúng
* Bài 3. > < = ?
-Đính bài tập lên bảng
-Giải thích yêu cầu bài tập
-Cho các em thảo luận nhóm đôi để làm vào vở
-Bao quát lớp
-Chú ý.
(Tiết 28) Thủ công
LÀM ĐỒNG HỒ ĐEO TAY (Tiết 2)
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Biết cách làm đồng hồ đeo tay
- Làm được đồng hồ đeo tay
- HS khéo tay là được đồng hồ đeo tay. Đồng hồ cân đối
2. Thái độ : HS yêu thích sản phẩm mình làm ra
Thông tư 30/2014 - 21 -
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1
II.Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên :
- Tranh hướng dẫn quy trình.
- Mẫu đồng hồ
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III.Hoạt động dạy và học
Tiết 2
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Ổn định tổ chức
- Cho HS hát vui trước khi vào bài mới.
2. Kiểm tra bài cũ
- Cho HS nhắc lại tựa bài cũ.
- Cho 2 HS nêu lại các bước làm đồng hồ đeo tay
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của các em
- Nhận xét chung phần KTBC
3.Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp bài mới: Làm đồng hồ đeo tay
-Thi làm đồng hồ đeo tay
-Bình chọn
-Chú ý
-Chú ý
(Tiết 56) Chính tả (Nghe - viết)
CÂY DỪA
I .Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng :
-Nghe viết chính xác bài CT; trình bày đúng các câu thơ lục bát
-Làm được bài tập 2a, 3.
Thông tư 30/2014 - 22 -
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1
2. Thái độ : HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II . Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên :
-Bảng phụ viết bài chính tả, viết bài tập.
-Phiếu làm nhóm.
2. Học sinh : Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
- Cho HS nhắc lại tựa bài cũ
- Cho 2 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con các từ tiết
trước sai.
- KT VBT làm ở nhà của các em
- Nhận xét chung phần KTBC
3. Dạy bài mới
3.1 Giới thiệu bài
-Mang VBT ra.
-Chú ý
-Nối tiếp nhắc lại
-Đọc thầm theo
-Đọc theo yêu cầu
-Trả lời theo câu hỏi
-Đánh vần và viết vào bảng
con
-Đọc lại
-Chuẩn bị vở theo yêu cầu
-Viết bài
-Soát lỗi
-Nộp vở
-Chú ý
-Chú ý
- Chú ý
-Thảo luận nhóm
Thông tư 30/2014 - 23 -
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1
-Bao quát lớp
-Nhận xét bài làm của các nhóm
-Cho các em đọc lại bài đúng
* Bài tập 3a: Có bạn chép đoạn thơ sau của nhà thơ Tố
Hữu nhưng quên viết hoa nhiều tên riêng. Em hãy giúp
bạn sửa lại cho đúng.
-Đọc yêu cầu và giải thích yêu cầu
-Cho các em suy nghĩ và làm vào VBT, 1 em làm bảng
phụ.
-Bao quát lớp
2. Học sinh: Sự chuẩn bị bài trước ở nhà
III. Hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nhắc lại tựa bài cũ.
-Gọi 4 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con: so sánh
các số tròn chục 120 và 150; 170 và 140
-Cho các em đọc các số: 160; 190; 180
-Nhận xét
-Hát vui
-Nhắc lại
-So sánh theo yêu cầu
-Đọc số
Thông tư 30/2014 - 24 -
Phòng GD&ĐT Thị xã Ngã Năm Giáo viên soạn : Lê Quốc Kịch
Trường Tiểu học Phường 1
-KT VBT làm ở nhà của các em
-Nhận xét chung phần KTBC.
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài
- Giới thiệu trực tiếp tên bài mới là : “ Các số từ 101
đến 110”
-Viết bảng, gọi HS nối tiếp nhắc lại
3.2 Số tròn từ 101 đến 110 (pp giảng giải)
- Đính bảng phụ như SGk lên bảng cho các em quan
sát và hỏi:
+ Dòng 1: Hình biểu diển cho biết có mấy trăm, mấy
chục, mấy đơn vị?
-Cho các em thảo luận nhóm đôi để làm vào vở
-Bao quát lớp
-Chú ý
-Chú ý.
-Nối tiếp nhắc lại.
-Chú ý
-Suy nghĩ
-Nói theo yêu cầu
-Đọc lại
-Thực hiện tương tự
-Làm vào SGK
-Đọc lại
-Nói đặc điểm
-Nhắc lại
-Chú ý
-Làm bài
-Đọc yêu cầu
-Chú ý
-Làm bài
-Đọc yêu cầu
-Chú ý
-Thảo luận nhóm
Thông tư 30/2014 - 25 -